Lãnh đạo công ty cũng thường xuy ên tổ chức những chuyến viếng thăm để không ngừng nâng cao mối quan hệ với nhà sản xuất, làm tốt các tiêu chuẩn về thương mại, cử cán bộ sang đ àm phán đ
Trang 1thường(50=41
-42)
13.Tổng lợi
nhuận trước thuế
(60=30+40+50)
14.Thuế thu nhập
doanh nghiệp
phải nộp
15.Lợi nhuận sau
thuế
60
70
80
9.492.402
3.037.568
6.454.834
9.492.402
3.037.568
6.454.834
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2000
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2001
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Mã Số
Năm trướ
c
Năm nay Lữy kế từ đ ầu
năm
- Tổng doạnh thu
Trong đó:doanh
thu hàng xuất
khẩu
- Các kho ản giảm
trừ(03=05+06+07)
+Giảm giá hàng
bán
+Hàng bán b ị trả
lại
+Thuế tiêu thụ đặc
biệt,thuế xuất
khẩu phải nộp
1.Doanh thu thuần
01
02
03
05
06
07
10
14.787.351.766
14.787.351.766
14.787.351.766
14.787.351.766
Trang 22.Giá vốn hàng
bán
3.Lợi nhuận
gộp(20=10-11)
4.Chi phí bán
hàng
5.Chi phí quản lí
doanh nghiệp
6.Lợi nhuận thuần
từ hoật động kinh
doanh
(30=20-(21+22))
7.Thu nhập từ
hộat động tài
chính
8.Chi phí ho ạt
động tài chính
9.Lợi nhuận thuần
từ hoạt động tài
chính(40=31-32)
10.Các kho ản thu
nhập bất thường
11.Chi phí b ất
thường
12.Lợi nhuận bất
thường(50=41 -42)
13.Tổng lợi nhuận
trước thuế
(60=30+40+50)
14.Thuế thu nhập
doanh nghiệp phải
nộp
15.Lợi nhuận sau
11
20
21
22
30
31
32
40
41
42
50
60
70
80
13.709.755.279
1.077.596.487
1.033.651.236
43.945.251
12.164.586
12.164.586
56.109.837
17.955.147
38.154.690
13.709.755.279
1.077.596.487
1.033.651.236
43.945.251
12.164.586
12.164.586
56.109.837
17.955.147
38.154.690
Trang 3thuế
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2001
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2002
Đơn vị: đồng
1.Doanh số
2.Giá vốn hànghóa
3.Chi phí quản lí
kịnh doanh
4.Chi phí tài chính
5.Lợi nhuận từ
hoạt động tài
chính(20=11
-12-13-14)
6.Lãi khác
7.Lỗ khác
8.Tổng lợi nhuận
kế toán
9.Các kho ản điều
chỉnh tăng hoặc
giảm lợi nhuận để
xác định lợi nhuận
chịu thuế TNDN
10.Tổng lợi nhuận
chịu thuế
TNDN(50=30 -40)
11.Thuế thu nhập
doanh nghiệp phải
nộp
12.Lợi nhuận sau
thuế(70=50-60)
11
12
13
14
20
21
22
30
40
50
60
70
25.203.809.974 23.048.468.541
1.889.672.917 163.828.434
65.840.082 5.766.963
71.607.045
71.706.045
22.914.254
48.692.791
14.787.351.766 13.709.755.279
1.033.651.236
43.945.251 12.164.586
56.109.8 37
56.109.837
17.955.147
38.154.690
N guồn: Báo cáo tài chính năm 2002
Trang 5Nhận xột: Theo kết quả thống kờ trờn về tỡnh hỡnh tài chớnh c ủa cụng ty trong ba năm gần đõy nhất ta thấy doanh thu hàng năm liờn tục tăng, điều này cũng cú nghĩa là lợi nhuận sau thuế của cụng ty cũng liờn tục tăng, cụ t hể như sau:
Tỉ trọng lợi nhuận hàng năm
Lợi nhuận(đồng) 6454834 38154690 48692791
BẢNG TỔNG K ẾT ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ K INH DOANH
TRONG 3 NĂM Đơn vị: đồng
Chỉ tiờu Năm 2000 Năm 2001 tăng so
với 2002
N ăm 2002 tăng so với 2001
Biểu đồ doanh thu
8879339519
14787351766
25203809974
0 5000000000 10000000000 15000000000 20000000000 25000000000 30000000000
năm
doanh thu
nam doanh thu
2000
Tỉ trọng lợi nhuận
7%
52%
41%
1 2 3
Trang 6Doanh
thu
8879339519 5908012247(66.5%
) 10416458208(70.4% Lợi
nhuận sau
thuế
6454834 31699856(491.1%) 10538101(27.6%)
Nguồn: Tổng hợp từ 3 bảng trên
Như vậy doanh thu của công ty tăng đều hàng năm, còn lợ i nhuận sau thuế tăng mạnh vào năm 2001(491.1%) nhưng lượng tăng giảm dần trong năm 2002(27.6%) Điều này cho thấy công ty
đã có những nỗ lực rất lớn và luôn hoàn thiện hơn chiến lược kinh doanh của mình nhằm thoả mãn tốt nhu cầu của thị trường Tuy nhiên, trước tình hình kinh doanh hi ện nay, khi m à trên thị trường ngày càng xuất hiện thêm nhiều đối thủ mới, cũng có nghĩa là sức
ép cạnh tranh ngày càng lớn và tinh vi hơn Ngoài ra, cùng với sự phát triển của x ã hội là sự tăng lên về mặt tri thức trong nhân dân, ngày càng có nhiều yêu cầu, đ òi hỏi lớn hơn về sự ho àn thiện, hoàn hảo của công nghệ, về mặt tác động, ảnh hưởng đối với x ã hội đặc biệt là môi trường sống xung quanh chúng ta Tất cả những điều này đã gây nên những khó khăn không nhỏ đối với hoạt động kinh doanh của công ty
4.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật:
+ Nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ kĩ thuậ t:
DAN H SÁ CH MÁY MÓC THIẾT B Ị, CÔNG CỤ KỸ THUẬT:
Máy ép thuỷ lựcYH41 -100C
Máy cuốn tôn W11 -6x 2000
Máy x ọc B504D
Máy tiện vạn năng
CW6136B/3000
Máy phay vạn năngX A6132
Máy khoan cần Z3040
1 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Trang 7Máy khoan bàn Z4016
Pa lăng xích 3,5 tấn
Máy cắt hơi
Máy hàn điện
Máy khoan kim lo ại kiểu đứng
Máy khoan bê tông
Thước thă ng bằng
Máy mài cầm tay
Máy nén khí
Máy rút tán đinh
Bộ cờ lê chòng 10 -30
Bộ cờ lê tuýp 10 -26
Bộ chòng 2-10
Bộ cờ lê lục giác
Tô vít đóng
Búa nhựa
Thước cặp
Kìm tháo phanh
Kìm kẹp đầu cốt thuỷ lực
Kìm kẹp đầu cốt cơ khí
Kìm điện vạn năng
Kìm cách điện
Đồng hồ am pe kìm
Đồng hồ mêgô mét
Ocilo scope kenwood 100mhz
Máy đo xung sintron doner
Máy đo siêu âm branson
Máy đo độ ồn
1 chiếc
2 chiếc
1 bộ 1bộ
1 chiếc
5 chiếc
5 chiếc
1 chiếc
2 chiếc
1 chiếc
2 bộ
4 bộ
2 bộ 2bộ
2 chiếc
2 chiếc
2 chiếc
2 chiếc
2 chiếc 1chiếc
2 chiếc
8 chiếc
2 chiếc
2 chiếc 1chiếc
1 chiếc
1 chiếc
1 chiếc
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu Nguồn: Báo cáo tài sản + Phương tiện vận chuyển:
DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN
Trang 8Bộ bánh tháo lắp động cơ
Thanh ray thép chữ U 120
Xe c ẩu
Xe chở hàng
Con lăn sắt
Xe tải 4,5-5 tấn
Xe nâng đ ặt thiết bị
Bộ tó dùng đ ể nâng kích
4 bộ
6 thanh
1 xe
2 xe
8 chiếc
2 chiếc
2 chiếc
1 bộ
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu
Sở hữu Thuê
Sở hữu
Sở hữu
N guồn: Báo cáo tài sản
4.4 Tình hình lao động:
+ Số lượng lao động: Hiên tại, công ty có tổng số tất cả 36 cán bộ công nhân viên
+ Cơ cấu tổ chức và trình độ học vấn:
vấn Chức vụ Quản lý
chung N guyễn Việt Hùng 35 Đ H Tổng giám đốc Phụ trách
dự án
N guyễn Hùng Sơn
V ũ Tiến Cường
N gô Hồng Vân
39
30
39
Đ H
Đ H
Đ H
Giám đốc P.giám đốc P.giám đốc
Kỹ thuật
Phan Văn Sáu Trần Hải Sơn Triệu Thế Sơ n
Đ ào Xuân Chính
D ương TrườngG iang
30
30
50
50
30
Đ H
Đ H
Đ H
Đ H
Đ H
TP kỹ thuật
CV kỹ thuật
CV kỹ thuật
CV kỹ thuật
CV kỹ thuật
Kinh
doanh
N guyễn Tích Hiển
Đ inh Duy Long
Lê Nhân Đ ức
N guyến Thành Long
Bùi V ăn Việt
27
28
27
25
25
Đ H
Đ H
Đ H
Đ H
Đ H
TP Kinh doanh CB.Kinh doanh CB.Kinh doanh CB.Kinh doanh CB.Kinh doanh
Trang 9Kế toán
tài chính
Trần Thị H ương
N guyễn Đình Phong
V ũ Thị Vân Anh
N guyễn Thị Huyền
29
28
25
24
Đ H
Đ H
Đ H
CĐ
Kế toán trưởng
Kế toán viên
Kế toán viên Nhân viên
Hành
chính
N guyễn Hữu Dũng
Lê Anh Tuấn
H oàng H ải Vân
N guyễn Thị Ngọc
H oàng Thu Huyền
32
24
24
31
24
PTTH
Đ H
Đ H
Đ H PTTH
Lái xe Hành chính Hành chính Hành chính Hành chính
K ế hoạch về tuyển mộ và phát triển lao động :
Trong chính sách phát triển của m ình, Công ty c ũng rất trú trọng đến vấn đề phát triển nguồn lao đ ộng, không ngừng bổ sung thêm nguồn lao động có chuyên môn mới V ới đội ngũ cán bộ kỹ sư công nhân có k ĩ thuật cao chuyên đảm nhận các công việc như lắp đặt, vận hành các thiết bị, máy móc Do đặc điểm nguồn gốc của sản phẩm chủ yếu là nhập khẩu từ n ước ngoài nên công ty tìm đến các nhà sản xuất có tên tuổi, uy tín và đánh giá được thị trường của nhà cung c ấp Đầu tư kinh phí cho cán b ộ kĩ thuật đến tận nơi sản xuất thiết bị nghiên cứu nắm bắt về kĩ thuật, công nghệ của thiết bị, tham quan những thiết bị đa ng ho ạt động ở những nơi khác nhau Từ đó công ty tiến tới làm chủ về kĩ thuật đảm bảo cho việc lắp đặt, vận hành, b ảo trì, bảo dưỡng về sau Lãnh đạo công
ty cũng thường xuy ên tổ chức những chuyến viếng thăm để không ngừng nâng cao mối quan hệ với nhà sản xuất, làm tốt các tiêu chuẩn về thương mại, cử cán bộ sang đ àm phán đ ể đạt những điều kiện tối ưu về phía mình, nắm bắt được các thủ tục tiến trình các bước về thương mại, đảm bảo tốt các điều kiện về bảo hành, cung cấp phụ tùng thay thế…
4.5 Đặc điểm tổ chức kinh doanh :
* Cơ cấu tổ chức của phòng kinh doanh :
Trang 10Hiện tại, phòng kinh doanh của công ty có quy mô còn rất nhỏ,
số cán bộ nhân viên của phòng còn ít (5 người) trong đó một người là trưởng phòng và b ốn người còn lại là cán b ộ
Sơ đồ 5: Cơ c ấu tổ chức ph òng kinh doanh
Trưởng phòng là người có chức vụ cao nhất trong phòng nên cũng là người đại diện duy nhất tro ng phòng trước toàn thể công
ty Nhiệm vụ của trưởng phòng là xây d ựng kế hoạch kinh doanh chung d ựa trên cơ sở tình hình kinh doanh của các năm và thông tin báo cáo từ các cán bộ kinh doanh cấp d ưới Từ đó đ ưa ra chỉ tiêu doanh số cần phải đạt được hàng tháng, hàng quý hay hàng năm, đồng thời phân phối chỉ tiêu đó cho từng cán bộ kinh doanh Cuối mỗi giai đo ạn kinh doanh, trưởng phòng phải tiế n hành công tác đánh giá kết quả của từng thà nh viên trong phòng và của chung cả phòng, từ đó có các chế độ thưởng, phạt cụ thể đối với từng thành viên, đ ồng thời có các đánh giá chung nếu đ ã tốt thì cần phải phát huy còn nếu chưa tốt thì cần phải rút ra kinh nghiệm
và đề ra các biện pháp khắc phục Các cán bộ kinh doanh l à những người cấp dưới trực tiếp thực hiện các kế hoạch chỉ ti êu mà trưởng phòng đưa ra, chuẩn bị báo giá và cách th ức trao đổi về giá trước khi đ i chào hàng, chuẩn bị kỹ thuật và phương pháp làm thầu, thường xuyên phải đi công tác, tiến hành gặp gỡ tiếp xúc với khách hàng và bán hàng Qua đó phải thường kì báo cáo kết quả
và tình hình thị trường, tiến độ thực hiện kế hoạch đề ra, đ ưa ra những nhận xét chung về tình hình thực hiện, những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện, đề xuất những kiến nghị
Trưởng phòng
Cán b ộ
kinh do anh
Cán bộ kinh do anh
Trang 11yêu cầu giúp đỡ… c ùng trưởng phòng đề xuất các giải pháp các
chiến lược kinh doanh mới, nghiên c ứu đối thủ cạnh tranh nhằm
phục vụ khách hàng tốt nhất, mang lại uy tín và lợ i nhuận cho
công ty, đưa công ty ngày càng phát triển Tuy nhiên, không ch ỉ
riêng gì phòng kinh doanh mà ngay cả ban giám đốc của công ty
cũng là những cán bộ rất tích cực tham gia vào công việc kinh
doanh, vừa trực tiếp ki nh doanh vừa tạo điều kiện cho các cán bộ
kinh doanh
Như ta thấy, phòng kinh doanh có thể được coi là bộ mặt của
công ty, b ởi lẽ phòng này là cầu nối để đ ưa sản phẩm của công ty
đến được với khách hàng, trong đó m ỗi cán bộ kinh doanh phải
thương xuyên nắm bắt thông tin về khách hàng, liên hệ tiếp xúc
trức tiếp với khách hàng, chào hàng giới thiệu vớ i khách hàng v ề
sản phẩm của m ình, tư vấn thuyết phục khách hàng mua sản phẩm
của mình Khi khách hàng có quyết định mua sản phẩm của m ình
thì đàm phán với khách hàng về các điều khoản cần phải có trong
hợp đồng kinh tế để hai b ên đi đến thống nhất chung, tạo điều
kiện thuận lợ i cho việc thực hiện hợp đồng Ngo ài ra còn phải
thường xuyên liên hệ, phối hợp với các phòng khác như đã nói ở
trên
Trong tương lai, do nhu cầu ngày càng tăng của thị trường và
nhu cầu mở rộng quy mô của công ty, phòng kinh doanh nói riêng,
toàn công ty nói chung đang có nhu c ầu tuyển thêm cán b ộ
* Quan hệ giữa ph òng kinh doanh và cá c phòng khác trong công
ty được thể hiện thông qua chức năng v à nhiệm vụ của từng
phòng ban:
+ Phòng dự án: Chức năng chính của phòng này là xây d ựng lên
các d ự án cụ thể trên cơ sở thông tin tổng hợp hàng năm về kế
hoạch mua hàng của các khách hàng, hợp tác chặt chẽ vớ i phòng
kinh doanh đ ể lập nên các chương tr ình hành động nhằm tăng tính
hiệu quả trong thiết lập mối quan hệ với khách hàng, đ ặc biệt là
những khách hàng truyền thống, hỗ trợ hoạt động bán hàng b ằng
việc duy tr ì thường xuyên liên lạc vớ i khách hàng
Trang 12+ Phòng xuất nhập khẩu : Chức năng chính của phòng này là tạo
mối quan hệ mật thiết và thường x uyên trao đ ổi hợp tác với đối tác là doanh nghiệp nước ngo ài, có thề cả doanh nghiêp trong nước, nhằm thực hiện các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, mua bán vận chuyển hàng hoá N ghiệp vụ này chỉ được tiến hành khi phòng kinh doanh và phòng d ự án ho àn thành xong công việc chính là giao dịch với khách hàng và bán được hàng Đ iều này hơi trái vớ i quy luật thông thường là phải nhập hàng trước rồi mới bán hàng,
sở dĩ như vậy là do công ty chưa có khả năng nhập khẩu hàng hoá
về trước, một mặt là do công ty chưa đ ủ năng lực về tài chính, m ặt khác công ty chưa có kho b ảo quản hàng dự trữ
+ Phòng kĩ thuật: Nhiệm vụ chính của phòng này là thực hiện các
thao tác về kĩ thuật như tư vấn thiết kế cho chủ đầu tư về vị trí đặ t máy, lựa chọn nguyên vật liệu, hướng dẫn về sử dụng, ngo ài ra còn thực hiện các dịch vụ sau bán hàng như b ảo trì, sửa chữa… Bởi vì tất cả các công việc này ch ỉ có những người có chuyên môn mới thực hiện được Công việc của phòng này chỉ được tiến hành khi phòng kinh doanh đã kí hợp đồng kinh tế và giao máy đ ến cho chủ đầu tư, đôi khi trong quá trình chào hàng, đàm phán, thương lượng với khách hàng nếu như có nhu cầu, cán bộ kinh doanh vẫn
có thể yêu cầu c án bộ kĩ thuật cùng tham gia
+ Phòng tài chính kế toán : Chức năng chính của phòng kế toán là
thực hiện các nghiệp vụ kế toán nh ư phối hợp cùng phòng kinh doanh để tiến hành thu tiền từ các hợp đồng đ ã kí với khách hàng sau khi phòng kĩ thuật đ ã tiế n hành xong thao tác k ĩ thuật b àn giao cho khách hàng Ngoài ra còn thực hiện chiết khấu cho khách hàng, liên hệ với ngân hàng thực hiện các giao dịch vớ i đối tác, các b ảo lãnh khi tham gia nộp hồ sơ dự thầu, kế toán về các khoản chi tiêu c ủa doanh nghiệp, các bảng cân đ ối kế toán, bảng báo cáo tài chính, lưu chiểu tiền tệ, nói chung là các ho ạt động có liên quan đến tiền
II THỰC TRẠN G VỀ HOẠ T ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG
TY TN HH C ÁT LÂM: