Luôn tìm kiếm các nguồn hàng, khảo sát thăm dò tìm hiểu thị trường, quản lý cung cấp các mặt hàng xuất nhập khẩu cho khách hàng, là phòng luôn điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngà
Trang 1S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 18
2- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty thiết bị vật tư du lịch
2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty là tổ chức kinh tế thực hiện chức năng kinh doanh các loại trang thiết bị, vật tư, hàng hoá phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển ngành du lịch Mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước nhằm tăng thêm các mặt hàng phục vụ trong và ngoài ngành Tổ chức công tác xuất nhập khẩu và nhận
uỷ thác của các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành Mở rộng các hình thức kinh doanh tổng hợp các trang thiết bị thuộc thực phẩm công nghệ, máy móc thiết bị dùng cho khách sạn, vật liệu xây dựng, hàng dệt, thủ công mỹ nghệ, đáp ứng đầy đủ các loại vật tư thiết bị cho khách hàng trong và ngoài nước Các mặt hàng cụ thể đó là thu mua nông lâm hải sản, dịch vụ du lịch, mây tre đan, máy móc thiết bị (dệt, điện, sứ, vật liệu xây dựng )
2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ công tác quản lý của doanh nghiệp
mà bộ máy quản lý được sắp xếp, phân theo các phòng ban khác với các chức năng khác nhau Giám đốc là người đứng đầu, có quyền cao nhất chịu trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, chịu trách
Ban giám đốc công ty
tài chính
Phòng tổ chức hành chính
Cửa hàng
Hai Bà
Cửa hành Cát Linh
Chi nhánh miền Nam
Kho Hoàng Liệt
Trang 2nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra giám đốc còn trực tiếp giám sát việc thực hiện các phòng ban chức năng Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc, phó giám đốc được giám đốc phân công điều hành một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hoạt động và hiệu quả trong công tác được giao
- Các phòng ban:
+ Phòng xuất nhập khẩu (phòng kinh doanh ): Hàng năm giúp giám đốc lên kế hoạch kinh doanh trước mắt và lâu dài Luôn tìm kiếm các nguồn hàng, khảo sát thăm dò tìm hiểu thị trường, quản lý cung cấp các mặt hàng xuất nhập khẩu cho khách hàng, là phòng luôn điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày, đảm bảo sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý, tổ chức xắp xếp lao động Thanh tra giải quyết các vấn đề nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp Giải quyết các vấn đề thuộc tiền lương, tiền thưởng, các chính sách.v.v
+ Phòng kinh tế tài chính: Tổ chức theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh một cách kịp thời, trung thực, chính xác, đầy đủ toàn bộ tài sản
và phân tích hoạt động kinh doanh Tổ chức bảo quản các tài liệu thống
kê, tổ chức kiểm tra kế toán các chi nhánh, thông tin kinh tế cho các bộ phận có liên quan
Ngoài ra Công ty có 3 cửa hàng: Cửa hàng Hai Bà Trưng, cửa hàng Cát Linh, chi nhánh 12A Lý Tự Trọng, thành phố Hồ Chí Minh và kho Hoàng Liệt Các đơn vị đơn vị trực thuộc được Công ty cấp vốn và có nhiệm vụ bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả vốn trong kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là mối qua tâm hàng đầu của Công ty Do đó
từ trong quản lý, tổ chức, điều hành hướng về mục đích này
Trang 3S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 20
3- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Là một cơ sở xuất nhập khẩu nên bộ máy, cơ sở vật chất không có
gì là đồ sộ, không có máy móc sản xuất, không có công nhân làm việc mà thay vào đó là một hệ thống các cửa hàng, nhà kho, văn phòng đại diện .v.v Công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận nhưng ngoài ra còn phải cung cấp thiết bị theo yêu cầu của ngành du lịch Do vậy ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm.:
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết bị vật tư du lịch
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các mặt hàng Công ty đang kinh doanh
- Cung cấp các mặt hàng khác như dệt may, xây dựng đồ hộp, đồ điện, sứ.v.v
- Thu mua nông lâm sản, may tre đan, các mặt khác phục vụ khách
du lịch
- Các thiết bị của Công ty cung cấp là các thiết bị đặc chủng, không
có sản xuất ở trong nước, rất ít trên thị trường của các hàng nổi tiếng trên thế giới phục vụ các công trình khách sạn lớn và các nhà hàng trong nước Ngày nay các thiết bị này có rất nhiều đơn vị cạnh tranh mua bán
do vật Công ty gặp không ít khó khăn Nhưng Công ty luôn tìm cách mở rộng các hoạt động kinh doanh khác nhau tìm thêm thu nhập, tăng lợi nhuận
4- Tình hình cung ứng vật tư và cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty
Từ khi thành lập công ty lịch đã tiếp cận nhiều thị trường trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á Nhờ có chính sách mở cửa nền kinh tế của Nhà nước mà Công ty có nhiều mối quan hệ và bạn hàng với nhiều nước trên thế giới, quan hệ và bạn hàng với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước cùng khu vực Do Công ty thuộc ngành du lịch nên các mặt hàng Công ty cung cấp là các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ lớn Do đó đều phải nhập từ các hàng nổi tiếng như SONY, SAMSUNG, SOUNDCRAFT, RCF, PANASONIC Các mặt hàng nhập về được làm thủ tục hải quan và nhập kho từ đó phân đi các cửa hàng và các khách
Trang 4hàng lớn Các cửa hàng của Công ty được phép lấy danh nghĩa Công ty
để giao dịch ký kết hợp đồng bán buôn, bán lẻ Do vậy các cửa hàng có thể bằng nhiều hình thức tăng doanh thu cho cửa hàng mình để đóng góp vào Công ty và có được quỹ riêng cho mình
Bảng 1: Kết quả doanh thu 3 năm qua theo cơ cấu mặt hàng
Đơn vị: Triệu đồng ST
T
2 Mây tre đan, lâm
3 Vật tư ngành dệt,
4 Các thiết bị vật tư
Nhìn vào bảng ta thấy rằng vật tư ngành du lịch như máy lạnh, đồ điện tử trang thiết bị khách sạn, chiếm tỷ lệ cao nhất nhưng có xu hướng giảm dần Tương đương với nó là doanh thu về các mặt hàng mây tre đan, mặt hàng chủ lực này chiếm doanh thu lớn do đó nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Do đó Công ty luôn tìm cách để tăng thêm các mặt hàng thuộc hai nhóm mặt hàng khác cũng không kém phần quan trọng và Công ty luôn tìm thêm các mặt hàng thuộc các nhóm khác để xuất nhập khẩu tạo thêm doanh thu
Trang 5S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 22
Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty
Đơn vị: Triệu USD
A Xuất khẩu
1 Gạo
2 Cafe
3 Hoa quả
4 Mây tre, gỗ
5 Vải, quần áo
6 Giầy, dép, mũ, nón
7 Khác
4,756 0,95 0,35 0,2 0,32 0,87 0,53 1,536
4,895 1,35 0,45 0,35 0,15 0,76 0,75 2.433,65
5,2
1 0,25 0,47 0,52 0,97 0,875 1,115
B Nhập khẩu
1 Vật tư DL
2 Máy may, dệt
3 Vật liệu da
4 Máy móc sản xuất
5 Vật liêu vệ sinh
6 Vật liêu xây dựng
7 Giấy
8 Khác
2,9 0,8 0,25 0,35 0,75 0,15 0,35 0,05 0,2
3,518 0,75 0,3 0,5 0,8 0,05 0,3 0,09 0,728
3,95 0,7 0,35 0,75 0,9 0,06 0,32 0,1 0,77
Các thị trường chính của công ty ( Triệu USD )
1 Nhật : 3,7
2 EU : 5,9
3 Philipin : 0,95
4 Irac : 1,5
5 Mỹ :1,25
6 Singapore :1,5
7 Indonexia : 0,75
33%
22%
45%
Ch©u ¸ Ch©u ¢u
Ch©u Mü
vµ Ch©u óc
Nhìn vào các thị trường của Công ty thể hiện qua cơ cấu biểu
đồ sau:
Trang 68 Nga : 2,5
9 Úc : 3
10 Cu ba : 1,2
11 Thái Lan : 0,969
12 Trung Quốc : 12
5- Tình hình lao động, kế hoạch của Công ty các năm qua
Tất cả các nhân viên trực tiếp tham gia công việc kinh doanh quản
lý của Công ty đều có kiến thức sâu rộng về chuyên môn xuất nhập khẩu Mọi công việc liên quan tới chuyên môn đều được giải quyết nhanh chóng
đó là một thuận lợi lớn của Công ty Với cán bộ nhân viên hiện nay khoảng 63 người, trong đó có 23 người có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 36,5%) Ngoài ra còn có một số nhân viên làm hợp đồng cho các chi nhánh đại lý của Công ty đều được lựa chọn một cách cẩn thận Là Công ty hoạt động kinh doanh đơn thuần nên nhân viên không nhiều nhưng những hoạt động của họ đã và đang đóng góp cho công ty là rất lớn
Trong các năm qua kế hoạch của Công ty là tiếp tục xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành du lịch và luôn phát triển các mặt hàng này
Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các ngành hàng Công ty dang kinh doanh cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị vật tư cho các ngành khác
- Tiếp tục tìm kiếm các mặt hàng thuộc nhóm các mặt hàng Công ty
có chức năng xuất nhập khẩu để mở rộng hoạt động kinh doanh
II- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY TRONG 3 NĂM QUA 1- Tình hình kinh doanh
1.1 Tình hình doanh thu
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
1 Thu từ bán hàng hoá 45.95
0
92,5
0
49.51
2
91,54 58.43
1 86,33
Trang 7S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 24
2 Thu từ các hoạt động
dịch vụ của Công ty 3.325 6,49 4.125 7,63 8.500 12,56
3 Thu từ các hoạt động
khác
501 1,01 450 0,83 750 1,11
7
100 54.05
7
100 67.68
1
100
0
55.00
0
60.00
0
Nhìn vào doanh thu của Công ty ta thấy rằng trong hai năm 1998,
1999 có thể coi là hoàn thành kế hoạch nhưng về con số tuyệt đối là chưa đạt Điều này có rất nhiều nguyên nhân, trong đó năm 1998 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế đất nước cũng như khu vực Đồng Việt Nam mất giá so với đồng USD và đồng yên Nhật do có sự điều chỉnh từ ngân hàng Nhà nước nên ảnh hưởng kết quả của Công ty Một số doanh nghiệp khác được tự do xuất nhập khẩu các ngành hàng của Công ty do đó Công ty mất ưu thế Bước sang năm 1999 Nhà nước áp dụng luật thuế mới (VAT) cộng thêm những khó khăn của năm cũ Công ty dù cố gắng tháo gỡ nhưng vẫn chưa đạt kế hoạch Bước sáng năm 2000 bằng nhiều hình thức và biện pháp khác Công ty đã tăng doanh thu so với kế hoạch là 113% Trong các khoản tăng này phải kể đến khoảng tăng từ hoạt động dịch vụ của Công ty Đó là Công ty tích cực nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp, đơn
vị, tổ chức khác thu từ các hoạt động như cho thuê nhà kho, cơ sở vật chất nhàn rỗi là khoản thu đáng kể cho Công ty Doanh thu năm 2000 tăng vọt là do Công ty tăng cường xuất khẩu các mặt hàng lâm sản như gạo, hoa quả cho các nước như IRAC, PHILIPIN và tìm được thị trường mới là thị trường Châu Âu với các sản phẩm đổ hộp
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu Công ty
Đơn vị: Triệu USD
Trang 8Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
7
3
Biểu đồ cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu
(Triệu USD)
Năm
Nhìn vào bảng 3 ta thấy trong ba năm qua Công ty luôn hoàn thành
và vượt kế hoạch đề ra từ 2 - 5% tốc độ tăng năm sau so với năm trước là gần 10% Điều này là kỳ tích của Công ty trong khi cuộc khủng hoảng tiền tệ vẫn còn khó khăn đến tận bây giờ nhưng Công ty đã tìm mọi cách giải quyết khó khăn như tích cực nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị khác, ngoài các cửa hàng của Công ty, Công ty tích cực mở rộng
0
2
4
6
8
10
KÕ ho¹ch Thùc hiÖn
Trang 9S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 26
thị trường bằng cách mở rộng thêm các đại lý nhỏ ở các tỉnh khác trong cả nước, nhờ đó mà kim ngạch xuất nhập khẩu và doanh thu của Công ty liên tục tăng cao
1.2 Tình hình lợi nhuận
Trong các năm qua do các khó khăn chung của các đơn vị tham gia xuất nhập khẩu, cũng như hoạt động kinh doanh, cho nên lợi nhuận do dó
mà bị ảnh hưởng Xét về mục đích kinh doanh thì lợi nhuận là thước đo hiệu quả của Công ty, nhưng trong thực trạng hiện nay hoạt động có lợi nhuận và giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và duy trì hoạt động chờ thời cơ Điều này được Nhà nước luôn khuyến khích và ủng hộ
Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty
Đơn vị: Triệu đồng Năm
Chỉ tiêu
1998 1999 2000
1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 170 230 231
Nhìn vào bảng lợi nhuận của Công ty ta thấy rằng Công ty luôn làm
ăn có lợi nhuận, năm sau luôn cao hơn năm trước Nhưng với số lợi nhuận của Công ty có được không thể mở rộng kinh doanh với quy mô lớn được
Vì hoạt động xuất nhập khẩu thông thường là phải nhiều vốn Mấy trăm triệu hàng năm Công ty đã có được thành quả và nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên Công ty và có thể khẳng định rằng Công ty làm ăn có hiệu quả
và đang trên con đường tiến đến thành công
1.3 Tình hình tài chính và nguồn vốn của Công ty
Bảng 5: Nguồn vốn Công ty
Đơn vị : Triệu đồng Năm
Chỉ tiêu
Trang 10- Vốn ngân sách cấp bổ sung 1.250 1.250 1.250
Là Công ty kinh doanh vật tư thiết bị du lịch và các mặt hàng khác nên Công ty có mối quan hệ giao dịch với nhiều bạn hàng trong và ngoài nước Chính môi trường kinh doanh phức tạp và độ rủi ro lớn nên phải có
kế hoạch tài chính dài hạn, KHTC phù hợp giúp Công ty tăng lợi nhuận
Căn cứ vào số liệu bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng lên điều này là do Công ty có lợi nhuận bổ sung qua các năm Mặt khác các khoản vay dài hạn của Công ty cũng liên tục giảm điều này phản ánh doanh nghiệp đã thanh toán nợ dài hạn của mình một phần Các khoản vay ngắn hạn tăng lên là do hoạt động kinh doanh phải mở rộng còn thêm vốn So sánh giữa nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn vay luôn giảm, vốn chủ sở hữu luôn tăng ta thấy khả năng tài chính năm sau luôn cao hơn các năm trước Nhưng ta có thể thấy rằng nguồn vốn vay Công ty quá cao, do
đó Công ty phải trả lãi nhiều Điều này ánh hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả của Công ty
Bảng 6: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng Năm
Chỉ tiêu
Vì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đơn thuần nên TSCĐ Công
ty rất ít chủ yếu là thiết bị văn phòng và nhà cửa kho tàng, cửa hàng Trong hoạt động kinh doanh Công ty đòi hỏi rất nhiều vốn kinh doanh cho nên Công ty luôn phải vay ngân hàng, TSLĐ của Công ty được biểu hiện chủ yếu bằng tiền được gửi tại các ngân hàng
Trang 11S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 28
1.4 Tình hình chi phí của Công ty
Nói đến hiệu quả kinh doanh thì nó gắn liền với lợi nhuận của Công
ty về mặt hiệu quả kinh tế Lợi nhuận gắn liền với doanh thu và chi phí, giảm chi phí là mục tiêu của doanh nghiệp, giảm chi phí nó đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận Giảm chi phí ở đây là giảm các khoản chi phí không hiệu quả, các khoản chi phí lãng phí không cần thiết chứ không phải là giảm bằng mọi cách, giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh của Công ty Dưới đây là bảng cơ cấu chi phí của Công ty phản ánh tình hình chi phí của Công ty qua ba năm qua của Công ty thông qua các khoản chi chính
Bảng 7: Bảng cơ cấu chi phí của Công ty
Đơn vị : Triệu đồng
Năm
1 Chi phí mua
2 Chi phí bán
4 Chi phí hoạt
5 Chi phí bất
6 Tổng chi phí 49.430,7 100 53.713,9 100 67.312,3 100
Trong ba năm qua cơ cấu chi phí của Công ty luôn thay đổi, điều này là cơ cấu mặt hàng thay đổi Các khoản chi khác của Công ty tăng lên khá nhanh điều này Công ty nên có biện pháp điều chỉnh lại Các khoản nộp của công ty là thuế VAT và nộp ngân sách nhà nước Năm 1998 Công
ty nộp 3,51 tỷ đồng năm 1999 nộp 4,1 tỷ đồng và năm 2000 nộp 5,52 tỷ đồng
Qua phân tích các bảng có thể rút ra một bảng tổng hợp sau:
Bảng 8: Bảng tổng hợp tình hình thực tế kết quả kinh
doanh 3 năm qua