Thang điểm A B C D E Tài chính Khả năng vay nợ Tỷ số vốn trên nợ vốn/nợ Tỷ số vòng quay hàng tồn kho Lợi nhuân biên Kinh doanh – sản xuất Năng suất lao động Địa điểm đặt Công ty, kho tàn
Trang 1S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 69
Cụ thể:
Bước 1: Công ty trả lời được các câu hỏi: “Công ty là ai?” Công ty muốn trở thành một tổ chức như thế nào? Các mục tiêu định hướng của Công ty là gì? …
Bước 2: Những đe doạ và cơ hội tồn tại có thể có từ các yếu tố sau đây:
Sơ đồ 5: Các tác nhân đe doạ hoạt động kinh doanh của công ty
Quyền thương lượng trả giá
của nhà cung cấp
Quyền thương
lượng trả giá
của khách
hàng
Sự đe doạ hàng hoá dịch vụ thay thế
Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh
Công ty NATOURIME X
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
Trang 2
Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức
- Việc này cho phép Công ty nhận diện được khả năng chủ yếu của mình trong toàn bộ lĩnh vực
- Bảng sau đây sẽ đánh giá điểm mạnh, điểm yếu ở cấp chức năng
và cấp chiến lược, nó nêu ra một số tiêu thức cơ bản phục vụ cho việc đánh giá và thích hợp với Công ty kinh doanh một lĩnh vực mặt hàng đặc chủng như công ty
Bảng mẫu đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu
Thang điểm
A B C D E Tài chính Khả năng vay nợ
Tỷ số vốn trên nợ (vốn/nợ)
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho Lợi nhuân biên
Kinh doanh
– sản xuất
Năng suất lao động Địa điểm đặt Công ty, kho tàng Kiểm soát – quản lý
Nhân sự
hành chính
Chất lượng nhân sự Truyền thống
Chất lượng cán bộ lãnh đạo
Tỷ số lao động sản xuất/ LĐ hành chính, phụ
Trang 3S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 71
Marketing Thị phần
Uy tín của sản phẩm, dịch vụ Thái độ khách hàng
Hiệu quả của quảng cáo, khuyến mãi
Công nghệ Công nghệ chế tạo sản phẩm
Năng lực R & D Chỉ dẫn:
A: Mức độ cao hơn các đối thủ
B: Trên trung bình, đáp ứng tốt nhu cầu, không có vấn đề gì
C:Trung bình, có thể chấp nhận được, ngang nhau trong cạnh tranh D: Có vấn đề, nó có thể thực hiện, cần điều chỉnh cho hoàn hảo E: Có nhiều vấn đề cần quan tâm, ở mức khủng hoảng
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những biến đổi lớn với những nét đặc trưng Nước ta đang từng bước hoàn thành kế hoạch 5 năm 1996 – 2000 và tiếp tục thực hiện kế hoạch 2000 – 2004 Đại hội Đảng IX và X sẽ được diễn ra, Nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách
mở cửa nền kinh tế có sự điều tiết của Nhà nước nhằm phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, tiếp tục cải cách về cơ chế chính sách nói chung và xuất nhập khẩu nói riêng Tuy nhiên bước đầu công cuộc cải cách cũng không tránh khỏi những vướng mắc, thiếu đồng bộ, đòi hỏi chúng ta phải theo dõi sát để thực hiện Xu thế quốc tế hoá tiếp tục phát triển, Việt Nam ra nhập ASEAN, tham gia vào AFTA, ra nhập APEC và tương lai gần sẽ là WTO, không gian tự do hoá sẽ được thông thoáng hơn, gianh giới thị trường nội ngoại sẽ hẹp lại Điều này một mặt tạo ra những thuận lợi trong kinh tế đối ngoại, mặt khác sẽ làm cho cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đều tham gia hoạt động trên thị trường Việt Nam Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước đang có sự thay đổi lớn Xu hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, hệ thống kế toán thay đổi, chính sách thuế xuất nhập khẩu có điều chỉnh mọi mặt hàng, ngành hàng thuộc Bộ thương mại quản lý, các Công
ty ra đời và phá sản sẽ làm thay đổi cơ cấu cân đối kim ngạch xuất nhập khẩu Trong khi đó Công ty muốn đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh thì phải qua nhiều đầu mối xuất nhập khẩu phức tạp, tốn kém chi phí
Trang 4Từ sự thay đổi kinh tế xã hội ở trên, công ty không thể không coi trọng chiến lược kinh doanh của mình Chỉ có làm như vậy Công ty mới đối phó được sự thay đổi khó lường của môi trường kinh tế Chỉ có làm như vậy, Công ty mới tồn tại và phát triển lâu dài, Công ty mới có thể đi đúng hướng và trả lời được câu hỏi: “ Công ty đang đi về đâu? Đích của Công ty muốn đến là gì? Có phải lợi nhuận càng cao là phúc lợi xã hội càng lớn hay tăng quy mô thị trường? …”
Tóm lại, việc xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ giúp Công ty xác định được phương hướng kinh doanh đúng đắn, có hiệu quả cao, lâu dài, giúp Công ty định hướng được quỹ đạo kinh doanh và điều chỉnh theo nó Xây dựng chiến lược kinh doanh giúp Công ty phân tích và dự đoán moi trường kinh doanh nhằm xác định được thời cơ,có kế hoạch đầu tư và lương trước được những rủi ro đe doạ từ môi trường bên ngoài (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, người cung cấp, tiêu dùng) Nó cũng giúp Công
ty chủ động hơn giành thắng lợi trên thương trường Chiến lược được hoạch định và thực thi dựa trên sự phát hiện và tận dụng các cơ hội kinh doanh, các lợi thế so sánh của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao
5 Xây dựng đội ngũ cán bộ giỏi và hoàn thiện công tác tổ chức cán
bộ
Xây dựng một đội ngũ cán bộ giỏi và hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ luôn luôn được bao hàm bởi một tiến trình quản trị nguồn nhân lực
có hiệu quả Bởi lẽ mọi sự xuất phát từ con người đều liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị nhân sự ttrong Công ty
Quản trị nhân sự là một khoa học ứng dụng Nó là nghệ thuật kết hợp nhuần nhuyễn nhiều thành tựu của các ngành khoa học khác nhau tạo thành một hệ thống tổng thể những phương tiện nhằm thu hút, lôi cuốn những người giỏi về với doanh nghiệp Giữ cho được đội ngũ nhân sự mà doanh nghiệp đang có, động viên thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, thăng hoa và cống hiến tài năng cho Công ty
Tất cả các tác động này không có kỹ thuật chính xác nào hỗ trợ và
nó diễn ra trong bối cảnh một Công ty, bối cảnh văn hoá xã hội, chính trị
và nhất là thể hiện trong tất cả các cấp quản trị
Trang 5S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 73
Như đã nói ở phần phương hướng, phần lớn các cán bộ nhân viên của Công ty đều là người có trình độ đại học và trên đại học Bên cạnh những người phát huy hết khả năng của mình còn có những người chưa thực sự quan tâm đến Công ty, chưa phát huy hết khả năng dẫn đến lãng phí nguồn nhân lực
Sơ đồ 6: Tiến trình quản trị nguồn nhân lực
Các tác lực mô i trường bên trong và n goài
NATOURIME X
Hoạch địn h và dự bá o
nguồn nhân lực:
Phân tích nhu cầu tuyển
dung
Phân tích chức danh và
Đánh giá th ành tích
Tuyển mộ:
Các nguồn bên trong Các nguồn bên
Qu ản lý con
Trang 6Công tác tổ chức cán bộ của Công ty sao cho vừa phát huy được sự năng động sáng tạo tự chủ của mỗi thành viên, vừa tạo ra được sức mạnh của Công ty để vươn lên trong cơ chế thị trường, có đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Trên một góc độ nào đó, hoạt động kinh doanh trong cơ chế hiện nay thì việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ được đông đảo các nhà kinh doanh hiện nay coi là nhân tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta biết rằng, kinh doanh là một hoạt động của con người Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào năng lực tập thể của người kinh doanh và biện pháp thực hiện mục tiêu Nếu không chuẩn bị tốt đỗi
Trang 7S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 75
ngũ cán bộ thì chắc chắn hiệu quả kinh doanh đem lại sẽ kém Vì thế, với công ty là một Công ty đang đà phát triển cần có hệ thống tổ chức cán bộ hợp lý Trong thời gian tới Công ty tự bỏ kinh phí để đào tạo mới, đào tạo lại đối với từng cán bộ quản lý, kỹ thuật về các mặt chuyên môn, nghiệp
vụ, ngoại ngữ Muốn có kế hoạch bồi dưỡng trìn độ cán bộ công nhân quản lý cho thật hiệu quả, cần phân tích trình độ của từng loại nhằm đào tạo đúng chuyên môn, tay nghề làm sao cho sử dụng đúng người, đúng việc một cách có hiệu quả nhất Đây chính là sức mạnh tổng hợp là điều kiện cần thiết để có thể phát huy tới mức cao nhất năng lực sáng tạo, sự năng động của tài nguyên chất xám mà không một siêu máy tính nào của
kỷ nguyên thông tin có thể thay thế được
Mặt khác Công ty nên có một chiến lược đầu tư dài hạn thu hút nhân tài, trọng dụng những nguời có năng lực vào vị trí xứng đáng Qua
đó năng suất công việc sẽ tăng lên Tuy nhiên để có được một đội ngũ cán
bộ tương đối hoàn hảo phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, Công
ty không chỉ biết đòi hỏi mà cũng cần phải có biện pháp khuyến khích vật chất và tinh thần đồng đội đủ sức để phát huy sáng tạo như: Công ty nên tiến hành việc thưởng công theo đúng kết quả lao động của mỗi cán bộ công nhân viên; thưởng phần trăm theo khối lượng hoàn thành công việc;
có thưởng thêm phần trăm cho nhóm, đơn vị, cá nhân làm tăng thêm giá trị công việc, khoán chi phí kinh doanh đối với từng phương án kinh doanh cho cá nhân hay nhóm thực hiện; kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất là các biện pháp khuyến khích về tinh thần Động viên, khen ngợi, tạo bầu không khí thân thiện giữa cá nhân với nhau, giữa các
bộ phận với nhau Sự gắn bó đoàn kết trong Công ty sẽ đem lại sức mạnh trong hoạt động kinh doanh, thúc đẩy quá trình kinh doanh đã đặt ra Để làm tốt điều này, Công ty nên tổ chức các kỳ nghỉ cho cán bộ công nhân viên chức trong thời gian rảnh rỗi, tăng các hoạt động có tính tập thể, đồng thời có các biện pháp xử phạt hợp lý, kiên quyết chống hiện tượng tuỳ tiện thiếu trách nhiệm, vô tổ chức và mọi biểu hiện tham ô lãng phí Thêm vào đó Công ty cần cải tiến lề lối làm việc sao cho gọn nhẹ, tránh phiền hà nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc quản lý do Nhà nước qui định: cải tiến sổ sách ghi chép, thống kê, lưu trữ, thông tin liên lạc để phục vụ cho công tác quản lý được nhanh chóng, chính xác
Trang 86 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
Công ty thiết bị vật tư du lịch là một đơn vị kinh doanh thuơng mại nên số lượng cán bộ nhân viên lớn Nhìn vào sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty ta thấy rằng đó là cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, giám đốc là người nắm mọi hoạt động của Công ty và là người ra quyết định cuối cùng Nhưng Công ty có nhiều chi nhánh, trung tâm nằm rải rác ở các tỉnh trên toàn quốc dẫn đến việc quản lý tập trung chưa tốt Các quyết định đưa ra nhiều khi thi hành chậm chễ hoặc thi hành không tốt dẫn đến kết quả kinh doanh chưa cao Ngoài ra, ở Công ty khâu tổng hợp và xử lý thông tin chưa kịp thời dẫn đến việc chậm chễ khi tiến hành ra quyết định Thêm vào đó trong quá trình quản lý một số bộ phận làm ăn không có hiệu quả nên Công ty có ý định xem xét lại sự tồn tại của các bộ phận này Đảm bảo sự quản lý của Công ty với đồng vốn bỏ ra Củng cố tổ chức phòng xuất nhập khẩu, các cửa hàng nhằm nâng cao khả năng thích ứng của các phòng này trong kinh doanh
Hoàn chỉnh các quy chế hiện có, xây dựng các quy chế cho các lĩnh vực hoạt động mới đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập, khuyến khích cho mọi người tham gia vào việc tìm khách hàng, giữ khách hàng và bán hàng
KẾT LUẬN
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đặt ra cho mọi quốc gia, mọi thời đại, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường Các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một ngành, một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó ngoài việc phải trả lời các câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? Cũng cần biết họ sẽ phải bỏ ra bao nhiêu chi phí
Trang 9S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 77
và những lợi ích có từ dự án đầu tư, dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại
dưới hình thức nào cũng phải lớn hơn chi phí bỏ ra Nói cách khác, các
nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn thu được lợi
nhuận tối đa vói một chi phí thấp nhất có thể Sở dĩ nhu vậy là vì lợi
nhuận mà nói rộng ra là hiệu quả kinh doanh, vừa là động lực, vừa là tiền
đề để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường
cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt, mọi rui ro bất chắc luôn có thể xảy ra,
nguy cơ thua lỗ, phá sản luôn rình rập
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, vấn đề hiệu
quả luôn được quan tâm hàng đầu Đối với các doanh nghiệp đây là một
vấn đề khó khăn chưa được giải quyết triệt để Để giải quyết nó không
những phải có kiến thức năng lực mà cần có kinh nghiệm thực tiễn
Mặc dù hoạt động kinh doanh của công ty vật tư thiết bị du lịch có
những thành tựu và kết quả chưa được như mong muốn Nhưng vấn đề
hiệu quả luôn được công ty đặt lên hàng đầu Làm thế nào để hoạt động
kinh doanh có hiệu quả hơn, khắc phục những thiếu sót trong quá trình
hoạt động Với mong muốn góp phần để cùng nghiên cứu tìm tòi, suy
nghĩ và đóng góp một số ý kiến nhỏ bé của mình để làm cho hoạt động
kinh doanh của Công ty vật tư thiết bị du lịch được tốt hơn Chính vì vậy,
tôi đã lựa chọn viết đề tài này Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, việc
tìm ra những biện pháp có ý nghĩa thiết thực là một vấn đề khó khăn và
phức tạp Do vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn
đọc
Em xin trân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS Lê Thị Anh Vân và
các cô chú phòng kinh tế tài chính của công ty đã tạo điều kiện tốt nhất
cho em hoàn thành đề tài này
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Báo cáo tài chính của công ty và một số tài liệu khác
2 Cẩm nang nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
3 Đổi mới kinh tế Việt Nan và chính sách kinh tế đối ngoại
Trang 104 Giáo trình quản trị doanh nghiệp - Trường ĐH Kinh tế quốc dân
5 Giáo trình kinh tế và tổ chức sản xuất - Trường ĐH Kinh tế quốc dân
6 Giáo trình Quản trị giao dịch và thanh toán thương mại trong giao dịch quốc tế - Trường ĐH Kinh tế quốc dân
7 Giáo trình quản trih kinh doanh thương mại quốc tế - Trường ĐH Kinh
tế quốc dân
8 Vì sao phải đặt vấn đề Hiệu quả và cạnh tranh - Tạp chí cộng sản
9 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nền kinh tế Việt Nam - Nhà xuất bản quốc gia
10 Marketing quốc tế và quản lý xuất khẩu - Nhà xuất bản giáo dục
MỤC LỤC
Trang Lời nói đầu 1
Phần I Lý luận chung về hoạt động và hiệu quả hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu 3
I- Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và các quan điểm
về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 3
Trang 11S/v:Bïi Trung Dòng - Líp: QLKT 39B 79
1- Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá 3
2 Quan điểm về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 4
3 Bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 6
3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội 6
3.2 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối 7
3.3 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp 7
4 Một số hình thức xuất nhập khẩu thông dụng 7
4.1 Xuất nhập khẩu trực tiếp 7
4.2 Xuất nhập khẩu uỷ thác 8
4.3 Xuất nhập khẩu hàng đổi hàng 8
4.4 Xuất nhập khẩu liên doanh 8
5 Hoạt động xuất nhập khẩu trong cơ chế thị trường 9
5.1 Nghiên cứu và tiếp cận thị trường 9
5.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh 10
5.3 Tìm hiểu nguồn hàng 10
5.4 Đàm phán ký kết hợp đồng 10
5.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng 10
5.6 Thanh toán và đánh giá hiệu quả hợp đồng 10
II- Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 11
1- Nhân tố chủ quan 11
1.1 Lao động 11
1.2 Trình độ quản lý lãnh đạo sử dụng vốn 11
1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 12
2- Các nhân tố khách quan 12
2.1 Các đối thủ cạnh tranh 12
2.2 Các ngành có liên quan 12
2.3 Nhân tố về tính thời vụ, chu kỳ, thời tiết của sản xuất kinh doanh 13
2.4 Nhân tố giá cả 13
2.5 Chính sách tài chính tiền tệ của Nhà nước 13
2.6 Các chính sách khác của Nhà nước 14
2.7 Nhân tố pháp luật 14
3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 15
3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng quát 16
3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 16
3.3 Chỉ tiêu đánh giá sử dụng lao động 16
PHẦN II Thực trạng và hiệu quả kinh doanh xuất nhập tại Công ty thiết bị vật tư du lịch 16
I- Tổng quan về Công ty 17
1- Quá trình phát triển 17