Giun đầu móc: Giun được phân bố rộng, tất cả cácloài, đều KS trong ống tiêu hóa của ĐV có XS.. Giun có cái vòi ở phần trước và được bao phủ bởi nhiều móc, nên được gọi là giun đầu móc.
Trang 14 Giun đầu móc: Giun được phân bố rộng, tất cả các
loài, đều KS trong ống tiêu hóa của ĐV có XS
Giun có cái vòi ở phần trước và được bao phủ bởi
nhiều móc, nên được gọi là giun đầu móc
Cơ thể giun được chia làm 3 phần: vòi, cổ và thân
Thân có dạng hình trụ, vòi có chứa móc, số lượng
móc là một chỉ tiêu trong phân loại giun
Chức năng của vòi để neo cơ thể giun vào một nơi
bằng cách xuyên sâu vào thành ruột của KC
Cổ là phần ngắn nằm phía sau vòi có thể co rút,
Thân cấu trúc dạng túi hình trụ hoặc dạng dẹt đối
xứng 2 bên, con đực có túi tinh, con cái đẻ trứng dài
Giun thường tìm thấy ở cá tự nhiên, ít thấy ở cá nuôi
Trang 2Tác hại của giun gây ra phụ thuộc vào:
KT và số lượng các móc
HĐ của giun (chuyển động lên xuống)
KT của cá và độ dầy mỏng của thành ruột
Khả năng xuyên sâu của móc.
Số lượng giun
Tình hình phù hợp của giun với KC.
Trang 35 Bào tử trùng ( Myxosporida )
Chúng thường KS ở mang, não cá chép Chúng
có nhiều loài nhưng thường được phân biệt dựa trên:
Loại bào tử chúng hình thành, kt và số lượng.
Loại KC và loại tế bào KC mà chúng nhiễm.
Nơi mà bào tử hình thành.
Gián tiếp trong tế bào chất của tế bào KC.
Khi KST xâm nhập chúng kích thích tế bào bình
thường làm tế bào trương phồng lên lúc này tế bào ký chủ hoàn toàn thay đổi cấu trúc, hình
dạng và chức năng.
Trang 4Bệnh truyền lây giữa người – ĐV
trên cạn – ĐVTS (FZPs )
Paragonimus heterotremus
phổi người, chó, thỏ, khỉ, mèo
Trang 52 Sán lá gan nhỏ:
Clornochis sinensis
& Opisthorchis
ovirrini
Haplorchis spp., Centrocestus spp.
Fasciola gigantica,
F hepatica