Cá bệnh thường tạo đám hoại tử dưới da có thể ăn sâu vào các cơ thịt phía trong, một số đám viêm có tạo gờ màu trắng xám.. Chẩn đoán bệnh Bằng mắt thường có thể quan sát thấy các vết
Trang 14 Biểu hiện của cá bệnh: Ban đầu
cá có biểu hiện màu tối, mất
tính thèm ăn và nổi dưới bề
mặt nước
Cá bệnh thường tạo đám hoại
tử dưới da có thể ăn sâu vào
các cơ thịt phía trong, một số
đám viêm có tạo gờ màu trắng
xám
Đám hoại tử xuất hiện từ nhỏ
sau to dần
Tỷ lệ chết cao thường liên
quan với các vụ dịch
Nhưng các đám viêm có thể
hồi phục (lành vết thường) nếu
không có nhiễm trùng kế phát
H ộ i ch ứ ng l ở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
Trang 2Hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
5 Chẩn đoán bệnh
Bằng mắt thường có thể quan sát thấy các vết thương hở trên một
số loài cá như cá rô đồng, cá quả, cá trôi
CĐ phân biệt bằng P2 cắt mô tổ chức nhiễm để xác định sự có mặt
của nấm A invadans bằng cách quan sát sự tạo bọc (granuloma)
của nấm và sợi nấm
Trong giai đoạn đầu của bệnh các đám viêm thể hiện sự xuất
huyết nông ở dưới da và chưa quan sát thấy nấm Sau đó xuất hiện các sợi nấm xuyên sâu vào mô cơ làm tăng quá trình viêm
Nấm gây ra một đáp ứng viêm mạnh và quá trình tạo bọc được
hình thành xung quanh sự xuyên của sợi nấm, đây là một đặc
trưng đặc biệt của bệnh Quá trình từ một viêm mạn tính nhẹ tới một viêm nặng nghiêm trọng Hầu hết các đám viêm lớn, hở, xuất huyết dưới da có đường kính từ 1-4 cm thường do quá trình bội
nhiễm vi khuẩn Aeromonas hydrophyla.
Trang 3Hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
Nuôi cấy nấm: Dùng dao khử trùng trên ngọn lửa đèn cồn
rồi áp sát vào phần danh giới giữa vùng viêm và vùng lành
để tránh tạp nhiễm nấm tạp từ bên ngoài, sau cắt mẫu có thể tích khoảng 2 mm3, dùng panh vô trùng gắp mẫu đặt vào đĩa
MT nuôi cấy nấm (MT nuôi cấy nấm có chứa kháng sinh
Penicilline 100 UI/ml và Oxolinic acid 100mg/l) Bao bọc
đĩa mẫu rồi nuôi cấy ở nhiệt độ phòng và theo dõi hàng
ngày Nhận dạng nấm bằng P2 quan sát sự hình thành bào tử
và quá trình sinh sản vô tính Nấm A invadans phát triển
chậm trong môi trường nuôi cấy và không phát triển ở 37oC trên MT nuôi cấy GPY agar
Cảm nhiễm để xác định nấm bằng cách tiêm 0,1 ml dung
dịch có chứa trên 100 bào tử động vào loài cá nhạy cảm với bệnh EUS (cá quả) ở 20oC để quan sát sự phát triển của nấm trong cơ của mẫu cá sau 7 ngày tiêm và hình thành bọc nấm sau 14 ngày
Trang 4Hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
6 Truyền bệnh: Bệnh có thể lan truyền thông qua lụt lội làm
phát tán cá mang mầm bệnh
Bệnh thường xảy ra ở đk To thấp (các tháng mùa đông và
mùa xuân) Nấm A invadans là nguyên nhân cần thiết của
bệnh và có mặt trong mọi trường hợp, tuy nhiên da cá bị tổn thương là đk cần thiết để cho nấm gắn và xuyên vào lớp mô bên dưới
Các tổn thương này có thê gây ra do nguyên nhân vô sinh
hoặc hữu sinh ví dụ như ở Úc và Philippine các vụ dịch xảy
ra đều có sự liên quan đến các trận mưa a xít cùng với To
thấp Trong các trường hợp khác không có mưa a xít bệnh
có thể xuất hiện cùng với tác nhân sinh học khác như nhiễm
Rhadovirus hoặc các yếu tố MT (như To) có thể tạo ra các
tổn thương
Trang 5Hội chứng lở loét (Epizootic Ulcerative Syndrome = EUS)
Ảnh 9a: Mô cơ cá trê bình
thường nhuộm Eosin và
Hematoxylin
Ảnh 9b: Mô cơ cá trê bị nhiễm bệnh EUS nhuộm E&H, mũi tên thể hiện bọc nấm