Đó là đẩy mạnh việc tiêu thụsản phẩm, cố gắng đẩy nhanh đầu tư một số thiết bị để nâng công suất sản xuất lên 1triệu kWh ắcquy/năm, thống nhất với các đối tác cùng ngành để ổn định giá v
Trang 1Bản cáo bạch Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
Năm 2007
Trang 2MỤC LỤC
1.CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN 1
1 R i ro kinh tủ ế 1
2 R i ro th tr ngủ ị ườ 1
3 R i ro pháp lu t.ủ ậ 2
4 R i ro nguyên v t li uủ ậ ệ 2
5 R i ro d ánủ ự 2
6 R i ro phát hànhủ 3
7 R i ro khácủ 3
2.NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 4
1 T ch c phát hànhổ ứ 4
2 T ch c t v nổ ứ ư ấ 4
3.CÁC KHÁI NIỆM 4
4.TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH 4
1 Tóm t t quá trình hình thành và phát tri n.ắ ể 4
2 C c u t ch c Công tyơ ấ ổ ứ 7
3 C c u b máy qu n lý Công ty.ơ ấ ộ ả 10
4 Danh sách c ông n m gi t trên 5% v n c ph n c a Công ty; danh sáchổđ ắ ữ ừ ố ổ ầ ủ c ông sáng l p và t l c ph n n m gi ; c c u c ông.ổđ ậ ỷ ệ ổ ầ ắ ữ ơ ấ ổđ 17
5 Danh sách nh ng Công ty m và công ty con c a t ch c phát hành,ữ ẹ ủ ổ ứ nh ng công ty mà t ch c phát hành ang n m gi quy n ki m soát ho c cữ ổ ứ đ ắ ữ ề ể ặ ổ ph n chi ph i, nh ng công ty n m quy n ki m soát ho c c ph n chi ph i iầ ố ữ ắ ề ể ặ ổ ầ ố đố v i t ch c phát hành.ớ ổ ứ 17
6 Ho t ng kinh doanh.ạ độ 18
7 Báo cáo k t qu ho t ng kinh doanh trong hai n m g n nh t.ế ả ạ độ ă ầ ấ 31
8 V th c a Công ty so v i các doanh nghi p khác trong ngành.ị ế ủ ớ ệ 32
Trang 39 Chính sách i v i ng i lao ngđố ớ ườ độ 36
10 Chính sách c t c.ổ ứ 37
11 Tình hình tài chính 37
a Trích kh u hao tài s n c nh.ấ ả ốđị 37
b M c l ng bình quân.ứ ươ 38
Thu nh p bình quân c a ng i lao ng trong Công ty qua các n m:ậ ủ ườ độ ă 38
c Thanh toán các kho n n n h n.ả ợđế ạ 38
Công ty th c hi n t t các kho n n n h n Theo báo cáo tài chính t iự ệ ố ả ợ đế ạ ạ th i i m 31/12/2006, Công ty không có b t k kho n n quá h n nào Cácờ đ ể ấ ỳ ả ợ ạ kho n n n h n ph i tr u ả ợđế ạ ả ảđề được Công ty th c hi n thanh toán y , úngự ệ đầ đủ đ h n.ạ 38 d Các kho n ph i n p theo lu t nh.ả ả ộ ậ đị 38
Công ty th c hi n y vi c n p thu hàng n m cho Nhà n c theo úngự ệ đầ đủ ệ ộ ế ă ướ đ lu t nh.ậ đị 38
e Trích l p các qu ậ ỹ 38
Công ty trích l p và s d ng các qu theo các quy nh t i i u l Côngậ ử ụ ỹ đị ạ Đ ề ệ ty, Quy ch qu n lý tài chính và h ch toán kinh doanh c a Công ty Cế ả ạ ủ ụ th nh sau:ể ư 38
Ngu n: Pinacoồ 39
f T ng d n vay:ổ ư ợ 39
Vay ng n h n n th i i m 31/12/2006 là: 86.984 tri u ng, chi ti t các kho nắ ạ đế ờ đ ể ệ đồ ế ả vay này nh sau:ư 39
Các kho n vay mang tính ng n h n ng ký h n m c vay ng n v i Ngânả ắ ạ đă ạ ứ ắ ớ hàng là 100 t và 2,5 tri u USD, khi có nhu c u vay thanh toán hàng nh pỷ ệ ầ ậ kh u th c hi n ký h p ng vay trong h n m c, vi c th c hi n tr vay d aẩ ự ệ ợ đồ ạ ứ ệ ự ệ ả ự trên c s khi có ti n tr không nh t thi t ph i ch n h n.ơ ở ề ả ấ ế ả ờđế ạ 39
Vay dài h n t i th i i m 31/12/2006 là: 9.350 tri u ng, chi ti t các kho nạ ạ ờ đ ể ệ đồ ế ả vay này nh sau:ư 39
Ngu n: Pinacoồ 39
g Tình hình công n hi n nay.ợ ệ 39
T i th i i m 31/12/2006, tình hình công n c a Công ty nh sau:ạ ờ đ ể ợ ủ ư 39
Các kho n ph i thu:ả ả 40
Trang 414 K ho ch l i nhu n và c t c.ế ạ ợ ậ ổ ứ 53 Nhân t con ng i chi m ph n quan tr ng trong vi c quy t nh s thànhố ườ ế ầ ọ ệ ế đị ựcông và phát tri n c a doanh nghi p Do ó k ho ch chi n l c ngu nể ủ ệ đ ế ạ ế ượ ồnhân l c c a Công ty s t p trung vào:ự ủ ẽ ậ 56
15 ánh giá c a t ch c t v n v k ho ch l i nhu n và c t c.Đ ủ ổ ứ ư ấ ề ế ạ ợ ậ ổ ứ 57
D i góc c a t ch c t v n, Công ty C ph n ch ng khoán B o vi t ã thuướ độ ủ ổ ứ ư ấ ổ ầ ứ ả ệ đ
th p các thông tin, ti n hành các nghiên c u phân tích và ánh giá c nậ ế ứ đ ầthi t v ho t ng kinh doanh c a Công ty C ph n pin c quy Mi n Namế ề ạ độ ủ ổ ầ ắ ề
c ng nh l nh v c kinh doanh mà Công ty C ph n pin c quy Mi n Nam angũ ư ĩ ự ổ ầ ắ ề đ
ho t ng.ạ độ 57 Theo nh h ng c a B Công th ng, ngành hóa ch t ph n u t t c phátđị ướ ủ ộ ươ ấ ấ đấ đạ ố độtri n 16-17%/n m Cùng v i nh h ng này và v i t c phát tri n kinh t hi nể ă ớ đị ướ ớ ố độ ể ế ệ
t i, Chúng tôi nh n th y r ng ngành s n xu t i n hóa (Pin, c quy) s phátạ ậ ấ ằ ả ấ đệ Ắ ẽtri n cao và m c trên 10% tr lên là hoàn toàn có th ể ở ứ ở ể 57 Pinaco là doanh nghi p có b d y kinh nghi m ho t ng trong ngành vàệ ề ầ ệ ạ độ
ã là th ng hi u n i ti ng v i ch t l ng s n ph m và d ch v h u mãi v t
tr i, có i ng cán b công nhân viên lành ngh ã t o cho Công ty có vộ độ ũ ộ ề đ ạ ịtrí n nh trên th tr ng và là doanh nghi p luôn v trí d n u.ổ đị ị ườ ệ ở ị ẫ đầChính vì v y, ho t ng kinh doanh c a Công ty v n có th duy trì sậ ạ độ ủ ẫ ể ự
t ng tr ng trong nh ng n m t i i v i vi c các ch tiêu trong hai n mă ưở ữ ă ớ Đố ớ ệ ỉ ă
2008 và 2009 gi m so v i n m 2007 ó là do trong giai o n này, Công ty angả ớ ă đ đ ạ đ
ti n hành xây d ng nhà máy m i t i Khu công nghi p Nh n Tr ch.ế ự ớ ạ ệ ơ ạ 57
N u không có nh ng di n bi n b t th ng gây nh h ng n ho t ng c aế ữ ễ ế ấ ườ ả ưở đế ạ độ ủdoanh nghi p, thì k ho ch l i nhu n mà Công ty ã ra trong 3 n m 2007 -ệ ế ạ ợ ậ đ đề ă
2009 là có tính kh thi và nh v y thì Công ty c ng m b o ả ư ậ ũ đả ả được t l chiỷ ệ
tr c t c cho c ông nh k ho ch hàng n m.ả ổ ứ ổđ ư ế ạ ă 57
Trang 5Chúng tôi c ng xin l u ý r ng, các ý ki n nh n xét nêu trên ũ ư ằ ế ậ đượ đưc a ra
d i góc ánh giá c a m t t ch c t v n, d a trên nh ng c s thông tinướ độ đ ủ ộ ổ ứ ư ấ ự ữ ơ ở
c thu th p có ch n l c và d a trên lý thuy t v tài chính ch ng
khoán mà không hàm ý b o m giá tr c a ch ng khoán c ng nh tínhả đả ị ủ ứ ũ ư
ch c ch n c a nh ng s li u ắ ắ ủ ữ ố ệ được d báo Nh n xét này ch mang tính thamự ậ ỉ
kh o v i nhà u t khi t mình ra quy t nh u t ả ớ đầ ư ự ế đị đầ ư 57
16 Thông tin v nh ng cam k t nh ng ch a th c hi n c a Công ty.ề ữ ế ư ư ự ệ ủ 57
Không có 57
17 Các thông tin tranh ch p ki n t ng liên quan t i Công ty có th nhấ ệ ụ ớ ể ả h ng n giá c phi u.ưở đế ổ ế 57
Công ty không có tranh ch p ki n t ng.ấ ệ ụ 57
5.CHỨNG KHOÁN CHÀO BÁN 57
1 Lo i ch ng khoán : C phi u ph thôngạ ứ ổ ế ổ 57
2 M nh giá: 10.000 ng/ c phi uệ đồ ổ ế 57
3 T ng s c phi u chào bán: 3.000.000 c phi uổ ố ổ ế ổ ế 58
4 Giá chào bán: 25.000 ng/c phi uđồ ổ ế 58
5 Ph ng pháp tính giá:ươ 58
Tham kh o giá th tr ng và tính toán kh n ng s d ng v n t s ti n dả ị ườ ả ă ử ụ ố ừ ố ề ự ki n huy ng ế độ được sau t chào bán.đợ 58
6 Ph ng th c phân ph i:ươ ứ ố 58
Phát hành c phi u cho các c ông hi n t i v i t l ng ký mua 4:1 M i cổ ế ổđ ệ ạ ớ ỷ ệ đă ỗ ổ ông s h u 01 c ph n n th i i m ch t danh sách c ông s nh n c 01 đ ở ữ ổ ầ đế ờ đ ể ố ổ đ ẽ ậ đượ quy n mua c ph n phát hành thêm, c ông s h u 04 quy n mua s ề ổ ầ ổ đ ở ữ ề ẽ được quy n mua thêm 01 c ph n phát hành thêm S l ng c ph n c a Công tyề ổ ầ ố ượ ổ ầ ủ ang l u hành là 12.000.000 c ph n T ng s l ng c ph n d ki n phát hành đ ư ổ ầ ổ ố ượ ổ ầ ự ế theo hình th c này là: (12.000.000 : 4) x 1 = 3.000.000 c phi u.ứ ổ ế 58
S l ng c phi u c ông không mua h t và s l ng c phi u l s do H QTố ượ ổ ế ổ đ ế ố ượ ổ ế ẻ ẽ Đ quy t nh i t ng bán và giá bán, nh ng m b o không th p h n giá muaế đị đố ượ ư đả ả ấ ơ cho c ông hi n h u, b o m quy n l i c a c ông, c a Công ty và tuânổ đ ệ ữ ả đả ề ợ ủ ổ đ ủ th Pháp lu t.ủ ậ 58
M i c ông s h u 01 c ph n n th i i m ch t danh sách c ông s nh nỗ ổ đ ở ữ ổ ầ đế ờ đ ể ố ổ đ ẽ ậ
c 01 quy n mua c ph n phát hành thêm S l ng quy n mua c ph n
Trang 6nh n ậ được quy n mua 01 c ph n phát hành thêm c a Công ty ề ổ ầ ủ được tính nhưsau: 58
Trong tr ng h p c ph n ườ ợ ổ ầ được mua b l s ị ẻ ẽ được làm tròn xu ng Ví d : Cố ụ ổông A hi n ang s h u 1.250 c ph n n th i i m ch t danh sách c ông,
theo ó c ông A s nh n đ ổ đ ẽ ậ được 1.250 quy n mua Nh v y, S l ng c ph n cề ư ậ ố ượ ổ ầ ổông A c mua c xác nh nh sau: 1.250 quy n mua x 1: (chia) 4 = 312,5 c
ph n m b o s l ng c phi u phát hành không v t quá s l ng cầ Để đả ả ố ượ ổ ế ượ ố ượ ổ
ph n ã ầ đ được c ông thông qua, s l ng c ph n s ổđ ố ượ ổ ầ ẽđược làm tròn xu ng, doố
v y c ông A s mua ậ ổđ ẽ được t ng c ng là 312 c ph n.ổ ộ ổ ầ 58 Ngoài ra, m b o c phi u mua thêm c a c ông không b l d i 10 (vì cđểđả ả ổ ế ủ ổđ ị ẻ ướ ổphi u l s không ế ẻ ẽ được giao d ch qua S Giao d ch Ch ng khoán Tp HCM), s cị ở ị ứ ố ổ
ph n này c ng ầ ũ được làm tròn xu ng hàng ch c Và theo nh ví d trên, Cố ụ ư ụ ổông A s c mua t ng c ng là 310 c ph n
đ ẽđượ ổ ộ ổ ầ 58
7 n v t v n phát hành:Đơ ị ư ấ 59
8 Th i gian phân ph i c phi u:ờ ố ổ ế 59 Quy n u tiên mua tr c c ph n s ề ư ướ ổ ầ ẽ được phân ph i theo Danh sách s h uố ở ữ
cu i cùng và vi c phân ph i c phi u s ố ệ ố ổ ế ẽ được th c hi n theo Danh sách th cự ệ ự
hi n quy n do TTLK Chi nhánh TP.HCM cung c p.ệ ề ấ 59 Sau khi nh n ậ được Gi y phép phát hành thêm c phi u do y ban Ch ngấ ổ ế Ủ ứkhoán Nhà n c c p, vi c th c hi n ng mua c ph n c a các c ông s ướ ấ ệ ự ệ đă ổ ầ ủ ổđ ẽđược
th c hi n theo trình t sau:ự ệ ự 59 Pinaco ph i h p cùng TTLK Chi nhánh TP.HCM phân b và thông báo quy nố ợ ổ ề
u tiên mua tr c c ph n cho các c ông thông qua thành viên l u ký
10 Các lo i thu có liên quan.ạ ế 61 Chí phí thu thu nh p doanh nghi p hi n hành ế ậ ệ ệ được ghi nh n trên l iậ ợnhu n th c hi n trong n m nhân v i thu su t 28%.ậ ự ệ ă ớ ế ấ 61 Công ty đượ ư đc u ãu thu thu nh p doanh nghi p t vi c c ph n hóa N mế ậ ệ ừ ệ ổ ầ ă
2005, 2006 được mi n 100%, t n m 2007 - 2009, Công ty ễ ừ ă được gi m 50%.ả 61
Trang 7Ngoài ra, Công ty được gi m 50% thu thu nh p doanh nghi p trong 02 n mả ế ậ ệ ă
2010 – 2011 do Công ty niêm y t trên th tr ng ch ng khoán trong n mế ị ườ ứ ă
2006 61
Thu giá tr gia t ng toàn b các m t hàng c a Công ty là 10%.ế ị ă ộ ặ ủ 61
Thu xu t thu xu t kh u 0% cho các m t hàng.ế ấ ế ấ ẩ ặ 61
11 Các h n ch liên quan n vi c chuy n nh ng.ạ ế đế ệ ể ượ 61
C ph n phát hành cho c ông hi n h u là c phi u ph thông ổ ầ ổ đ ệ ữ ổ ế ổ được t doự chuy n nh ng.ể ượ 61
Quy n mua c a c ông hi n h u ề ủ ổ đ ệ ữ được phép chuy n nh ng trong th i gianể ượ ờ quy nh, và ch đị ỉ được chuy n nh ng 01 (m t) l n Ngh a là ng i nh nể ượ ộ ầ ĩ ườ ậ chuy n nh ng không ể ượ được phép chuy n nh ng l i cho ng i th hai.ể ượ ạ ườ ứ 61
12 Ngân hàng m tài kho n phong to nh n ti n mua c phi u.ở ả ả ậ ề ổ ế 61
Tên Ngân hàng: Ngân hàng u t và Phát tri n Vi t Nam – CN TP H ChíĐầ ư ể ệ ồ Minh 61 a ch : 134 Nguy n Công Tr , qu n 1, TP.HCMĐị ỉ ễ ứ ậ 61
S hi u tài kho n: 310.10.00.0465119ố ệ ả 61
6.MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN 61
Tri n khai giai o n 2 - Xây d ng nhà x ng và mua s m máy móc thi t bể đ ạ ự ưở ắ ế ị cho nhà máy c quy m i t i khu Công nghi p Nh n Tr ch – ng Nai.ắ ớ ạ ệ ơ ạ Đồ 62
7.KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN 65
8.CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN 65
1 T ch c chào bán.ổ ứ 65
2 T ch c ki m toán.ổ ứ ể 65
3 T ch c t v n.ổ ứ ư ấ 65
a ch : 94 Bà Tri u, Hoàn Ki m, Hà N i.Đị ỉ ệ ế ộ 66
i n tho i: (84-04) 943 3016 Fax: (84-04) 943 3012Đ ệ ạ 66
Chi nhánh: S 11 Nguy n Công Tr , Qu n 1, Tp.H Chí Minh.ố ễ ứ ậ ồ 66
i n tho i: (84-8) 8218564- 9141995 Fax: (84-8) 8218566Đ ệ ạ 66
4 Ý ki n c a T ch c t v n v t chào bánế ủ ổ ứ ư ấ ềđợ 66
9 PHỤ LỤC 67
1 Ph l c I: B n sao h p l Gi y ch ng nh n ng ký kinh doanh.ụ ụ ả ợ ệ ấ ứ ậ đă 67
Trang 82 Ph l c II: B n sao h p l i u l Công ty.ụ ụ ả ợ ệĐ ề ệ 67
3 Ph l c III: Báo cáo ki m toán n m 2005, 2006, báo cáo tài chính QIII/2007.ụ ụ ể ă 67
4 Ph l c IV: S y u lý l ch các thành viên H QT, BTG , BKS, KTT.ụ ụ ơ ế ị Đ Đ 67
5 Ph l c V: D án u tụ ụ ự đầ ư 67
6 Ph l c VI: Các tài li u khác có liên quanụ ự ệ 67
Trang 91. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN
1 Rủi ro kinh tế
Kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng khá mạnh và bền vững Trong vòng 8năm qua, tăng trưởng GDP luôn đạt ở mức trên 7% năm Riêng trong năm 2005 tốc độtăng trưởng GDP là 8,4%, năm 2006 là 8,17% Theo kế hoạch của Quốc hội đã đưa ra,tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 sẽ là 8,5% và nhìn vào kết quả đạt được trong 9 thángđầu năm 2007, kế hoạch này hoàn toàn có thể thực hiện được
Dựa vào kết quả trên, Quốc hội cũng đã đề ra cho kế hoạch tăng trưởng trong năm 2008
là 9,2% Ngoài ra, hiện có rất nhiều chuyên gia trong và ngoài nước đánh giá khá cao quátrình tăng trưởng của Việt Nam cũng như các nhà đầu tư nước ngoài đang xem Việt Nam
là điểm đến lý tưởng thì có thể nhận xét rằng, kinh tế nước ta trong thời gian tới sẽ tăngtrưởng cao và ổn định
Với sự tăng trưởng và phát triển như hiện nay cũng như dự báo trong tương lai, rủi ro vềkinh tế là một rủi ro không lớn đối với quá trình tăng trưởng và phát triển của Công ty
2 Rủi ro thị trường
Sản phẩm chính của Công ty là bình ắc quy và pin các loại với thị trường tiêu thụ chính làtrong nước, chiếm tỷ lệ 85%, xuất khẩu chiếm 15% Vì vậy, sự biến động của thị trườngtrong nước sẽ có ảnh hưởng lớn tới doanh thu và lợi nhuận của Công ty
Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng cao và ổn định, thu nhập và đời sống củangười dân ngày càng nâng lên rõ rệt và với dân số trên 80 triệu người thì có thể thấyrằng, thị trường tiêu thụ ắc quy và pin ở nước ta sẽ còn rất lớn
Ngoài ra, với thương hiệu và uy tín lâu năm trên thị trường, Công ty đã tận dụng cơ hộinày để đẩy mạnh công tác mở rộng thị trường, phát triển cơ hội giao thương với các bạnhàng trong và ngoài nước Trong những năm qua, Công ty đã có những chính sách chủđộng ứng phó với tình hình thị trường khi việc giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng pin,
ắc quy có hiệu lực khi Việt Nam gia nhập AFTA và WTO Tuy việc cắt giảm thuế đối vớicác sản phẩm cùng loại đã làm cho tình hình cạnh tranh càng trở nên gay gắt nhưng bùlại, việc cắt giảm thuế áp dụng với các nguyên liệu nhập khẩu cho ngành pin và ắc quy là
cơ hội tốt cho công ty để giảm giá thành Bên cạnh đó, do mức chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm của Công ty tương đối thấp so với các nhà sản xuất khác nên không gặpkhó khăn trong việc cạnh tranh về giá bán để giành thị phần trong nước
Cuối cùng, với mạng lưới bán hàng rộng khắp và chất lượng sản phẩm được người tiêudùng tin dùng, Công ty đã xây dựng được hệ thống phân phối bán hàng hiệu quả màkhông phải đối thủ cạnh tranh nào cũng có thể đạt được
Trang 102000 và hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004, do đó, có thể nói, Pinaco đã hạnchế tối đa rủi ro do pháp luật mang lại, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cũngnhư đáp ứng được các tiêu chuẩn do pháp luật quy định.
4 Rủi ro nguyên vật liệu
Hiện tại, nguyên liệu chính dùng trong sản xuất của Công ty là chì, mangan dioxit, thanđen phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nhập ngoại, có hơn 70% là nhập khẩu Do đó,
sự biến động giá nguyên liệu thế giới có ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh củaCông ty
Bằng chứng là trong thời gian qua, cùng với sự biến động giá thế giới, các mặt hàngnguyên liệu chính của Công ty đã tăng lên tới gấp 3 lần và có sự khan hiếm nguồnnguyên liệu, điều này đã làm cho lợi nhuận của Công ty bị ảnh huởng khá nhiều
Bằng nỗ lực của mình, Pinaco cũng đã đưa ra nhiều biện pháp để hạn chế sự ảnh hưởngbiến động giá cũng như sự khan hiếm nguồn nguyên liệu Đó là đẩy mạnh việc tiêu thụsản phẩm, cố gắng đẩy nhanh đầu tư một số thiết bị để nâng công suất sản xuất lên 1triệu kWh ắcquy/năm, thống nhất với các đối tác cùng ngành để ổn định giá và thị trường
ắc quy, thay đổi hình thức phân phối sản phẩm và quan trọng nhất là đẩy nhanh tiến độđầu tư Nhà máy Ắc quy Nhơn Trạch, kết hợp với hàng loạt biện pháp đã đề ra về kỹthuật, công nghệ và cải tiến quản lý khác Ngoài ra, Pinaco cũng quyết tâm thực hiện chobằng được những mục tiêu kế hoạch đề ra để Công ty tiếp tục duy trì vị trí của doanhnghiệp hàng đầu về sản xuất pin và ắc quy ở Việt Nam, gián tiếp làm giảm một số rủi ro
do thiếu hụt nguyên vật liệu mang lại
5 Rủi ro dự án
Hiện tại, dự án xây dựng nhà máy ắc quy mới tại Khu Công nghiệp Nhơn Trạch đã triểnkhai được giai đoạn 1, đó là tiến hành mua 60.000m2 đất và tiến hành xây dựng các hạnmục cơ bản của dự án Do vậy, có thể nhìn nhận rằng trong giai đoạn 2, dự án sẽ đượctriển khai thuận lợi và việc sử dụng vốn từ đợt chào bán cũng như tiến độ thực hiện dự ánđầu tư được bảo đảm
Trang 11Ngoài ra, dự án được xây dựng dựa trên sự tính toán hợp lý yếu tố cung – cầu về côngsuất tiêu thụ tới năm 2015 Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm xúc tiến thương mại,đến năm 2015 thị trường sẽ thiếu khoảng hơn 1.000.000 Kwh Như vậy, với việc xâydựng nhà máy ắc quy mới, dự án này của Công ty sẽ có khả năng hoạt động hết côngsuất và mang lại lợi nhuận cao khi nhà máy đi vào hoạt động.
6 Rủi ro phát hành
Phương thức phát hành của đợt phát hành này là phân bổ quyền mua cho cổ đông hiệnhữu, với giá phân phối là 25.000/cổ phiếu, tương đương với khoảng 40% giá thị trườngtại ngày 23/11/2007 Đây là giá chào bán tương đối hợp lý so với nhu cầu sử dụng vốncũng như tình hình phát triển của Công ty nên trong đợt phát hành này, Công ty có khảnăng bán hết số lượng cổ phần và bảo đảm sự thành công cho đợt chào bán
7 Rủi ro khác
Các rủi ro khác như thiên tai, địch hoạ.v.v do thiên nhiên gây ra là những rủi ro bất khảkháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt độngchung của Công ty
Trang 122 NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH.
1 Tổ chức phát hành
Bà: Nguyễn Thị Kim Thảo Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc
Ông: Lê Hữu Nghị Chức vụ: Kế toán trưởng
Ông: Ngô Đình Luyện Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp vớithực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quang Vinh
Chức vụ: Tổng Giám Đốc - Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do Công ty Cổ phần Chứngkhoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần pin ắc quyMiền Nam Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bảncáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thôngtin và số liệu do Công ty Cổ phần pin ắc quy Miền Nam cung cấp
3. CÁC KHÁI NIỆM.
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước
SGDCK Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Công ty Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
PINACO Tên viết tắt của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
HĐQT Hội đồng Quản trị
Tổ chức tư vấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
5S Là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chất lượng
4. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH.
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.
1.1 Lịch sử hình thành.
Trang 13Tiền thân Công ty cổ phần pin ắc quy Miền Nam là Công ty Pin ắc quy Miền Nam do Tổngcục Hóa chất nay là Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam quyết định thành lập vào ngày19/04/1976 Công ty được thành lập trên cơ sở Quốc hữu hóa các nhà máy: pin con Ó(Vidopin), pin con Mèo, pin Hột xoàn, nhà máy bình điện VABCO và nhà máy bình điệnVIDECO Ngay những năm đầu thành lập, Công ty đã nỗ lực đầu tư thiết bị để nâng caonăng lực sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao của thị trường.
Đến năm 1986, khi đất nước chuyển sang thời kỳ đổi mới, Công ty đã nhận thấy đượcthời cơ cũng như cơ hội để nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,
do đó, Công ty cũng đã mạnh dạn thay đổi phương thức quản lý, đầu tư thêm máy mócthiết bị, đổi mới công nghệ để chất lượng sản phẩm ngày một tốt hơn, đáp ứng nhu cầungày càng cao của thị trường Chính vì vậy, hiệu quả cũng như năng lực sản xuất củaCông ty đã tăng lên rõ rệt
Ngày 25/05/1993, theo Nghị định 388 của Chính phủ về việc thành lập lại các doanhnghiệp Nhà nước, Bộ Công Nghiệp nặng nay là Bộ Công Thương ra quyết định số304/QĐ/TCNSĐT thành lập lại Công ty Pin Ắc quy Miền Nam (Pinaco) trực thuộc TổngCông ty Hóa Chất Việt Nam
Sau khi có chính sách của Nhà nước về cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động củacác DNNN, Pinaco đã không ngừng cải tiến công nghệ và mở rộng sản xuất Từ năm
1998, Pinaco đã liên tục đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất, thay thế dầncông nghệ sản xuất cũ lạc hậu bằng công nghệ sản xuất mới, phù hợp với nhu cầu tiêudùng ngày một cao của thị trường
Năm 2003, Công ty cũng đã đầu tư mới toàn bộ Xí nghiệp Ắc quy Sài Gòn tại Khu Côngnghiệp Tân Tạo
Thực hiện chủ trương của Nhà nước, Pinaco chính thức chuyển sang hoạt động dướihình thức Công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002690 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23/9/2004
Với những tiến bộ và những thành quả đạt được cộng với tầm nhìn về chiến lược cũngnhư có những bước đầu tư công nghệ đúng thời điểm đã đưa Pinaco lên tầm cao mới vàngày càng khẳng định được thương hiệu của mình trên thị trường trong và ngoài nước.Chất lượng sản phẩm của Pinaco không những cạnh tranh được các hãng sản xuất trongnước mà còn có tính cạnh tranh cao với các sản phẩm ngoại nhập Bằng chứng cho vấn
đề này, đó là sản phẩm của công ty được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng(Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 11 năm liền), sự an toàn khi sử dụng và là Công ty luôn
có thị phần dẫn đầu cả nước trong nhiều năm qua Đồng thời Pinaco cũng đáp ứng đượcnhu cầu sử dụng cho những thị trường xuất khẩu như: Hongkong, Trung Đông, ASEAN
Với tôn chỉ "Uy tín và chất lượng" Pinaco đã tập trung các nguồn lực để phát triển hệ
Trang 14thống quản lý chất lượng theo hướng toàn diện Năm 2002, Pinaco đã đạt chứng chỉ ISO9001: 2000 do tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) chứng nhận và Công ty cũng đã đưa hệthống quản lý môi trường ISO 14001:2004 để quản lý nhằm đáp ứng việc bảo vệ vệ sinhmôi trường và an toàn cao cho người sử dụng.
Ngoài ra, với những đóng góp to lớn cho sự phát triển chung của toàn ngành, cho xã hội,Pinaco đã vinh dự đoán nhận những giải thưởng và danh hiệu cao quý do Nhà nướcphong tặng:
Từ 1986 - 1995:
- Huân chương Lao động hạng Ba, hạng Nhì, và hạng Nhất cho toàn Công ty
- Cờ thi đua của Chính phủ tặng đơn vị xuất sắc nhiều năm liền
Từ 1996 - 2005:
- Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Độc Lập hạng Ba cho XN ắc quy Đồng Nai
- Huân chương Lao động hạng Ba cho XN pin Con Ó, Xí nghiệp ắc quy Sài Gòn
- Cờ thi đua & Bằng khen "Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm liền 1999) của Thành ủy TP.HCM
(1995 Cờ thi đua của Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam
- Đặc biệt được phong tặng " Đơn vị Anh hùng Lao động" trong thời kỳ đổi mới vào năm
2000 và Huân chương Độc Lập hạng II vào năm 2005
1.2 Giới thiệu về Công ty
− Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM
− Tên tiếng anh: DRY CELL AND STORAGE BATTERY JOINT STOCK COMPANY
− Tên viết tắt: PINACO
− Biểu tượng của công ty:
− Trụ sở chính: 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 15− Giấy CNĐKKD: số 4103002690 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
lần đầu ngày 24/09/2004 và đăng ký thay đổi bổ sung lần thứ 2 ngày09/11/2007
− Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất pin, ắc quy;
Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm pin ắc quy và vật tư, thiết bị cho sảnxuất, kinh doanh pin, ắc quy;
Cho thuê văn phòng, Kinh doanh bất động sản (trừ dịch vụ môi giới, định giá vàsàn giao dịch bất động sản)
2 Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty Cổ phần pin ắc quy Miền Nam được tổ chức và hoạt động theo Luật doanhnghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty được Đại hội cổ đông nhất trí thôngqua
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại gồm:
− Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam đặt tại 321 Trần Hưng Đạo,Quận 1, TP Hồ Chí Minh
− Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam có 3 nhà máy trực thuộc, 2 chi nhánh, 3 trungtâm bảo hành, 1 trung tâm và các cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Các đơn vị trực thuộc của Công ty đứng đầu là Giám đốc đơn vị, chịu trách nhiệm trựctiếp với Ban Tổng Giám Đốc Công ty về hiệu quả hoạt động của đơn vị mình phụ trách,thực hiện kế toán theo chế độ hạch toán báo sổ Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty thể hiệnbằng sơ đồ dưới đây:
Trang 16Cơ cấu tổ chức của Công ty
a Các xí nghiệp
- Xí nghiệp Pin Con Ó
Cở sở 1:
Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Phường 12, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84 - 08) 8750 556 – 7516 705 ; Fax: (84 - 08) 8750 190
Cở sở 2:
Địa chỉ: 445 - 447 Gia Phú, Phường 3, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84 - 08) 9671408; Fax: (84 - 08) 9671281
- Xí nghiệp Ắc quy Đồng Nai
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
CÔNG TY CP PIN ẮC QUY MIỀN
Trung tâm Bảo hành
Khu vực Miền Bắc Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Trung
Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Trung Khu vực TP Hồ Chí Minh Trung tâm Bảo hành
Trung tâm Bảo hành Khu vực TP Hồ Chí Minh
Các cửa hàng giới thiệu Sản phẩm Các cửa hàng giới thiệu Sản phẩm
Trang 17Điện thoại: (061) 836 789 – 836 116; Fax: (061) 835 546
- Xí nghiệp Ắc quy Sài Gòn
Địa chỉ: Lô 64, đường số 2, Khu Công nghiệp Tân Tạo, Q Bình Tân, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: (08) 8553 730; Fax: (08) 8511 281
b Các chi nhánh
- Chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: Số 212 Điện Biên Phủ, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (0511) 3 649 957; Fax: (0511) 3649 956
- Chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: 2 Đặng Thái Thân, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (04) 8261 030; Fax: (04) 9330 728
c Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 321 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8368 529
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 21 - 23 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 293 932
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Địa chỉ: 752 Hậu Giang, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8752 230
d Trung tâm Bảo hành
- Trung tâm Bảo hành Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lô 64, đường số 2, Khu Công nghiệp Tân Tạo, Q Bình Tân, TP Hồ Chí MinhĐiện thoại: (08) 7 541.151; Fax: (08) 7 541.151
- Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Bắc
Địa chỉ: 2 Đặng Thái Thân, TP Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 8261 303
- Trung tâm Bảo hành Khu vực Miền Trung
Địa chỉ: Số 212 Điện Biên Phủ, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng
Điện thoại: (0511) 3 649 957; Fax: (0511) 3649 956
- Ngoài ra mạng lưới bảo hành được tổ chức tại 300 điểm bảo hành ở khắp 61 Tỉnh thành tại các đại lý bán hàng và nhà phân phối sản phẩm của Pinaco
Trang 183 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty.
Công ty có cấu trúc bộ máy quản lý theo đúng mô hình Công ty cổ phần (xem sơ đồ), baogồm:
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm
quyền cao nhất của Công ty Quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công tyquy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty
và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo
Hội Đồng Quản Trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để
quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điềuhành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều
lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban Kiểm Soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông
bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạtđộng kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hộiđồng quản trị và Ban Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật của
Công ty, điều hành hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao; giúp việc cho Tổng Giám đốc là cácPhó Tổng giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm.Phó Tổng Giám đốc là người giúp cho Tổng Giám đốc điều hành Công ty theo phân công
và uỷ quyền của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các nhiệm vụđược phân công và giao quyền Công ty hiện có 2 Phó Tổng Giám đốc, một phụ trách vềkinh doanh và một phụ trách về sản xuất
Trang 19Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty.
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC KINH DOANH
Phòng XNK – ĐẦU TƯ Phòng XNK – ĐẦU TƯ
Phòng VẬT TƯ VẬN TẢI Phòng VẬT TƯ VẬN TẢI
Phòng TIÊU THỤ THỊ TRƯỜNG Phòng TIÊU THỤ THỊ TRƯỜNG BAN KIỂM SOÁT
Trang 201 Phòng đảm bảo chất lượng (QA):
Chức năng:
− Thi hành luật pháp Nhà nước, quyết định hoặc chỉ thị của cơ quan cấp trên và lãnhđạo Công ty về công tác quản lý chất lượng
− Kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong toàn Công ty
− Kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường trong toàn Công ty
Nhiệm vụ:
− Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
− Đánh giá việc thực hiện và tính hiệu quả của hệ thống Chất lượng và môi trường
− Xác định các cơ hội cải tiến của hệ thống chất lượng và môi trường
− Triển khai các kế hoạch chất lượng và kế hoạch kiểm soát
− Khởi xướng và theo dõi việc thực hiện những hành động khắc phục và phòng ngừa
− Thực hiện những cuộc đánh giá và khảo sát chất lượng nhà cung cấp
− Thực hiện giám sát các hoạch định, kế hoạch kiểm soát quá trình, kế hoạch kiểm trachất lượng
− Phối hợp xử lý những sản phẩm không phù hợp và vật tư không đạt tiêu chuẩn
− Phối hợp những hoạt động kiểm soát tài liệu
− Duy trì, hoặc phối hợp duy trì những hồ sơ chất lượng và môi trường
− Phối hợp thu thập những dữ liệu của việc thực hiện chất lượng
− Đào tạo theo yêu cầu công việc cho nhân viên của bộ phận
2. Phòng kỹ thuật - phát triển:
Chức năng:
− Thi hành luật pháp Nhà nước, các quyết định hoặc chỉ thị của cơ quan cấp trên vàlãnh đạo Công ty về công tác quản lý kỹ thuật
− Giữ vững và ổn định công tác kỹ thuật hiện hành
− Nghiên cứu đầu tư mở rộng sản xuất và quản lý thiết bị
− Kiểm soát chất lượng sản phẩm, chất lượng vật tư và bán thành phẩm
− Nghiên cứu đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm mới, mẫu mã mới
− Phòng kỹ thuật – phát triển của Công ty chịu sự quản lý của Phó tổng giám đốc kỹthuật của Công ty
Nhiệm vụ:
Trang 21− Xây dựng kế hoạch tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ hằng năm.
− Đăng ký chất lượng hàng hóa các sản phẩm của Công ty theo tiêu chuẩn tự công bố,đăng ký phù hợp với tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn Việt Nam, với các cơ quan quản
lý Nhà nước theo quy định
− Đăng ký và quản lý nhãn hiệu hàng hóa
− Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu vật tư
− Xây dựng, ban hành định mức vật tư
− Thực hiện khảo sát và đánh giá nhà cung cấp, tiếp nhận báo cáo chất lượng
− Phối hợp với phòng Tiêu thụ thị trường tìm hiểu nhu cầu khách hàng để xây dựngchiến lược sản phẩm, phụ trách thiết kế sản phẩm mới
− Tổ chức, xây dựng những đề tài nghiên cứu ứng dụng các vật tư, nguyên liệu mới,xây dựng chi phí cho các đề tài, đánh giá và nghiệm thu
− Đổi mới đầu tư trang thiết bị nhập khẩu
− Định hướng chế tạo trang thiết bị trong nước thay thế hàng nhập khẩu
− Đề xuất, xây dựng và trình duyệt các dự án đầu tư, mua sắm trang thiết bị
3 Phòng hành chánh:
Chức năng:
− Nghiên cứu, đề xuất các vấn đề pháp lý liên quan thuộc nhiệm vụ của Công ty, giúpcho Tổng giám đốc Công ty chỉ đạo điều hành đạt hiệu quả cao nhất
− Trung tâm thông tin phục vụ lãnh đạo
− Đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho Công ty như: cung cấp các phương tiệnlàm việc cho lãnh đạo, quản lý thiết bị, dụng cụ văn phòng
− Mua sắm và quản lý văn phòng phẩm, phương tiện làm việc
− Chăm sóc sức khỏe cho CBNV văn phòng Công ty và quản lý hồ sơ y tế
− Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư và hồ sơ, chứng từ pháp lý củaCông ty
4. Phòng kế hoạch - nhân sự - tiền lương:
Trang 22 Chức năng:
− Đề xuất, xây dựng, bảo vệ kế hoặch sản xuất kinh doanh của Công ty
− Cân đối và điều hòa việc phân phối các nguồn thu nhập
− Nghiên cứu, đề xuất, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất và các chế độchính sách cho người lao động trong Công ty
− Xây dựng, đề xuất phương án tiền lương, quy chế lương, quy chế nâng ngạch – bậc,nội quy lao động toàn Công ty
− Xây dựng, quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực đối với những CBNV mà Công ty quảnlý
− Tổng hợp kế hoạch đào tạo trong toàn Công ty
− Giao kế hoạch hàng tháng, quý, năm cho các đơn vị thành viên
− Hàng tháng, ban hành hạn mức vật tư cho từng Xí nghiệp
− Điều chỉnh kế hoạch khi có nhu cầu
− Thống kê, tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất, tiêu thụ hàng ngày, tháng, năm
− Phối hợp các phòng khác trong Công ty và các Xí nghiệp theo dõi, đôn đốc tiến độsản xuất theo kế hoạch giao hàng
− Hoạch toán các nghiệp vụ phục vụ lẫn nhau giữa các xí nghiệp trực thuộc
− Lập kế hoạch thu chi tài chính, huy động các nguồn vốn, đảm bảo việc sử dụng vốnhợp lý, tổ chức hoạch toán và trích lập các quỹ xí nghiệp
− Theo dõi và hướng dẫn các Xí nghiệp thực hiện đúng các yêu cầu về kế toán tài chínhtheo chế độ và các quy định của Nhà nước
6. Phòng xuất nhập khẩu - đầu tư:
Trang 23 Chức năng:
Đề xuất, xây dựng và thực hiện:
− Kế hoạch nhập khẩu vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất
− Kế hoạch xuất khẩu sản phẩm, tổ chức thực hiện các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm
− Các dự án về hợp tác, đầu tư phát triển ngắn hạn, dài hạn cho toàn Công ty
Nhiệm vụ:
− Lập kế hoạch nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu sản xuất
− Căn cứ sự phê duyệt của Ban lãnh đạo Công ty cho kế hoạch mua sắm, tiến hành cácthủ tục ký kết hợp đồng nhập khẩu, mở L/C, nhận và kiểm tra bộ chứng từ nhập hàng
− Tìm kiếm, giao dịch với các đơn vị, cơ sở dịch vụ, các nhà cung cấp vật tư nguyênliệu có chất lượng tốt và giá hợp lý nhất
− Khiếu nại với nhà cung cấp các sai sót về số lượng, chất lượng của vật tư nguyên liệungoại nhập
− Tìm kiếm, nghiên cứu các thị trường để xuất khẩu các sản phẩm Ắc quy, pin
− Tính toán phương án giá xuất khẩu sản phẩm các loại và trình Ban Tổng giám đốcphê duyệt
− Đàm phán, xem xét hợp đồng xuất khẩu trình Ban Tổng giám đốc phê duyệt
− Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư, bán thành phẩm trong nước và các hợpđồng vận chuyển hàng hóa
− Tổ chức đánh giá nhà cung cấp theo định kỳ, qua đó chủ động thay thế đối với các
Trang 24đơn vị không đạt yêu cầu.
− Tổ chức vận chuyển sản phẩm đến các đại lý nhanh chóng, kịp thời, bảo quản hànghóa sạch đẹp, an toàn kết hợp phương tiện vận tải của Công ty và vận chuyển thuêngoài với phương châm tiết kiệm, hiệu quả phục vụ tốt công tác tiêu thụ
− Là cầu nối giữa Công ty với khách hàng, tạo ưu thế cạnh tranh qua các hoạt động bảohành – hậu mãi, tạo sự hài lòng của khách hàng
− Đề xuất, xây dựng, triển khai, kiểm soát việc thực hiện chính sách bảo hành, hậu mãi
− Tiếp nhận, giải quyết thắc mắc khiếu nại, tổ chức các chương trình chăm sóc kháchhàng
Nhiệm vụ:
− Tổ chức, quản lý việc bán hàng, thực hiện thắng lợi chỉ tiêu doanh số
− Tổ chức, phát triển hệ thống phân phối
− Quản lý số liệu khách hàng
− Dự báo tiêu thụ, xây dựng kế hoạch bán hàng
− Xây dựng các chính sách, chế độ bán hàng, triển khai các chương trình thúc đẩy bánhàng
− Theo dõi tình hình diễn biến thị trường, thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giáthông tin thị trường, thông tin về các đối thủ cạnh tranh
− Tìm kiếm, phát hiện, đề xuất giải quyết các vấn đề marketing nhằm đáp ứng chiếnlược kinh doanh của Công ty
− Đề xuất các chiến lược về thị trường: sản phẩm, giá cả, trưng bày, hệ thống, quảngcáo, khuyến mãi
− Lập kế hoạch ngắn hạn/dài hạn và triển khai, kiểm soát, đánh giá các chương trìnhxây dựng thương hiệu, đẩy mạnh doanh số quảng cáo, hội chợ, khuyến mãi, trưngbày, giới thiệu sản phẩm
− Xây dựng hệ thống bảo hành, hậu mãi nhằm cụ thể hóa chính sách bảo hành củaCông ty
− Giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Trang 25− Tổ chức đào tạo để cung cấp kiến thức về sản phẩm, bảo hành cho khách hàng.
− Thu thập thông tin, nhận xét, báo cáo về bảo hành, các phản ánh, khiếu nại của kháchhàng
− Đề xuất các biện pháp để hoàn thiện công tác hậu mãi và bảo hành, làm hài lòngkhách hàng ở mức cao nhất
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty; danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông.
Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (tại thời điểm 02/11/2007):
STT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần (1.000VND) Giá trị Tỷ lệ (%)
01 Tổng Công ty Hóa chất Việt
01 Tổng công ty Hóa chất VN 1A Tràng Tiền- Hoàn Kiếm-Hà Nội 6.106.480 61.064.800 50,89
02 Nguyễn Thị Kim Thảo 24/3 trần Cao Vân, P.12, Q Phú Nhuận, TP HCM 41.390 413.900 0,34
03 Lê Hữu Nghị 47B Tăng Bạt Hổ, P.11, Q.Bình Thạnh, TP HCM 29.750 297.500 0,25
04 Trần Thanh Văn 15 nguyễn Văn Mai, Q3, TP HCM 29.630 296.300 0,25
05 Nguyễn Quế Lâm 1061 Nguyễn Trãi, P.14, Quận 5, Tp HCM 20.350 203.500 0,17
06 Mai Văn Hùng 68/21 Thích Quảng Đức, P.5, Q Phú Nhuận, HCM 29.400 294.000 0,25
Nguồn: Pinaco
5 Danh sách những Công ty mẹ và công ty con của tổ chức phát hành, những công ty
Trang 26mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành.
- Danh sách Công ty nắm giữ quyền kiểm soát Pinaco:
- Tên Công ty: Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam
- Trụ sở chính: 1A Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: (84.4) 8240 551 - Fax: (84.4) 8252995
- Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh: 110340, do Bộ Kế hoạch Đầu tư cấp ngày06/7/1996
- Số cổ phần nắm giữ tại Pinaco: 6.106.480 cổ phần
- Tỷ lệ: 50,89% Vốn Điều lệ của Công ty Cổ phần Pin Ắc quy Miền Nam
- Danh sách Pinaco nắm giữ quyền kiểm soát: Không có
6 Hoạt động kinh doanh.
6.1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty
Hiện tại, Công ty đang sản xuất hai dòng sản phẩm chính, đó là bình ắc quy và pin
- Đối với sản phẩm ắc quy: Pinaco sản xuất đa dạng các loại ắc quy chì-axít cho xe hơi,
xe tải, xe gắn máy và dân dụng (thắp sáng) với nhãn hiệu Đồng Nai, JP, Pinaco Sản
phẩm ắc quy có tính năng vượt trội, dung lượng cao, rất ít hao nước và tuổi thọ cao, đạtcác tiêu chuẩn quốc tế (DIN 43539 của Đức và JIS D5301 - D5302 của Nhật Bản) Sảnphẩm ắc quy chiếm hơn 50% thị phần trong nước và đã được xuất khẩu sang các thịtrường khác như: Trung Đông, Brunei, Singapore, HongKong…Công ty cố gắng nâng năng
lực sản xuất ắc quy lên 1.000.000 KWh/năm.
Một số sản phẩm ắc quy tiêu biểu của Pinaco:
Trang 27- Đối với sản phẩm Pin: Pinaco sản xuất các chủng loại Pin như R03 (AAA), R6 (AA), R14, R20 mang nhãn hiệu: Con Ó, Super, X Power Công nghệ sản xuất Pin giấy tẩm hồ
có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sử dụng và giá cả hợp lý Sản phẩm Pin chiếm50% thị phần trong nước Ngoài ra, Pinaco hiện là nhà cung cấp duy nhất sản phẩm Pin
R03, R6 cho các công ty điện tử nổi tiếng trên thế giới hiện có nhà máy ở Việt Nam như
SamSung Vina, Daewoo, Hanel, Belco Pinaco cũng cố gắng nâng năng lực sản xuất pin
lên 250 triệu viên/năm.
Một số sản phẩm pin tiêu biểu của Pinaco:
Trang 28Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã không ngừng nghiên cứu và phát triểnsản phẩm mới, đảm bảo về chất lượng cũng như tích cực mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, do đó, doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên
6.2 Sản lượng sản phẩm, giá trị dịch vụ qua các năm.
a. Sản lượng sản phẩm qua các năm.
Trang 29Đơn vị tính: triệu đồng
Giá trị Tỷ lệ/DT Giá trị Tỷ lệ/DT Giá trị Tỷ lệ/DT
a. Nguồn nguyên vật liệu.
Các loại nguyên vật liệu chính dùng trong hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm:
Đối với sản xuất pin là: kẽm, mangan điện giải, mangan thiên nhiên, muộiacetylene, clorua kẽm…
Đối với sản xuất ắc quy là: chì, các loại lá cách, vỏ bình, acid sulfuric…
Là một sản phẩm luôn đòi hỏi phải có tính an toàn trong sử dụng và để có thể sản xuất racác sản phẩm đạt chất lượng cao theo các tiêu chuẩn quốc tế, Công ty đã phải nhập khẩuđến 70% giá trị nguyên vật liệu có xuất xứ từ Úc, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore, HongKong, do nguồn nguyên liệu trong nước không đảm bảo về cung cũng như về chấtlượng
Việc nhập khẩu nguyên liệu từ các nước có ngành công nghiệp mạnh đã làm tăng chấtlượng sản phẩm nhưng cũng dễ bị rủi ro về giá Do đó, để giảm bớt tính phụ thuộc và cácrủi ro đối với nguồn nguyên liệu nhập khẩu, hiện tại, Công ty đã và đang tích cực tìm cáchthay thế các nguyên liệu ngoại bằng các nguyên liệu trong nước có chất lượng tươngđương
Danh sách một số nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính của Công ty:
Trang 30STT NGUYÊN LIỆU XUẤT XỨ (QUỐC GIA)
7 Mangan điện giải, cọc than HONG KONG (CHINA)
Nguồn: Pinaco
Ngoài ra, các sản phẩm dùng trong sản xuất của Công ty như chì, vỏ bình là nhữngnguyên liệu dễ tái chế nên Pinaco cũng đang hướng tới việc xây dựng một quy trình sảnxuất khép kín và xây dựng nhà máy tái chế nguyên liệu nhằm chủ động hơn nữa nguồnnguyên liệu đầu vào
b. Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu.
Là một Công ty có sản lượng sản xuất và tiêu thụ lớn trên thị trường, chiếm khoảng 50%thị phần Vì vậy, nếu có sự biến động trong sản xuất, nhất là thiếu hụt nguồn nguyên liệuđầu vào, Công ty sẽ không những bị ảnh hưởng về năng lực sản xuất mà có khả năng thịphần bị chia sẻ do không đáp ứng được lượng cung cần thiết Nhận thức được vấn đềnày, Pinaco đã không ngừng khắc phục và nâng cao các biện pháp để chủ động đượcnguồn nguyên liệu sản xuất trong thời gian dài Hiện tại, các nhà cung cấp nguyên vật liệucho Pinaco thường là những nhà cung cấp truyền thống, lâu năm, hiểu rõ những yêu cầutiêu chuẩn đặt ra của Công ty, do đó tạo được mối quan hệ tốt và nguồn nguyên liệu sảnxuất của Công ty luôn có tính ổn định cao
Thêm vào đó, Công ty luôn đảm bảo có tối thiểu 2 nhà cung cấp cho cùng một loạinguyên liệu nhằm hạn chế những rủi ro về việc chậm trễ trong cung ứng vật liệu và tạo
Trang 31điều kiện cho Công ty trong việc so sánh và thỏa thuận được mức giá hợp lý nhất đối vớicác nhà cung cấp.
Cuối cùng, với uy tín trong thanh toán và hợp tác tốt với các đối tác trong việc cung cấpnguyên vật liệu cũng như luôn tạo ra lợi ích tối đa cho cả hai bên, Pinaco luôn kiểm soáttốt nguồn nguyên liệu đầu vào Đây là một trong những cơ sở làm nên tên tuổi của Pinacohiện tại và cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai
c. Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu đến doanh thu và lợi nhuận
Trong thời gian qua, giá nguyên liệu dùng trong sản xuất của Công ty có sự biến độngmạnh, sự biến động này chủ yếu là do ảnh hưởng của giá dầu thô và sự gia tăng nhu cầutiêu thụ kim loại màu trên thị trường thế giới Cụ thể:
Giá kẽm tăng 79,37% trong giai đoạn 2003 – 2005 và tiếp tục tăng 132,77% từtháng 1/2006 đến nay
Giá chì tăng 95,22% trong giai đoạn 2003 – 2005 và tiếp tục tăng trên 250% từtháng 1/2006 đến nay
Tuy nhiên, với tính năng vượt trội, các sản phẩm của Pinaco luôn đảm bảo được chấtlượng và đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, do đó, để bắt kịp việc tăng giá nguyên vậtliệu, Công ty đã phải điều chỉnh giá bán cho phù hợp Việc tăng giá bán các sản phẩmcủa Công ty trong thời gian qua vẫn được thị trường chấp nhận do Pinaco luôn có ưu thế
là nhà sản xuất có thị phần dẫn đầu và đáp ứng cao về chất lượng Vì vậy, Công ty vẫnđảm bảo được mức tăng trưởng về sản lượng tiêu thụ, thể hiện qua các chỉ tiêu doanh sốhàng tháng từ đầu năm đến nay
6.4 Chi phí sản xuất.
Cơ cấu các khoản mục chi phí chủ yếu của Công ty trong các năm gần đây được thể hiệntrong bảng sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Giá trị % DT Giá trị % DT Giá trị % DT
1 Giá vốn hàng bán 469.638 82,15 583.486 86,56 564.247 85,24
2 Chi phí bán hàng 41.559 7,27 38.339 5,69 32.504 4,91
3 Chi phí quản lý doanh ghiệp 11.716 2,05 11.293 1,68 11.653 1,76
Nguồn: Pinaco
Nhìn chung, chi phí sản xuất của Công ty có khả năng cạnh tranh tốt so với các đơn vịkhác trong ngành Tuy nhiên, giá vốn hàng bán của Công ty vẫn còn cao do trong thời
Trang 32gian qua, giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh Năm 2006, giá vốn hàng bán đã tăng lên sovới 2005, nhưng qua 9 tháng đầu năm 2007, tỷ lệ giá vốn/doanh thu thuần đã có chiềuhướng giảm Nguyên nhân của vấn đề này là trong năm 2007, Công ty cũng đã điềuchỉnh giá bán với một tỷ lệ thích hợp, do đó hiệu quả trong kinh doanh của Công ty vẫnđược đảm bảo và duy trì ổn định.
Đối với chi phí bán hàng, Công ty cũng đã kiểm soát tốt Từ 7,27%/doanh thu trong năm
2005 xuống còn 4,91% trong 9 tháng đầu năm 2007 Ngoài ra, Công ty cũng kiểm soát tốtcác loại chi phí khác như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay Đây chính là cơ
sở để lợi nhuận trong 9 tháng đầu năm 2007 đã tăng vượt bậc, tổng lợi nhuận trước thuế
đã tăng 17,73% so với cả năm 2006
6.5 Trình độ công nghệ
Công nghệ luôn là yếu tố sống còn đối với mọi loại hình doanh nghiệp, đặc biệt đối vớicác sản phẩm của Công ty, những sản phẩm phải đòi hỏi luôn có tính an toàn trong sửdụng và bảo đảm vệ sinh môi trường Vì vậy, trong thời gian qua, Pinaco đã không ngừngcải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng lực sản xuất để đápứng tốt các tiêu chuẩn trên
Hiện tại, các sản phẩm ắc quy được sản xuất theo công nghệ ắc quy chì axít ít bảodưỡng (Maintenance Free – MF) do hãng Jungfer (Cộng hòa Áo) chuyển giao cùng cácthiết bị, dây truyền sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình và bán tự động nhập
từ Mỹ, Đức, Áo, Ý, Anh, để tạo ra các sản phẩm ắc quy có tính năng vượt trội, dunglượng cao, rất ít hao nước và tuổi thọ cao, đạt các tiêu chuẩn quốc tế (DIN 43539 củaĐức và JIS D5301 - D5302 của Nhật Bản) Ngoài ra, Công ty cũng đang ứng dụng côngnghệ sản xuất bình Ắc quy chì axít Hybrid dùng cho ô tô, xe tải theo công nghệ Châu Âu
sử dụng lá cách túi PE là công nghệ lá cách hiện đại nhất
Thêm vào đó, tất cả các Nhà máy đều có hệ thống dây chuyền sản xuất tự động hóađồng bộ cho công nghệ sản xuất ắcquy, cụ thể như: máy đúc sườn cực điều khiển bằngComputer Writz (Mỹ), máy trộn cao chì tự động SMS (Mỹ), máy hàn chùm cực tự độngTBS (Anh), dây chuyền lắp ráp tự động và toàn bộ hệ thống máy móc đảm bảo quy trìnhsản xuất
Đối với các sản phẩm pin, nhãn hiệu Con Ó đã được người tiêu dùng đánh giá cao vềchất lượng và sự an toàn khi sử dụng từ nhiều năm qua Pin được sản xuất theo côngnghệ giấy tẩm hồ của Hàn Quốc và các máy móc, thiết bị được nhập từ Hàn Quốc, TrungQuốc Sản phẩm pin có dung lượng cao, an toàn cho thiết bị sử dụng và giá cả hợp lý.Mới đây, Pinaco đã đưa ra thị trường Pin cao cấp Alkaline với nhãn “X-POWER" loại AA
Trang 33và AAA size, bước đầu đã được người tiêu dùng chấp nhận dùng cho các thiết bị điện tửcao cấp sử dụng pin như Máy ảnh KTS, máy nghe nhạc MP3…
Ngoài những công nghệ tiên tiến trên, Pinaco có đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độtay nghề cao, ứng dụng thành thạo những công nghệ mới, do vậy, nâng cao được hiệuquả sử dụng công nghệ của Công ty
Một số máy móc thiết bị chính
Thời điểm 31/12/2006
D/C dây chuyền lắp ráp ắc quy ô tô 2003 2003 Đài Loan D/C dây chuyền lắp ráp ắc quy nắp liền 2002 2002 Đài Loan
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Để nắm bắt nhu cầu thị trường và định hướng sản phẩm, Pinaco luôn tích cực đa dạnghóa sản phẩm trên cơ sở thực hiện đúng các quy trình về khảo sát thị trường Hiện tại,Pinaco thành lập một bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm và bộ phận này cónhiệm vụ phân tích thị hiếu, nhu cầu tiêu thụ thị trường để đưa ra những sản phẩm chophù hợp Công tác nghiên cứu cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, học hỏi kinhnghiệm từ các nước để sản xuất ra những loại sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngàycàng đa dạng của thị trường Đây là những tiêu chí được Pinaco rất quan tâm và xem đây
là điều kiện hết sức cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 34Điều này đã thể hiện rõ đó là, trong thời gian qua, Pinaco rất thành công khi đưa ra thịtrường những sản phẩm mới Đối với sản phẩm pin mới như R6, R6 VST hiện nay đangđược tiêu thụ rất mạnh, đặc biệt tại các đô thị vì nó gắn liền với việc sử dụng các thiết bịgia đình hàng ngày (máy tính bỏ túi, máy ảnh, remote điều khiển thiết bị điện tử, máynghe nhạc, đồ chơi trẻ em…) Ngoài ra, trong năm 2006, Công ty cũng đã bắt đầu đưasản phẩm pin R03 (AAA) ra thị trường do nhận thấy được nhu cầu loại pin này đang cókhuynh hướng ngày càng phát triển và trở thành thông dụng.
Đối với các sản phẩm như bình ắc quy, Công ty cũng đã nghiên cứu và đưa ra thị trườngsản phẩm ắc quy kín và ắc quy hybrid để đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng các nhu cầuthay thế ắc quy của xe gắn máy cao cấp như Spacy, Attila… và cho các thiết bị cấp nguồnmáy tính (UPS) Pinaco cũng đang tiếp tục nghiên cứu để đa dạng hóa nhiều dòng sảnphẩm ắc quy: thắp sáng, thông tin, các loại ắc quy dùng cho hệ xe Châu Âu theo tiêuchuẩn DIN để phục vụ cho xuất khẩu và lắp ráp xe hơi Bên cạnh đó, Pincao còn tậptrung nghiên cứu cải tiến các bán thành phẩm: lá cực, lá cách, vỏ bình… để nâng caochất lượng, tiết kiệm nguyên liệu và tạo ra những mẫu mã đẹp hơn
Cuối cùng, Công ty cũng đang nghiên cứu khả năng phát triển sản xuất các sản phẩmpin, ắc quy dùng trong lĩnh vực viễn thông, đây là một trong những ngành rất có nhiềutriển vọng cho các sản phẩm pin và ắc quy
6.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
a. Hệ thống quản lý đang áp dụng.
Hệ thống quản lý chất lượng:
Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố sống còn của mọi công ty sản xuất và Pinaco cũngkhông phải là ngoại lệ Do đó, Pinaco luôn ứng dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượngvào quy trình quản lý chất lượng nhằm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứngnhu cầu tiêu thụ ngày càng cao của thị trường và nâng cao giá trị thương hiệu cũng nhưnăng lực cạnh tranh của Công ty Quá trình ứng dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượngđược tóm tắt như sau:
−Từ năm 1999 đến hết năm 2001, Công ty áp dụng hệ thống ISO phiên bản ISO9002:1994
−Từ năm 2002 đến tháng 12/2005, Công ty áp dụng Hệ thống ISO phiên bản ISO9001:2000
−Cho đến nay phiên bản ISO 9001:2000 vẫn đang là phiên bản về hệ thống quản lý chấtlượng tiên tiến nhất Vừa qua Công ty đã được tái cấp chứng nhận phiên bản này,bắt đầu áp dụng từ tháng 12/2005 đến tháng 10/2008 và hiện tại, Pinaco cũng đang
Trang 35áp dụng phương pháp quản lý sản xuất theo năm tiêu chuẩn 5S và thực hiện hệthống quản lý theo ISO/TS16949.
Hệ thống quản lý môi trường:
Ngoài tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, vấn đề an toàn trong sử dụng và bảo đảm vệ sinhmôi trường cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu của Pinaco Do vậy, hiện nay Công tyđang thực hiện Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001:2004 nhằm đảm bảo tốt vấn đề
về vệ sinh môi trường
b. Bộ phận kiểm tra chất lượng của Công ty.
Với mục tiêu luôn hướng tới thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, đồng thời đáp ứng yêucầu cải tiến thường xuyên của hệ thống quản lý chất lượng, Công ty xác định chính sáchchất lượng của mình dựa trên nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm cải tiến liên tục và hiệu quả
2. Thị trường nội địa là sống còn, thị trường xuất khẩu là phát triển
3. Luôn hướng tới khách hàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, cung cấp đầy
đủ và kịp thời những sản phẩm có chất lượng ổn định và giá cả phù hợp
4. Liên tục nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý
5. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
Các bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm thực hiện theo quy trình như sau:
Tại Công ty: Phòng QA và Phòng Kỹ thuật – Phát triển
Tại các Xí nghiệp: Phòng Kỹ thuật – QA – KCS, gồm 2 bộ phận:
16949:2002.Bộ phận Kỹ thuật: Ban hành các tiêu chuẩn về vật tư, nguyên vật liệu bán thành phẩm
Bộ phận QA – KCS:
o Kiểm tra trực tiếp các vật tư, nguyên liệu bán thành phẩm
o Kiểm soát các quá trình sản xuất
o Kiểm tra các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất
o Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm sau cùng
6.8 Hoạt động Marketing.
Thị phần tiêu thụ sản phẩm của Pinaco luôn đứng đầu trên thị trường, thương hiệu củaPinaco luôn được người tiêu dùng biết đến Điều này cho thấy, đây là một nỗ lực lớn của
Trang 36Pinaco trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của mình Thấy được tầmquan trọng của hoạt động marketing cũng như những công việc chưa đạt được trong thờigian qua, Công ty đã không ngừng phát triển mạnh mảng dịch vụ này để đưa thương hiệucủa Pinaco dần trở thành một thế lực thực sự cho thị trường trong và ngoài nước.
Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục tăng cường hơn nữa các hoạt động marketing đểphát triển các sản phẩm/dịch vụ của mình cũng như khắc phục những mặt chưa làmđược, cụ thể:
a Mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, củng cố hoạt động đại lý hiện có, áp dụng chính sách bán hàng phù hợp.
- Thiết lập đại lý mới ở các vùng còn trống
- Áp dụng quy chế chống phá giá trong hệ thống đại lý, tạo sự kinh doanh lànhmạnh, mang lại lợi nhuận, hạn chế việc đại lý chuyển sang kinh doanh sản phẩmkhác
- Có chính sách chiết khấu, khuyến mãi kích thích tiêu thụ, thu hút đại lý quan tâmthực hiện tốt chỉ tiêu doanh số do Pinaco giao
b Chiến lược phát triển thị trường.
- Tiếp tục chú trọng phát triển thị trường ắc quy cung cấp cho tàu thuyền đi biển,một thị trường quan trọng mà trong thời gian qua, Pinaco đã có nhiều đầu tư để
mở rộng việc cung cấp sản phẩm
- Tiếp tục duy trì công tác xâm nhập các hộ lớn, các nhà sản xuất lắp ráp ôtô, xemáy, giành quyền cung cấp sản phẩm ắc quy cho các đơn vị này và xem đâynhư là một hình thức quảng bá thương hiệu mạnh nhất
- Mở rộng thị trường xuất khẩu với chủ trương thị trường này sẽ chiếm lớn hơnhoặc bằng 15% tổng doanh thu của Công ty
c Quảng cáo, tiếp thị
- Công tác quảng cáo tiếp thị luôn được đầu tư đúng mức Hàng năm, Công tycũng dành một phần ngân sách cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị Quảng cáo vềsản phẩm Công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền hình,đài phát thanh, các báo chí phục vụ người tiêu dùng
- Hàng năm, Công ty thường xuyên tham gia vào các Hội chợ triển lãm, Hội chợhàng Việt Nam Chất lượng cao để giới thiệu sản phẩm của mình đến người tiêudùng
- Công ty đang có định hướng tái định vị lại thương hiệu và sản phẩm Pinaco đểcho các sản phẩm của Pinaco luôn là các sản phẩm cao cấp, có chất lượng tốt
và giá cả hợp lý
Trang 37d Sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm luôn là hình thức quảng bá thương hiệu hiệu quả nhất Do đó, sảnphẩm của Công ty được đăng ký chất lượng, đăng ký nhãn hiệu đầy đủ và luôn đượckhẳng định về chất lượng Công ty cam kết với khách hàng về chất lượng ổn định củasản phẩm và dịch vụ của mình cũng như luôn hướng đến việc đáp ứng được những đòihỏi khắc khe nhất của khách hàng để nâng cao vị thế cạnh tranh
6.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền.
a Logo
b Các nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký.
Tên nhãn hiệu: Ắc quy Sài Gòn
Tên nhãn hiệu: Pin Con Ó
Trang 386.10 Các Hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã ký kết.
TT Hợp đồng Số hiệu Giá trị HĐ (VNĐ) Sản phẩm cung cấp
1 15/HĐĐL-2007 19.846.657.072 Ắc quy và Pin các loại
2 40/HĐĐL-2007 14.582.840.105 Ắc quy và Pin các loại
3 70/HĐĐL-2007 10.692.025.036 Ắc quy các loại
4 04/HĐĐL-2007 15.210.858.806 Ắc quy các loại
5 23/HĐĐL-2007 8.445.725.353 Pin các loaại
6 05/HĐĐL-2007 9.520.796.252 Ắc quy và Pin các loại
7 103/HĐĐL-2007 14.399.599.082 Ắc quy và Pin các loại
8 62/HĐĐL-2007 15.092.017.534 Ắc quy các loại
9 074/HĐ-HVC 1.243.380.100 Ắc quy các loại
10 06/PA-TT/2007 6.489.576.294 Ắc quy các loại
11 85/HĐĐL-2007 11.273.329.320 Ắc quy và Pin các loại
12 01/HĐĐL-2007 9.216.544.990 Ắc quy và Pin các loại
13 68/HĐĐL-2007 15.126.133.506 Ắc quy và Pin các loại
14 95/HĐĐL-2007 16.307.849.846 Ắc quy và Pin các loại
15 07/HĐĐL-2007 11.638.859.430 Ắc quy các loại