Loài bị bệnh: Tất cả các loài ĐVTS nước ngọt nhạy cảm với bệnh này: cá rô phi, cá cảnh, cá trê, cá quả, rô đồng, cá chép, ếch, baba... Biểu hiện của bệnh: Triệu chứng bệnh thay đổi ở các
Trang 1Bệnh nhiễm khuẩn do A eromonad
1 Nguyên nhân gây bệnh:
Aeromonas hydrophila, A caviae, A sobria
Đ2 VK: trực khuẩn ngắn, bắt màu gram (-), di động nhờ tiên mao
VK thường xuyên có mặt trong nước, đất
MT chọn lọc của VK này là MT R-S
Tỷ lệ Guanine/Systosine trong AND của vi khuẩn = 58-61,6%.
2 Loài bị bệnh: Tất cả các loài ĐVTS nước ngọt nhạy cảm với bệnh
này: cá rô phi, cá cảnh, cá trê, cá quả, rô đồng, cá chép, ếch, baba
3 Biểu hiện của bệnh: Triệu chứng bệnh thay đổi ở các loài cá khác
nhau:
Các đám lớn màu tối xuất hiện dưới bụng,
Một đám lớn màu đỏ xuất hiện trên cơ thể, cá thường bị hoại tử vây, đuôi Các vết loét thường nông, bề mặt trở nên có màu nâu khi nó bị hoại tử hoặc thối giữa Cá bị tuột vảy, tổn thương phần miệng, mắt bị
mờ hoặc lồi, bụng trướng to, xung huyết và tắc ngén các nội quan.
Trang 2Aeromonas spp.
Trang 3Bệnh nhiễm khuẩn do A eromonad
Tác nhân gây bệnh phân bố rộng khắp thế giới
Hầu hết bệnh xuất hiện ở nước ngọt đôi khi gặp cả trong nước lợ hoặc
nước biển
Các loài VK di động này luôn tìm thấy ở mọi nơi trong hệ sinh thái
Hầu hết các vụ dịch do Aeromonas di động đều liên quan đến stress
Triệu chứng bệnh rất phức tạp và thay đổi
Dịch bệnh có thể xảy ra khi nâng nhiệt độ trong vực nước giàu vật chất hữu
cơ, hay cá nuôi với mật độ dày hoặc dịch bệnh xảy ra sau khi đánh bắt hoặc vận chuyển bị xây sát
VK gây bệnh thường xâm nhập vào cơ thể thông qua đường miệng hoặc có thể qua da, mang Sau đó chúng nhân lên trong ruột hoặc ở vị trí nhiễm rồi lan ra toàn cơ thể theo dòng máu Cá nhiễm bệnh có biểu hiện xuất huyết ở gốc vây, ở miệng, nắp mang, xung quang hậu môn, vây, đuôi, vết loét, áp
xe, lồi mắt, bụng trướng to Trong cơ thể xuất hiện dịch màu hồng và tổn thương các nội quan dẫn đến chết
Tỷ lệ chết cao thường đi kèm với stress cơ học, thiếu dinh dưỡng hoặc xây sát ở cá hương, cá giống Cá lớn hơn ít nhạy cảm hơn với bệnh
Trang 4Bệnh nhiễm khuẩn do A eromonad
4 Chẩn đoán bệnh
Thu mẫu VK ở thận sau nuôi cấy và phân lập trên môi
trường BHIA (Brain Heart Infusion Agar), TSA (Trytic Soy Agar) hoặc NA (Nutrient Agar)
VK thường có dạng trực khuẩn ngắn đứng riêng rẽ hoặc
thành cặp và rất ít khi tạo dạng chuối hoặc dạng sợi.
5 Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh: - Giảm mật độ thả
Khi bệnh xảy ra điều trị bệnh bằng Oxytetracycline với
liều 55mg/kg cá trong 10 ngày.
Trang 5Bệnh do vi khuẩn Edwardsiella
1 NN: VK Edwardsiella Edwardsiella tarda
Đ2 của VK có dạng trực khuẩn G (-), di động
VK PT tốt trên MT BHIA, TSA và R-S.
2 Loài bị bệnh: cá rô phi, cá trê và cá chép
3 Biểu hiện của bệnh: Xuất hiện các vết loét nhỏ chạy dọc sống lưng sau hình thành áp se, sưng lên và làm mất sắc tố màu trên da.
Trong các nội quan có hiện tượng xung huyết, ĐB làm sưng gan,
thận.
Dưới slide mô bệnh học thấy xuất hiện hoại tử tập trung ở cơ, mô gan, thận.
Cá bị nhiễm E tarda mất khả năng di chuyển, có thể hình thành vết loét trên da, cơ và tạo hạt ở các cơ quan Các vết loét trên da có chứa khí và có mùi do chứa một lượng lớn mô hoại tử hoặc mô chết Bệnh thường xuất hiện ở cá lớn.
Chất chứa trong ruột của một số động vật mang trùng như cá quả,
lươn, cá trê trê , , lưỡng cư và bò sát là nguồn lây nhiễm E m E tarda