Khóa luận tốt nghiệp đại học thuộc Học Viện Nông nghiệp Việt Nam trình bày về vai trò của UBND xã trong lĩnh vực quản lý rác thải. Các quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ và phạm vi quyền hạn của UBND xã, Hiệu quả và các kết quả đã đạt được
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là kết quả nghiên cứu của tôi Số liệu và kếtquả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn,luận án nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khoá luận đều
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong khoá luận đều đã được chỉ rõnguồn gốc
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Uông Thùy Linh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thểcác thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên – Cử nhân ĐỗThị Nhài đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôihoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này
Qua đây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ UBND xã Tam Hợp, chínhquyền các thôn cùng toàn thể người dân trong xã đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về mặt tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan khoáluận không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sựthông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Uông Thùy Linh
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong những năm gần đây, nền kinh tế xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên,tỉnh Vĩnh Phúc có nhiều chuyển biến, dần hòa nhập với nền kinh tế của đấtnước, đời sống của người dân từng bước được cải thiện, bộ mặt nông thôn ngàycàng đổi mới Tuy nhiên, mặt trái của sự phát triển đố là tạo ra nhiều rác thảihơn trong sinh hoạt cũng như sản xuất, gây nên gánh nặng cho môi trường,khiến cho môi trường ô nhiễm Chính vì vậy, vấn đề rác thải, quản lý rác thải đã
và đang được các cấp chính quyền từ địa phương đến trung ương quan tâm.Những năm trở lại đây, UBND xã Tam Hợp đã có nhiều bước tiến trong côngtác quản lý rác thải, góp phần từng bước thay đổi diện mạo của nông thôn vàngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình trong vấn đề này
Đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu về vai trò của UBND xã Tam Hợp trongcông tác quản lý rác thải, đề tài đã thu được một số kết quả như sau:
1 Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý rác thải, vai trò củaUBND xã trong quản lý rác thải cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản lý rác thải của UBND xã
2 Nghiên cứu về đặc điểm địa bàn, các chỉ số về kinh tế- xã hội tại xã TamHợp giai đoạn từ 2011 – 2013 để hiểu rõ về tình hình phát triển của địa phương,góp phần tạo nên hướng đi đúng đắn cho đề tài
3 Tìm hiểu được thực trạng về rác thải tại khu vực nghiên cứu thông quacác số liệu điều tra và thu thập được từ các nguồn khác nhau: Các nguồn phátsinh cũng như thành phần có trong rác thải tại xã Tam Hợp khá đa dạng, chủyếu là rác thải từ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và kinh doanh – dịch vụ vớithành phần gồm rác hữu cơ dễ phân hủy, bao bì nilon, giấy bìa cacton, nhựa,kim loại phế liệu…; lượng phát thải rác sinh hoạt bình quân tại xã Tam Hợpvào khoảng 0,5kg/người/ngày, ngoài ra còn lượng lớn rác thải từ sản xuất nông
Trang 4nghiệp tuy nhiên vấn đề thu gom, vận chuyển, xử lý chưa được thực hiện triệt
để và hiệu quả; Tỷ lệ rác thải được thu gom còn thấp
4 Vai trò quản lý rác thải của UBND xã Tam Hợp được thể hiện qua cácmặt: Vai trò xây dựng kế hoạch, quy hoạch về quản lý rác thải; vai trò chỉ đạo,quản lý hoạt động của các thôn và tổ chức tự quản trong quản lý rác thải; vai tròtrong vận động người dân xây dựng hương ước thôn, đưa bảo vệ môi trườngvào các chỉ tiêu đánh giá gia đình, thôn, xóm, khu dân cư; vai trò tổ chức thựchiện; vai trò kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm về vấn đề môi trường trên địabàn Tuy nhiên, cho đến nay, công tác quản lý rác thải của UBND xã còn nhiềuhạn chế, mới chỉ có 55,6% số thôn thành lập được tổ thu gom, 11,1% số thôntiến hành thu gom rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, và lượng rác thải thu gommới chỉ đạt 82,3% kế hoạch Chưa có cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực quản
lý rác thải, nhận thức của người dân về vấn đề rác thải còn thấp, công tác tuyêntruyền, giáo dục chưa đạt hiệu quả, công tác kiểm tra, xử lý vi phạm còn chưasát sao khiến cho người dân còn kém chấp hành
5 Tổng hợp và thu thập được đánh giá của người dân về công tác quản lýrác thải của UBND xã, xây dựng sơ đồ Venn để thấy rõ tầm quan trọng củaUBND xã trong vấn đề quản lý rác thải Vai trò của UBND xã rất quan trọng,tuy nhiên mối liên hệ với các tổ chức khác cũng như công tác quản lý rác thảicòn chưa cao
6 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của UBND xã trong quản
lý rác thải nông thôn: nhận thức người dân, trình độ cán bộ quản lý, nguồn lựccho quản lý rác thải, các cơ chế, chính sách về quản lý rác thải, sự tham gia củacác bên liên quan đều là những nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của UBND xãtrong quá trình thực hiện công tác quản lý rác thải nông thôn
7 Nhằm nâng cao hiệu quả cũng như tăng cường vai trò của UBND xãtrong quản lý rác thải nông thôn, đề tài đã đưa ra một số giải pháp: về cơ sở hạ
Trang 5tầng – vật chất – kỹ thuật cần quan tâm, thu hút đầu tư hơn nữa cả về người vàcủa; tăng cường đào tạo nâng cao nhận thức, trình độ, kỹ năng cho cán bộ quản
lý, đồng thời phải tăng cường các công tác tuyên truyền giáo dục để nâng caonhận thức, trách nhiệm cho người dân trong vấn đề bảo vệ môi trường; cần xâydựng cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện địa phương, tăng cường khuyếnkhích, vận động người dân tham gia quản lý rác thải cũng như khích lệ các tổchức, đơn vị có vai trò trong vấn đề này
8 Từ các vấn đề nghiên cứu, đề tài đưa ra một số kiến nghị: đối với UBND
xã Tam Hợp cần tăng cường kêu gọi đầu tư cả về người lẫn của phục vụ côngtác quản lý rác thải, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, xây dựng các kếhoạch, thể chế chính sách hợp lý; đối với HTX môi trường cần chủ động, tíchcực trong hoạt động, nâng cao trình độ cán bộ, nâng cao năng lực về tài chínhcũng như cơ sở vật chất – kỹ thuật; đối với các tổ chức liên quan đến công tácquản lý rác thải địa phương cần phát huy hoạt động của mình trong công táctuyên truyền, thu gom rác thải, tăng cường sự phối hợp giữa các đoàn thể vớinhau trong công tác tuyên truyền, vận động phân loại, thu gom rác thải tại địaphương
Trang 6MỤC LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC HỘP
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rác thải là điều tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữabệnh, vui chơi giải trí của con người Tác động tiêu cực của rác thải nói chung
và rác thải có chứa các thành phần nguy hại nói riêng là rất rõ ràng nếu nhưnhững loại rác này không được quản lý (phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý)theo đúng kỹ thuật môi trường
Tại khu vực nông thôn, rác thải càng là một điểm nóng, khi mà điều kiện
để thu gom, xử lý rác thải là chưa hoàn thiện và phổ cập Chúng ta cũng có thể
dễ dàng nhận thấy ven làng, các bờ sông, con ngòi các túi rác, có khi cả là mộttải rác hay đống rác "tự do nhảy dù" chẳng có người thu gom Tất cả các nhữngđiều trên đều dẫn đến một kết cục là cảnh quan nông thôn bị thay đổi theo chiềuhướng tiêu cực và nghiêm trọng hơn là người nông dân đã tác động xấu tới môitrường sống của chính mình, trực tiếp phá hủy môi trường trong lành của làngquê
Hiện nay, rác thải nói chung, trong đó có rác thải nguy hại đang trở thànhvấn đề môi trường và xã hội cấp bách ở phạm vi cả nước nói chung và ở vùngnông thôn nói riêng Với trên 70% dân số cả nước thuộc khu vực nông thôn,sinh sống trên một diện tích rộng lớn của đất nước, vấn đề thu gom, xử lý rácthải chưa được quan tâm thực sự đã dẫn đến những tổn thất nặng nề cho môitrường và người dân nông thôn Hiện trạng quản lý rác thải kém hiệu quả đã vàđang gây dư luận trong cộng đồng, đặt ra nhiều thách thức đối với nhiều cấp,nhiều ngành
Trang 13Xã Tam Hợp thuộc phía bắc huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc với 02trục đường tỉnh lộ đi qua cùng với điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi đã tạođiều kiện cho người dân trong xã phát triển kinh tế - xã hội, nhờ đó mà chấtlượng cuộc sống của người dân ngày một nâng cao và cải thiện rõ rệt Songsong với việc phát triển kinh tế, vấn đề bảo vệ môi trường cũng trở nên bứcbách, khi mà công tác quản lý rác thải đang trở thành một vấn đề bức xúc màkhông chỉ người dân, mà cả các cấp chính quyền đều quan tâm Theo báo cáokết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 2013 của Ủy ban Nhân dân xãTam Hợp thì công tác môi trường đã được quan tâm giải quyết xong chưa toàndiện và thực sự hiệu quả Đi trên các tuyến đường của xã, không khó để nhận ranhững biển cấm đổ rác và hình phạt khi vi phạm nhằm cảnh báo người dânkhông xả rác bừa bãi Nhưng điều đáng buồn là những điểm tập kết rác vẫnnằm rải rác khắp nơi, rác thải vứt một cách bừa bãi khắp các lề đường, ngõxóm… vừa gây mất mĩ quan, vừa gia tăng ô nhiễm môi trường Những khókhăn ấy không thể nào giải quyết nhanh chóng trong một sớm một chiều, khôngthể chỉ có các cấp chính quyền cố gắng mà nó đòi hỏi có sự hợp tác giữa cácđơn vị, tổ chức, cá nhân trong toàn xã, cùng với đó là hệ thống giải pháp khắcphục một cách toàn diện và hiệu quả.
Như vậy, Ủy ban Nhân dân xã có vị trí, vai trò như thế nào trong công tácquản lý rác thải, cần phải làm gì để nâng cao ý thức người dân cũng như chất
lượng môi trường, tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài “Vai trò của Ủy ban Nhân dân xã trong việc quản lý rác thải tại xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu vai trò của Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp trong vấn đề quản lýrác thải, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý rác thải của Ủy ban
Trang 14Nhân dân xã Tam Hợp và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của
Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp trong quản lý rác thải tại xã
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò quản lý rác thải nông thôn của
Ủy ban Nhân dân xã Tam Hợp
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của Ủy ban Nhân dân xãTam Hợp trong quản lý rác thải
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình
- Rác thải nông nghiệp, bao gồm: rác thải chăn nuôi, rác thải sau thuhoạch, rác thải canh tác
- Công tác quản lý rác thải nông thôn
- Vai trò của Ủy ban Nhân dân xã trong quản lý rác thải nông thôn
Các chủ thể của quá trình nghiên cứu:
- Cán bộ xã, các hộ dân cư
- Các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý rác thải nông thôn
- Các văn bản quy phạm liên quan
Trang 151.4.2 Phạm vi không gian
- Xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài: thông tin thứ cấp thu thập trong gian đoạn từ
2011 – 2014, thông tin sơ cấp thu thập năm 2013
- Thời gian thực hiện đề tài: 23/1 – 4/6/2014
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
sản xuất đó (Nguồn: Chất thải, Wikipedia Bách khoa toàn thư mở, 2013) Quy
trình này có thể là quy trình sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động dịch
vụ, giao thông vận tải… Chất thải có thể ở dạng khí, lỏng, rắn Chất thải rắncòn được gọi là rác Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình,nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải
từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc cáchoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp
Hình 2.1: Rác thải sinh hoạt – một phần của cuộc sống.
Theo mục 2 điều 2 của Luật bảo vệ môi trường quy định:
Trang 17“Rác thải là chất được loại ra trong quá trình sinh hoạt, trong quá trìnhsản xuất hoặc các hoạt động khác Rác thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc cácdạng khác”
Có thể hiểu một cách đơn giản, rác thải là chất không còn được sử dụngnữa, không còn có tác dụng hay giá trị sử dụng với một cá nhân nào đó, và được
cá nhân đó vứt bỏ, thải ra môi trường Không phải tất cả rác thải xả vào môitrường đều gây ô nhiễm, bởi bản thân môi trường vẫn có khả năng tự đồng hóacác chất thải Tuy nhiên, khi lượng chất thải vượt quá khả năng đồng hóa củamôi trường thì chúng bắt đầu gây ô nhiễm và phá hủy môi trường, gây tác độngxấu đến các thành phần sống hoặc không sống khác của môi trường
2.1.1.2 Phân loại
a, Phân theo bản chất nguồn tạo thành
- Rác thải nông nghiệp: là những chất thải được thải ra từ các hoạt độngsản xuất nông nghiệp Ví dụ: rễ cây, rơm, rạ từ hoạt động trồng trọt ; phân,thức ăn thừa thải ra từ hoạt động chăn nuôi, các sản phẩm chế biến từ sữa
- Rác thải sinh hoạt : là chất thải rắn được sản sinh ra trong quá trình sinhhoạt hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơquan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại
- Rác thải của hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại, bao gồm rácthải công nghiệp, rác thải của các ngành dịch vụ
Trang 18d, Theo khả năng tái chế, tái sử dụng
- Rác thải có khả năng tái chế
- Rác thải không có khả năng tái chế
2.1.1.3 Nguồn phát sinh
Sơ đồ 2.1: Các nguồn phát sinh rác thải.
(Nguồn: Nguyễn Thị Trìu, 2009)
- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt, khu tập thể, chung cư…): Thực phẩmthừa, carton, plastic, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, lon, các loại khác; tro, lá cây,các rác thải đặc biệt (đồ điện, điện tử hỏng, pin, bình điện, dầu, lốp xe…) và cácchất độc hại sử dụng trong gia đình
- Thương mại (kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạmxăng dầu, gara…): giấy, carton, plastic, gỗ, thức ăn thừa, thủy tinh, kim loại,các loại rác đặc biệt (dầu mỡ, lốp xe…), rác thải độc hại
- Cơ quan (trường học, bệnh viện, các cơ quan hành chính…): rác thảigiống như rác thải thương mại
- Xây dựng, di dời (các địa điểm xây dựng mới, sữa chữa đường sá, didời nhà cửa…): gỗ, thép, gạch, bê tông, vữa, bụi…
Trang 19- Dịch vụ công cộng (rửa đường, tu sửa cảnh quan, công viên, bãibiển…): các loại rác đường, cành, lá cây, các loại rác công viên, bãi biển…
- Các nhà máy xử lý ô nhiễm (xử lý nước, xử lý rác thải, xử lý rác thảicông nghiệp…): tro, bùn, cặn…
- Công nghiệp( xây dựng, chế tạo công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng,lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện…): rác thải từ các quá trình côngnghiệp, các rác thải không phải từ qúa trình công nghiệp như thức ăn thừa, tro,
bã, rác thải xây dựng, các rác thải đặc biệt, các rác thải độc hại…
- Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại…): các loại rácthải nông nghiệp như rơm rạ, lá cây…, rác thải từ chăn nuôi như phân trâu, bò,lợn gà , rác thải độc hại như thuốc bảo vệ thực vật…
2.1.1.4 Tác động môi trường của rác thải
Rác thải gây ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống: không khí, đất,nước
- Gây hại đến sức khỏe: Rác thải có thành phần hữu cơ cao, là môi trườngtốt cho các loài gây bệnh như ruồi, muỗi, gián… qua các trung gian có thể pháttriển thành bệnh dịch
- Ô nhiễm nguồn nước: Rác sinh hoạt không được thu gom, thải vào môitrường từ đó gây ô nhiễm Rác nặng lắng làm tắc nghẽn đường lưu thông, rácnhẹ làm bẩn nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm DOtrong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động xấu đối với người sử dụng nguồnnước Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước.Nước rò rỉ trong bãi rác, nước mặt bị rác làm ô nhiễm đi vào nguồn nước ngầm,gây ô nhiễm nguồn nước ngầm
- Ô nhiễm không khí: Bụi trong quá trình vận chuyển, lưu trữ rác gây ônhiễm không khí Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học Trong môi trường hiếu khí,
kị khí có độ ẩm cao, rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3…ngay từ
Trang 20khâu thu gom đến chôn lấp CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại, gây cháy nổ.(Nguồn: Phan Vũ An, Rác thải sinh hoạt - một phần của cuộc sống, 2006).
2.1.2 Quản lý rác thải
2.1.2.1 Khái niệm
a, Khái niệm quản lý
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng tới đích của chủ thể quản lýnhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (Hồ Văn Vĩnh, 2005)
Chủ thể qua các cơ chế quản lý (nguyên tắc, phương pháp, công cụ) tácđộng vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định Mối quan hệ tácđộng qua lại giữa chủ thể và đối tượng quản lý tạo thành hệ thống quản lý
Sơ đồ 2.2: Hệ thống quản lý
b, Khái niệm quản lý rác thải
Quản lý rác thải là hành động thu gom, phân loại và xử lý các loại rácthải của con người Hoạt động này nhằm làm giảm các ảnh hưởng xấu của rác
vào môi trường và xã hội (Nguồn: Chất thải, Wikipedia Bách khoa toàn thư
Đối tượng quản lý
Trang 21Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ra ngày 09 tháng 04 năm 2007 vềquản lý chất thải rắn, “Hoạt động quản lý rác thải bao gồm các hoạt động quyhoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý rác thải, các hoạt động phân loại,thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải nhằm ngănngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe conngười”.
2.1.2.2 Đặc điểm quản lý rác thải
a, Hệ thống quản lý rác thải
Hệ thống quản lý rác thải bao gồm các bộ phận :
- Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường: chịu trách nhiệm vạch chiến lượccải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong việc đềxuất luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia
- Bộ Xây dưng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lýchất thải
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp dưới,
sở Khoa học công nghệ và môi trường và Sở giao thông công chính thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắc, quychế cụ thể trong việc bảo vệ môi trường
- Công ty môi trường và đô thị là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ xử
lý chất thải rắn, bảo vệ vệ sinh môi trường theo nhiệm vụ của sở Giao thôngcông chính giao
Trang 22Sơ đồ 2.3: Hệ thống quản lý rác thải
(Nguồn : Đặng Thị Hải, Khóa luận tốt nghiệp, 2010)
b, Chức năng quản lý rác thải
Các hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý rác thải sinh hoạt ởViệt Nam được minh họa qua sơ đồ 2.4
Sơ đồ 2.4: Các hợp phần chức năng của hệ thống quản lý rác thải
(Nguồn: Đặng Thị Hải, Khóa luận tốt nghiệp, 2010)
Công ty môi trường đô thị UBND cấp dưới CTR
Nguồn phát sinh rác thải
Thu gom Tách, xử lý, tái chế
Gom nhặt, tách, lưu trữ tại nguồn
Trung chuyển và vận chuyển
Tiêu hủy
Trang 23- Phân loại rác thải tại nuồn: là sự phân chia rác thải trong gia đình Phânloại rác thải tại nguồn không chỉ là một phương pháp hữu ích góp phần giảmthiểu, tái chế, tái sử dụng rác thải mà còn giúp tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môitrường.
Các hộ gia đình có thể tiến hành phân loại rác theo 3 loại:
Rác hữu cơ, có thể phân hủy được: thực vật, chất thải động vật, thức ănthừa,
Rác vô cơ có thể tái sử dụng, tái chế được: Thiết bị điện, bao bì giấy,nhựa, chất dẻo; rác không thể tái chế được: nilon, thủy tinh vỡ
Chất độc hại, nguy hiểm, cần thu gom để xử lý riêng: pin, ắc quy, dầu
mỡ, chất bôi trơn
- Thu gom rác thải: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữtạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận Lưu giữ là việc giữ rác thải trongmột khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuậntrước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
- Vận chuyển rác thải: là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh, thugom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấpcuối cùng
- Xử lý rác thải: là quá trình sử dụng các giải pháp, công nghệ, ký thuậtlàm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rácthải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải Hiệnnay có 3 phương pháp sử lý rác thải được nhiều địa phương áp dụng, đó là:
Phương pháp ủ sinh học làm phân hữu cơ
Phương pháp thiêu đối tại các lò đốt rác
Phương pháp chôn lấp
Trang 24- Tái chế, tái sử dụng : một số phế thải không còn được sử dụng nữa nhưngvẫn có khả năng trở thành nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm khác cần được thugom để tái chế.
Quản lý rác thải là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sốngcho con người Chúng ta cần có kế hoạch tổng thể quản lý rác thải thích hợpmới xử lý kịp thời và hiệu quả
c, Chi phí quản lý rác thải
- Chi phí đầu tư xây dựng và xử lý rác thải:
Việc quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý rác thải
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của phápluật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan Bộ Xây dựng hướng dẫnphương pháp lập và quản lý dự toán dịch vụ công ích xử lý rác thải Ủy bannhân dân các tỉnh xây dựng và ban hành đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn
Đối với rác thải sinh hoạt, chi phí xử lý được bù đắp thông qua ngânsách nhà nước ngoài nguồn thu phí vệ sinh từ chủ nguồn thải Chủ xử lý thu chiphí từ chủ thu gom, vận chuyển theo hợp đồng dịch vụ
Đối với rác thải công nghiệp, chi phí xử lý được thu trực tiếp từ chủnguồn thải (trong trường hợp chủ nguồn thải vận chuyển trực tiếp đến cơ sở xử
lý hoặc chủ xử lý thực hiện dịch vụ trọn gói thu gom, vận chuyển và xử lý)hoặc thông qua chủ thu gom, vận chuyển
- Chi phí thu gom, vận chuyển rác thải:
Chi phí thu gom, vận chuyển rác thải bao gồm chi phí đầu tư phươngtiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom,vận chuyển rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khốilượng rác thải được thu gom, vận chuyển
Trang 25 Việc quản lý chi phí cho dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắnsinh hoạt sử dụng vốn ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Đối với rác thải sinh hoạt, ngoài nguồn thu phí vệ sinh theo quyđịnh, chính quyền địa phương trả chi phí bù đắp cho chủ thu gom, vận chuyển
từ nguồn ngân sách địa phương trên cơ sở hợp đồng dịch vụ
- Chi phí xử lý rác thải :
Chi phí xử lý rác thải bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu
tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phíquản lý và vận hành cơ sở xử lý rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy vềmột đơn vị khối lượng rác thải được xử lý
2.1.2.3 Vai trò của quản lý rác thải
Quản lý rác thải nông thôn hiện nay nếu được quan tâm triển khai sẽ đemlại những lợi ích về kinh tế to lớn, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triểnkinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sống, sức khỏe conngười và hệ sinh thái
Phân loại rác tại nguồn sẽ mang lại hiệu quả cao về kinh tế và môitrường: tạo ra giá trị cho rác thải nhờ tách được từ rác những nguồn nguyên liệucòn hữu dụng với một số ngành công nghiệp (chế biến phân vi sinh, nguyên liệutái chế); giảm bớt khối lượng rác vận chuyển, chôn lấp; tăng thêm thu nhập cho
cá nhân nhờ bán lại nguồn rác có thể tái chế
Thực hiện tốt quản lý rác thải sẽ mang lại sự phát triển ổn định, bền vữngcho địa phương về kinh tế, xã hội và môi trường
2.1.2.4 Công cụ trong quản lý rác thải
Trong lĩnh vực quản lý môi trường nói chung, quản lý chất thải rắn (rácthải) nói riêng, một hệ thống các công cụ được sử dụng nhằm đem đến hiệu quả
Trang 26về bảo vệ môi trường cao nhất, bao gồm các công cụ quản lý về mặt hành chínhpháp lý, kỹ thuật và kinh tế
a, Công cụ pháp lý
Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng một số công cụ pháp lýtrong công tác quản lý môi trường nói chung và rác thải nông thôn nói riêng,bao gồm:
- Luật quốc tế về môi trường: Là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc
tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia với các tổ chức quốc
tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốcgia và toàn thế giới
- Luật môi trường quốc gia: Là tổng hợp các quy phạm pháp luật, cácnguyên tác pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quátrình các chủ thể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môitrường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau, nhằm bảo vệmột cách có hiệu quả môi trường sống của con người
- Quy định: Là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hóa hoặc hướng dẫnthực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do Chính phủ hoặc địaphương, cơ quan lập pháp hay hành pháp ban hành
- Quy chế: Là các quy định về chế độ, thể lệ tổ chức quản lý rác thảichẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, Bộ,
Sở khoa học công nghệ và môi trường
- Chính sách về quản lý rác thải: giải quyết những vấn đề chung nhất vềquan điểm quản lý rác thải, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giảiquyết trong một giai đoạn nhất định
- Chiến lược trong quản lý rác thải: Là sự cụ thể hóa chính sách ở mộtmức nhất định, xem xét cụ thể hơn mối quan hệ giữa các mục tiêu do chính
Trang 27sách xác định và các nguồn lực để thực hiện chúng, trên cơ sở đó lựa chọn cácmục tiêu khả thi, xác định phương hướng biện pháp thực hiện mục tiêu.
Các công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp Đây là loại công cụđược sử dụng phổ biến từ lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới và là công cụ đượcnhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ
b, Công cụ kinh tế
Nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý môi trường nói chung và quản lý rácthải nói riêng, các công cụ kinh tế được xây dựng và áp dụng Trong lĩnh vựcquản lý rác thải, có hơn 90 công cụ kinh tế được nhận dạng Các công cụ nàyđược phân thành 03 nhóm chính:
- Nhóm công cụ tạo ra nguồn thu
Là những công cụ kinh tế được áp dụng để tạo ra nguồn thu cho mục đíchbảo vệ và cải thiện môi trường hoặc được sử dụng cho những mục đích khác.Các công cụ để tạo ra nguồn thu gồm có phí, thuế, quỹ
Phí: Phí chất thải, phí thu gom chất thải, phí ô nhiễm, phí người sửdụng dịch vụ,
Thuế: Các loại thuế được áp dụng như thuế bất động sản, thuế thu nhập,thuế đánh vào sản phẩm, thuế ô nhiễm , thuế sinh thái (thuế xanh – tác động tớitiêu thụ sản phẩm, phát sinh chất thải, tái chế chất thải và các hành vi gây ônhiễm khác),
Quỹ: từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ nhằm tác độngđến các hoạt động cải thiện môi trường
- Nhóm công cụ kích thích sự đầu tư
Thông qua chi phí đổ thải/chi phí chôn lấp, các giấy phép kinh doanhchất thải (quota chất thải), chính sách, thủ tục nhằm tác động đến việc giảm
Trang 28chất thải từ sản xuất và tiêu thụ, tăng đầu tư cho đổi mới công nghệ sản xuất,trang thiết bị, phương tiện kiểm soát ô nhiễm, xử lý chất thải.
- Nhóm công cụ làm thay đổi hành vi
Nhằm tác động tới hành vi của con người thông qua các biện pháp tuyêntruyền, giáo dục, nâng cao nhận thức con người về vấn đề rác thải – ô nhiễmmôi trường Đi cùng với việc tác động tới nhận thức là thực hiện các hình phạt
vi cảnh, phạt dân sự để răn đe người dân
2.1.2.5 Nguyên tắc quản lý rác thải
Theo điều 4 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ thì:
- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh rác thải phảinộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
- Rác thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sửdụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất nănglượng
- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý rác thải khó phân hủy, có khảnăng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyênđất đai
- Nhà nước khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại,vận chuyển và xử lý rác thải
2.1.3 Vai trò của UBND xã trong quản lý rác thải nông thôn
2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND xã
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Ủy ban nhân dân là cơ quan chínhquyền nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được lập ra ởcác cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện; huyện, quận, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.[34,tr.759]
Trang 29Theo điều 123 Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001): “UBND do Hội đồngnhân dân bầu ra là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hànhchính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiếp pháp, pháp luật
và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhândân”
Theo đó, UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, doHội đồng nhân dân cấp xã bầu ra, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dâncấp xã và cơ quan nhà nước cấp trên về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của mình
Như vậy, UBND cấp xã là cơ quan hành chính nhà nước hoạt động tạiđịa phương với tư cách là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân cùng cấp,
có nhiệm vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và phápluật của Nhà nước vào cuộc sống, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội vàdân cư trên địa bàn UBND xã chính là đầu mối giải quyết các công việc thườngngày của nhân dân và có quan hệ trực tiếp và gắn bó mật thiết với nhân dân, làcầu nối để truyền tải mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước vào cuộc sống
Theo mục 3, chương IV, Luật 11/2003/QH11 ra ngày 26 tháng 11 năm
2003 về tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã quy định rõ vềquyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực:
- Kinh tế
- Nông-lâm-ngư nghiệp, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp
- Xây dựng, giao thông vận tải
- Giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thể dục thể thao
- Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành phápluật
Trang 30- Bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị, quản lý rác thải.
2.1.3.2 Vai trò của UBND xã trong quản lý rác thải
Trong quá trình hoạt động để thực hiện chức năng, quyền hạn chính trịcủa mình, bên cạnh cách nhiệm vụ về kinh tế - văn hóa – giáo dục thì bảo vệmôi trường và cảnh quan đô thị cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa UBND xã
Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, UBND phường, xã, thị trấn có nhiệm
vụ và quyền hạn như sau:
- Tại khoản 3, Điều 122 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã quyđịnh trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dâncấp xã như sau:
“Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:
a) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý của mình; tổ chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
và gia đình văn hoá;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân;
c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;
d) Hoà giải các tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hoà giải;
Trang 31e) Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn.”
- Tại khoản 3, Điều 123 của Luật Bảo vệ môi trường đã quy định cơ quanchuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp
xã như sau:
“Uỷ ban nhân dân cấp xã bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường.”.
- Điều 126 Trách nhiệm thực hiện kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường
- Tại điểm đ, khoản 1, Điều 126 của Luật Bảo vệ môi trường đã quy địnhthẩm quyền:
“ Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra việc bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân.
Trường hợp cần thiết, thanh tra bảo vệ môi trường các cấp, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp đỡ, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về bảo vệ môi trường.”
Việc quy định rõ về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong các vănbản quy phạm pháp luật, các văn bản chính sách đã cho thấy vai trò hết sứcquan trọng của UBND xã trong việc quản lý rác thải, bảo vệ môi trường vàcảnh quan, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, gìn giữ hệ sinh thái
Trong hệ thống quản lý rác thải, vai trò của UBND xã cũng đã được thểhiện UBND xã là sợi dây liên kết giữa các cấp chính quyền và các bộ phận của
hệ thống với người dân, tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách liênquan đến môi trường UBND xã cùng với các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân
cư có trách nhiệm quản lý, giám sát quá trình thu gom, vận chuyển rác thải trênđịa bàn mình, phát hiện vi phạm và xử lý vi phạm, tổ chức kêu gọi và thực hiện
Trang 32các phong trào nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong vấn đề bảo vệmôi trường.
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của UBND xã trong quản lý rác thải
Con người:
UBND xã là cơ quan đại diện cho dân chúng, là cầu nối đưa chính sách,pháp luật tới dân chúng bởi vậy mà có mối quan hệ hết sức mật thiết với dânchúng Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình nói chung,thực hiện quản lý rác thải nói riêng, con người là yếu tố quan trọng ảnh hưởngtới vai trò quản lý của UBND xã
- Nhận thức và ý thức của người dân: Tính chất văn hóa và nhận thức xã
hội có vai trò quan trọng đối với sự gia tăng rác thải Ví dụ ý thức của người dânkhông vứt rác ra nơi công cộng sẽ hạn chế chi phí xã hội cho việc thu gom rác thảitại nơi công cộng Những vùng mà người dân có trình độ, nhận thức xã hội caohơn thì nhận thức rõ ràng hơn về vấn đề rác thải và tác hại của nó đối với môitrường và sức khỏe của cộng đồng nên việc quản lý rác thải ở các khu vực ấy cũngkhác so nơi khác
- Trình độ chuyên môn của cán bộ: ảnh hưởng lớn tới công tác quản lý rác
thải, nếu cán bộ có trình độ và chuyên môn về lĩnh vực rác thải thì việc quản lý tốthơn và chặt chẽ hơn
-Trình độ cán bộ quản lý: Ở các địa phương khu vực nông thôn nước ta
hiện nay, đặc biệt ở các xã thì lực lượng cán bộ yếu kém về chất lượng và sốlượng trong việc quản lý rác thải Không có cán bộ chuyên trách về vấn đề môitrường mà chỉ là cán bộ kiêm thêm vấn đề này, số lượng hầu như ít thường chỉ
có 1 người nên việc quản lý vừa chồng chéo mà còn lỏng lẻo thiếu trách nhiệm
Nhận thức, thói quen: từ xưa đến nay người dân nông thôn nước ta cóthói quen xả rác một cách bữa bãi Trước đây, hiện tượng xả rác một cách vô ý
Trang 33thức chưa làm ảnh hưởng tới môi trường vì môi tường còn có khả năng đồnghóa cao Nhưng hiện nay, thì môi trường nông thôn đang ở tình trạng báo độngvấn đề ô nhiễm.
Mức thu nhập của người dân: Mức thu nhập tăng cũng ảnh
hưởng rất lớn tới sự gia tăng rác thải, từ đó có tác động tới công tác quản lý củaUBND xã Khi tăng thu nhập tăng sẽ tác động tới các khía cạnh:
Sự gia tăng khối lượng, thành phần rác thải: do tiêu dùng của con
người tăng lên phục vụ nhu cầu cao hơn Thu nhập thấp, trình độ xã hội thấp thìrác thải hữu cơ tăng Thu nhập cao, trình độ xã hội cao thì rác thải vô cơ và chấtbền vững tăng Hiện nay, ở các đô thị đang có xu hướng gia tăng đáng kể rácthải bền vững chẳng hạn như các hộp nhựa và túi nylon đã gia tăng nhiều lần sovới trước đây
Sự sẵn lòng chi trả của người dân cho công tác thu gom, vận
chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn
Cùng với sự phát triển của kinh tế, Đảng và Nhà nước có nhiều chínhsách nhằm thúc đẩy kinh tế của vùng nông thôn đi lên Khi mà kinh tế của địaphương được cải thiện thì kéo theo đó cũng là vấn đề của môi trường Nhiều địaphương trải thảm cho các nhà đàu tư vào phát triển kinh tế mà còn lỏng lẻotrong vấn đề môi trường Vì vậy, chính quyền ở địa phương cần kiểm soát chặtchẽ các dự án đầu tư phất triển kinh tế, phát triển bền vững
Mặt khác, kinh tế phát triển thì có điều kiện để sử dụng các công nghệ hiệnđại trong xử lý rác thải Khi kinh tế phát triển đời sống của nhân dân được cảithiện thì bắt đàu người dân quan tâm đến vấn đề môi trường, công tác quản lýcủa UBND xã từ đó sẽ dễ dàng hơn, công tác tuyên truyền, giáo dục cũng trởnên dễ dàng và sâu rộng hơn
Công nghệ: Công nghệ ở đây được xét 2 khía cạnh
Trang 34Thứ nhất, công nghệ sản xuất: Nếu trong sản xuất chúng ta sử dụng công
nghệ trình độ cao, công nghệ sạch cũng có nghĩa là phát sinh rác thải giảm, chấtlượng sản phẩm tốt kéo dài tuổi thọ sản phẩm, hạn chế việc phát sinh rác thải,công nghệ đóng gói bao bì thay đổi dẫn đến sự thay đổi về lượng rác thải Việc sửdụng các công nghệ xanh hay khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệpđóng góp một phần làm giảm các loại rác thải trong nông nghiệp
Thứ hai, công nghệ xử lý rác thải: Đối với rác thải, xử lý vi sinh, ép rác
thải, chôn lấp rác thải, những công nghệ này đã được nhiều quốc gia sử dụng vàtùy theo hoàn cảnh cụ thể của từng rác thải mà áp dụng công nghệ phù hợp
Nếu việc sử dụng công nghệ sạch thì kiểm soát được nguồn phát sinh rácthải, giảm nhẹ gánh nặng trong công tác quản lý rác thải của UBND xã
Chính sách của chính phủ: Vai trò điều tiết của chính phủ
cũng có tác dụng rất lớn đối với sự gia tăng hoặc giảm sút rác thải cũng nhưtrong việc quản lý rác thải, nó gữi vai trò chủ đạo và trong nhiều trường hợp nó
có tính chất quyết định
Sự tham gia của các bên liên quan: các tổ chức, hội nhóm
có sự phối hợp chặt chẽ, các ban ngành đoàn thể hoạt động tích cực tạo điềukiện nâng cao vai trò của UBND xã trong việc quản lý rác thải
Trang 35cơ sở quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa…”
* Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 thông qua ngày 29/11/2005
- Luật BVMT Việt Nam 2005 qui định rõ và cụ thể về trách nhiệm, quitình, biện pháp quản lý rác thảinhằm hạn chế các tác động xấu của rác thải đốivới môi trường, nhất là các rác thải nguy hại Đồng thời bổ sung qui định vềtrách nhiệm, qui tình, biện pháp quản lý các loại rác thải, lỏng, khí; kiểm soátbụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ (Điều 66); khuyến khích phânloại tại nguồn, tái sử dụng và tái chế rác thải để giảm khối lượng rác thảiphải xử
lý cũng như tận dụng rác thải để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của đờisống con người (Điều 88) Luật BVMT năm 2005 có những qui định chặt chẽđối với việc quản lý rác thải nguy hại như qui định việc lập hồ sơ, đăng ký cấpgiấy phép và mã số hoạt động quản lý rác thải nguy hại, phân loại tại nguồn, thugom, lưu trữ tạm thời, vận chuyển, xử lý, thải bỏ, chon lấp rác thải nguy hại (từĐiều 70 đến Điều 76) Luật BVMT Việt Nam năm 2005 cũng qui định về chấtlượng trang thiết bị thu gom, vận chuyển rác thải; tuyến đường, thời gian vậnchuyển và việc chôn lấp rác thải nguy hại
Luật này nêu rõ: “….rác thải phải được phân loại tại nguồn và chuyển vềkhu tập kết rác thải theo qui định về quản lý rác thải; trong trường hợp rác thải
có các yếu tố nguy hại thì phải được phân loại, thu gom, lưu trữ, xử lý theo quiđịnh về quản lý rác thải nguy hại…”
Trang 36hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lýrác thải nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường
và sức khoẻ con người…”
Trong Nghị định này, nhà nước nêu ra qui định, nội dung, nguyên tắcquản lý nhà nước về rác thải, các hoạt động quản lý rác thải…
* Nghị định số 57/2002/NĐ – CP của chính phủ
Ngày 03/06/2002 hướng dẫn việc thi hành pháp lệnh số 38/2001/PL –UBTVQH của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội Nghị định này qui định rõ về phíbảo vệ môi trường đối với rác thải; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sửdụng phí bảo vệ môi trường đối với rác thải Đối tượng chịu phí bảo vệ môitrường đối với rác thải là các rác thải nguy hại và rác thải thông thường đượcthải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và từ các hoạt động khác (trừrác thải thông thường phát thải từ các hộ gia đình, cá nhân)
* Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT
Ngày 04 tháng 10 năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
ra thông tư hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, làm cơ
sở để đánh giá công nhận đạt từng tiêu chí và xã đạt chuẩn nông thôn mới Việcđưa môi trường thành một tiêu chí để đánh giá nông thôn mới đã cho thấy tầmquan trọng và sức ảnh hưởng của môi trường - bảo vệ môi trường đối với sựphát triển của kinh tế, đời sống xã hội
Điều 19 Tiêu chí môi trường
1 Xã được công nhận đạt tiêu chí môi trường khi đạt được 05 yêu cầu:a) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định đạt mứcquy định của vùng;
b) 90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trên địa bàn đạt chuẩn về môi
trường (10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục);
Trang 37c) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không cóhoạt động làm suy giảm môi trường;
d) Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch;
đ) Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo qui định
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật đã thể hiện rõ quan điểm củaChính phủ Việt Nam trong công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ côngnghệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, các chính sách mới chỉ chú trọngđến công tác quản lý rác thải ở các đô thị và khu công nghiệp và việc thực thicác chính sách của Nhà nước ở các cấp địa phương vẫn còn nhiều bất cập đã làmột trong các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác quản lý rácthải ở nông thôn Thiếu các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý rác thải ápdụng cho khu vực nông thôn
Hầu hết các văn bản hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật đã ban hành về quản
lý rác thải đều áp dụng cho khu vực đô thị và khu công nghiệp Tính đến 2007thì chính phủ đã ban hành 5 văn bản qui phạm pháp luật nhưng có tới 4 văn bản
là qui định việc quản lý rác thải ở đô thị và khu công nghiệp Sự thiếu hụt nàydẫn đến sự thiếu hụt phân công trách nhiệm giữa các cấp trong công tác quản lýrác thải trong bối cảnh năng lực quản lý cấp huyện/xã được thừa nhận là vừayếu vừa thiếu về số lượng thì tất yếu sẽ làm cho vấn đề quản lý rác thải ở khuvực nông thôn càng ít được quan tâm và đề cập đến trong các chính sách quản
lý mà các Bộ ban hành
Có một số văn bản thì lại khó áp dụng ở khu vực nông thôn Chẳng hạn:Thông tư số 13/2007/BXD hướng dẫn thực hiện nghị định 59/2007/NĐ-CP vềquản lý chất thải rắn chủ yếu hướng dẫn quy hoạch quản lý rác thải nguy hại,quản lý rác thải liên vùng, liên đô thị Trong khi khu vực nông thôn chủ yếu làquản lý rác thải theo huyện, xã, thị trấn và thậm chí ở đa số các vùng nông thônhiện đang tổ chức thu gom theo cụm dân cư thôn/xóm, hộ gia đình
Trang 38Hiệu lực thực thi của luật pháp và chính sách quản lý rác thải đối với cáccấp huyện, xã còn yếu.
Tóm lại nông thôn Việt Nam có những đặc thù riêng về điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội, tập quán sinh sống và nhận thức Để giải quyết vấn đề ônhiễm môi trường ở nông thôn cần thiết phải có chính sách hỗ trợ của Nhànước, hướng dẫn cụ thể, phân công rõ ràng trách nhiệm giữa các cấp và cộngđồng dân cư trong quản lý rác thải Bài học kinh nghiệm ở các nước phát triển,các chính sách trong quản lý rác thải cần phải được xây dựng đồng bộ, phối hợpgiữa các biện pháp khuyến khích, chế tài thực hiện nhằm huy động sự tham giacủa cộng đồng nhưng Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ trì trong các hoạt động bảo
vệ môi trường và quản lý rác thải
2.2.2 Kinh nghiệm thế giới
* Kinh nghiệm Nhật bản
Trong xã hội Nhật Bản, người phụ nữ có vai trò rất quan trọng, do vậy,khi thiết kế chương trình phát triển cộng đồng, Chính phủ luôn chú trọng đếnvai trò của người phụ nữ Hiện nay ở Nhật Bản có khoảng 25.000 tổ chức phụ
nữ hoạt động trong các lĩnh vực xã hội khác nhau có liên hệ chặt chẽ với Liênđoàn các tổ chức phụ nữ Nhật Bản Vì vậy, sự tham gia của phụ nữ vào côngtác BVMT mang đến sự thay đổi quan trọng trong việc thực hiện các quy định
về BVMT trong cộng đồng và mỗi gia đình
Phụ nữ Nhật Bản rất tiết kiệm và không xả rác nơi công cộng, công sở.Khi đi làm công sở, họ thường mang theo túi đựng rác sinh hoạt hàng ngày Hếtgiờ làm việc họ mang túi đựng giác đó ra đúng nơi quy định và việc làm này trởthành thói quen hàng ngày Phụ nữ Nhật Bản chú ý đến việc phân loại rác sinhhoạt theo rác cháy và không cháy, rác kích thước lớn và rác tái tạo Rác cháybao gồm tất cả các thức ăn dư thừa khi án trưa ở nơi làm việc, giấy vụn Ráckhông cháy bao gồm các đổ dùng bằng kim loại hỏng hóc, pin đã qua sử dụng,
Trang 39chai lọ thủy tinh, kim loại Đối với các loại rác có kích thước lớn (kích thướcmỗi bể khoảng hơn 60 cm) như máy điều hòa, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, máy vitính không sử dụng thì phải liên hệ với trung tâm xử lý rác kích thước lớn vàmất phí xử lý Việc phân loại và vứt rác đúng ngày, đúng nơi quy định là mộttrong những quy tắc sóng của người phụ nữ Nhật Bản.
Đặc biệt, họ không có thái độ e ngại khi sử dụng đồ cũ, hàng tái chế bởi ởđây có những cửa hàng chuyên thu mua đồ dùng có thể tái sử dụng Sau khi trảiqua quá trình tẩy rửa, chỉnh sửa, các vật dụng được phục hồi gần như mới vàbày bán cho mọi người có nhu cầu Vật dụng gia đình dạng này rẻ hơn, hấp dẫnnhiều phụ nữ lựa chọn mua về sử dụng trong gia đình Thậm chí, khi hàng có ít,người mua nhiều, họ còn phải tổ chức bắt thăm lựa chọn khách hàng may mắnđược sở hữu món đồ tái chế Tâm lý không e ngại sử dụng đồ cũ của phụ nữNhật Bản sẽ giảm bớt lượng rác thải phải xử lý, đồng thời tận dụng nguồn tàinguyên thiên nhiên, giảm chi phí cho các gia đình, nhà máy xử lý rác thải ởNhật Bản
Kinh nghiệm ở Nhật Bản cho thấy, khi vai trò của người phụ nữ đượckhẳng định và đề cao trong cuộc sống thì trách nhiệm BVMT sẽ đi vào đời sốngthực tiễn, tạo thành thói quen, tính cách của người Nhật Bản Phụ nữ Nhật Bản
và Việt Nam có nhiều điểm tương đồng của người phụ nữ Á Đông với các đứctính chăm chỉ, cẩn thận, chu đáo chăm lo cho gia đình Những kinh nghiệm từviệc làm nhỏ nhưng hiệu quả cao ở phụ nữ Nhật Bản là những bài học giúp chophụ nữ Việt Nam trong việc nâng cao ý thức phân loại rác thải sinh hoạt tạinguồn, sử dụng tiết kiệm năng lượng và cả tâm lý sử dụng đồ cũ ngày một tốthơn (ThS Đỗ Xuân Đức-Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013)
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước
* Kinh nghiệm của UBND xã Hoành Sơn, Giao Thủy, Nam Định
Trang 40Xã Hoành Sơn, Giao Thủy, Nam Định là địa bàn thuần nông Trong quátrình sản xuất nông nghiệp, vẫn còn tình trạng nông dân lạm dụng các loạithuốc BVTV; vứt bỏ bừa bãi chai lọ, túi đựng thuốc trừ sâu ngoài đồng ruộng.Trong sinh hoạt hàng ngày, nhiều người chưa có ý thức về xử lý rác thải nơisinh sống Tại đoạn đường dài 200m dọc nghĩa trang nhân dân của xã, rác thảibừa bãi, chất thành đống.
Trên địa bàn xã còn tồn tại một kho thuốc BVTV, bao bì, vỏ hộp đựngthuốc BVTV tồn đọng bị chôn lấp trong lòng đất từ nhiều năm trước Qua kiểmtra, lấy mẫu xét nghiệm, các ngành chức năng đã kết luận kho thuốc này cónồng độ ô nhiễm cao, ảnh hưởng nhiều đến đời sống của nhân dân địa phương.Ngoài ra, nhân dân trong xã do chưa có điều kiện tiếp cận với nguồn nước hợp
vệ sinh nên vẫn sử dụng nguồn nước ngầm và nước mưa trong ăn uống, sinhhoạt hằng ngày
Trước thực trạng trên, UBND xã đã tích cực thực hiện các biện phápBVMT Xã đã chỉ đạo các đoàn thể, các đơn vị thực hiện công tác tuyên truyềnvận động, từng bước làm thay đổi nhận thức, giúp nhân dân hiểu được tác hại
do ô nhiễm môi trường gây ra cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ phải BVMT.Đài truyền thanh xã thường xuyên cung cấp các thông tin, tiếp phát các chươngtrình có nội dung về BVMT từ Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài PT-TH tỉnh Bancông an xã căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường tiến hành điều tra, xử lý các viphạm về môi trường Từ sự tích cực vận động, các đoàn thể đã huy động hộiviên thu dọn rác xả thải bừa bãi trong những năm trước Các hộ dân ở 7 xómcủa làng Hoành Lộ đã tự nguyện đóng góp 30 nghìn đồng/hộ để bê tông hoáđoạn đường dài 200m tại nghĩa trang nhân dân Nhờ đó, đoạn đường này luônđược giữ gìn sạch sẽ, không còn tình trạng đổ rác bừa bãi Nhân dân trong xã đã
tự nguyện đóng góp kinh phí để thực hiện thu gom rác thải sinh hoạt Hiện nay,
cả 17 xóm của xã đã thành lập đội thu gom rác thải, mỗi tuần tổ chức thu gom