1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa

72 413 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thực tập tổng hợp cuối khóa cho các bạn QTKD năm cuối. các bạn có nhu cầu về vấn đề gì thì liên hệ để mình upload thêm bài lên nha.................................................................................................

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm, bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớn của nó Đối với người lao động tiền lương luôn là nguồn thu nhập quan trọng nhất giúp họ đảm bảo được cuộc sống bản thân và gia đình Đối với doanh nghiệp, tiền lương vốn là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất và đối với nền kinh tế đất nước tiền lương là sự cụ thể hóa quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hội tạo ra Vì vậy việc xây dựng quỹ lương, lựa chọn các hình thức trả lương làm sao đảm bảo sự phân phối cân bằng cho người lao động trong xã hội, giúp họ có thể sống bằng chính tiền lương của mình, và tiền lương là động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn Đây là điều hết sức quan trọng đối với những doanh nghiệp trong nền kinh tế

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình một cách thức trả lương hợp lý và hiệu quả nhất, không ngừng đảm bảo cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động và gia đình họ là một việc cần thiết và cấp bách, đó là bài toán khó luôn thách thức các nhà quản trị

Với những cơ sở lý luận trên và thực tế thu thập số liệu được từ công ty cà phê Đak Đoa cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo ThS Nguyễn Thị Hạnh, em đã

chọn đề tài “ Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê Đăk Đoa” làm báo

cáo thực tập tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác tiền lương của Công ty trên cơ sở đó tìm ra những hạn chế, nguyên nhân và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty

3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác tiền lương tại công ty cá phê Đak Đoa giai đoạn

2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề án được xây dựng theo phương pháp tổng hợp thống kê, phương pháp nghiên cứu được vận dụng là phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo xu hướng

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì báo cáo thực tập tốt nghiệp của em có 2 chương:

Chương I : Cơ sở lý luận về công tác tiền lương tại doanh nghiệp

Chương II : Thực trạng công tác tiền lương tại công ty cà phê Đak Đoa

6 Lời cầu thị.

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn và khả năng còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự thông cảm, góp ý, nhận xét của quý thầy cô và các cô chú, anh chị trong Công ty để

Trang 2

bài báo cáo của em được hoàn chỉnh Em xin chân thành cám ơn cô giáo Nguyễn Thị Hạnh, bác Lê Ngọc Ánh giám đốc công ty, chú Dương Đình Kháng trưởng phòng tổ chức, bác Đào Văn Độ kể toán trưởng, anh Lê Đăng Thắng phó phòng tổ chức và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên

Trang 3

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người có sức lao động theo năng suất và hiệu quả công việc được giao Trong các thành phần về khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu sự tác động, chi phối rất lớn của thị trường và thị trường sức lao động Tiền lương trong khu vực này dù nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của Chính Phủ nhưng chỉ là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này trực tiếp đến phương thức trả công

Tiền lương danh nghĩa: Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người

sử dụng lao động trả cho người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào khả năng lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, vào trình độ kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

-Tiền lương thực tế: Tiền lương thực tế được hiểu là giá trị hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ đã mua được từ tiền lương danh nghĩa Mối quan hệ tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua công thức sau đây:

dn tt gc

TL TL

I

=

Trong đó : TLtt: Tiền lương thực tế

TLdn: Tiền lương danh nghĩa

Igc: giá cảNhư vậy ta có thể thấy là nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm đi, điều này có thể xảy ra ngay khi tiền lương danh nghĩa tăng lên Tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua Đây là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa, của giá cả phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau Trong xã hội, tiền lương thực tế là mục đích trực tiếp của người lao động hưởng lương, đó cũng là đối tượng quản lí trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lương và đời sống

Mức lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian như ngày, giờ hay tháng cho phù hợp với các bậc trong thang lương

-Tiền lương tối thiểu: là tiền lương nhất định trả cho người lao động làm các công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường đảm bảo nhu cầu đủ sống cho người lao động

Trang 4

Tóm lại việc trả lương cho người lao động ở đây các doanh nghiệp cần phải tính đến quan hệ Công - Nông tức là so sánh tiền lương với mức thu nhập của người nông dân hiện nay để không có sự cách biệt lớn về mức sống, tạo nên mâu thuẫn trong xã hội vì nước ta có đến trên 70% là nông dân Người nông dân lại đan xen sinh hoạt và chung sống với người hưởng lương trong từng gia đình, từng thôn xóm.

Theo quan điểm cải cách tiền lương ở Việt Nam: “Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa người lao động và người

sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung và cầu về sức lao động trong nền kinh

tế thị trường”

1.1.2 Bản chất của tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sức lao động đã trở thành một thứ hàng hoá đặc biệt và được trao đổi mua bán trên thị trường Khi đó giá cả của hàng hoá sức lao động chính là số tiền mà người lao động nhận được do công sức của họ

* Về mặt kinh tế

Tiền lương là phần quan trọng của sức lao động mà người lao động đã cung cấp cho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người lao động cung cấp sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ nhận được một khoản tiền lương theo thỏa thuận từ người sử dụng lao động

* Về mặt xã hội

Tiền lương là khoản phụ cấp thu nhập của người lao động để bù đắp nhu cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định Khoản tiền đó phải được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến mức lương tối thiểu do Nhà nước ban hành, trong đó mức lương tối thiểu là khoản tiền lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản

xuất sức lao động cho họ và một phần cho gia đình họ Nói rõ hơn đó là số tiền đảm

bảo cho người lao động này có thể mua được những thứ tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và dành một phần để nuôi con cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động Ngoài tiền lương cơ bản người lao động còn có phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi, ngày nay khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, thì cuộc sống con người đã và đang được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên

Trang 5

môn của người lao động được nâng cao không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi, người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự kính trọng và làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ý nghĩa như là một khoản đầu tư cho người lao động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện.

Với bản chất như vậy, tiền lương - một loại giá cả cũng không nằm ngoài quy luật của nền kinh tế thị trường Các quy luật đó bao gồm: quy luật phân phối theo lao động, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu

1.1.3 Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

1.1.3.1 Vai trò của tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường tiền lương có các vai trò sau:

- Vai trò thước đo giá trị

Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, do đó tiền lương có vai trò là thước đo giá trị và là căn cứ để xác định đơn giá trả lương đồng thời làm cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động cũng như giá cả sinh hoạt biến động

- Vai trò tái sản xuất sức lao động

Tiền lương là một trong những tiền đề vật chất có khả năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí Vậy vai trò này được thể hiện về mặt xã hội, nếu không đảm bảo bù đắp được sức lao động cho người lao động thì điều đó sẽ ảnh hưởng đến sức lao động xã hội, người lao động sẽ không quan tâm đến lao động, cường độ lao động sẽ giảm và tất nhiên năng suất lao động

- Vai trò điều phối lao động

Tiền lương phải đảm bảo vai trò phối hợp lao động với tiền lương đúng đắn và thỏa đáng với công sức lao động mà họ đã bỏ ra Với tiền lương thỏa đáng người lao động sẽ tự nguyện nhận những công việc được giao dù ở đâu hay bất cứ khi nào

1.1.3.2 Ý nghĩa của tiền lương

Tiền lương có ý nghĩa to lớn đối với doanh nghiệp và người lao động

- Đối với doanh nghiệp:

Trang 6

+ Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp cần phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương.

+ Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp

+ Tiền lương còn là một phương tiện kích thích và động viên lao động rất hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp trên thị trường

- Đối với người lao động :

+ Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ

+ Tiền lương, ở một mức độ nào đó là bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện giá trị trong xã hội cũng như trong gia đình họ

+ Tiền lương còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử củ chủ doanh nghiệp đối với người lao động đã bỏ sức lao động ra cho doanh nghiệp

1.1.4 Quan điểm về tiền lương trong nền kinh tế thị trường.

Trong cơ chế thị trường, do thừa nhận người lao động được làm việc theo thoả thuận, tự do di chuyển giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở sản xuất nghĩa là thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trường sức lao động Mà sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Và trong cơ chế thị trường phải quan niệm sức lao động là hàng hoá của thị trường yếu tố sản xuất Tính chất hàng hoá của sức lao động có thể bao gồm không chỉ lực lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế tư nhân, lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu Nhà nước mà đối với cả công nhân viên chức trong lĩnh vực quản lý Nhà nước, quản lý xã hội

Tiền lương phù hợp với sự vận động của cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước

“Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước”

Như vậy trong cơ chế thị trường tiền lương được coi là giá cả sức lao động (khi mà sức lao động được coi như một hàng hoá) Và được tiền tệ hoá, nó chịu sự chi phối và tác động của giá cả thị trừơng do quan hệ cung cầu về sức lao động, về giá cả hàng hoá và dịch vụ

Mặt khác tiền lương phải bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình người lao động, là điều kiện để người được hưởng lương hoà nhập vào xã hội và chính nó cũng là một

Trang 7

trong những yếu tố để cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp

Nói chung ta thấy quan điểm về tiền lương trong nền kinh tế thị trường đã thực sự đổi mới so với quan điểm về tiền lương trong thời bao câp đó là:

- Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và ngươì lao động phù hợp với quan hệ cung cầu SLĐ trong nền KTTT

- Thay đổi kết cấu tiền lương từ việc phân phối gián tiếp sang phân phối trực tiếp trong tiền lương ( nhà ở, bảo hiểm y tế , tiền học) đồng thời phân biệt rõ hệ thống tiền lương của các chức vụ bầu cử, hành chính sự nghiệp, sản xuất kinh doanh và lực lượng vũ trang, tách dần các chế độ đãi ngộ ra khỏi tiền lương

- Thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở sắp xếp, tinh giản bộ máy và biên chế trong khu vực hành chính sự nghiệp, gắn liền tiền lương với chất lượng, hiệu quả công tác thúc đẩy cải cách nền hành chính quốc gia

- Người đủ tiêu chuẩn thì được hưởng lương mới, người chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thì phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, người không đủ tiêu chuẩn và đáp ứng yêu cầu công việc thì phải sắp xếp lại

- Cải cách chính sách tiền lương phải đồng bộ với các chính sách KT-XH liên quan và việc đổi mới chính sách phải đồng thời phối hợp chặt chẽ làm tiền đề và thúc đẩy cải cách tiền lương

- Thực hiện cải cách tiền lương là một quá trình với những bước đi thích hợp vừa xây dựng những cơ chế chính sách và vừa kiểm soát và điều tiết những bất hợp

lý trong xã hội, nhằm đảm bảo cuộc sống người lao động và giúp họ hoà nhập với

sự phát triển của nền kinh tế

1.1.5 Các chế độ chính sách của Nhà nước về tiền lương hiện nay.

1.1.5.1 Chế độ tiền lương theo cấp bậc

Trả lương theo cấp bậc là trả lương cho người lao động thông qua chất lượng công việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc và trình độ tay nghề của công nhân Chế độ tiền lương cấp bậc có 3 yếu tố:

Yếu tố 1: Thang lương là bảng xác định quan hệ về tiền lương giữa công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ lành nghề của họ Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó

Bậc lương là bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được sắp xếp từ bậc thấp đến cao ( bậc cao nhất có thể là bậc 6, bậc 7… )

Hệ số lương: chỉ rõ lao động của một công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động được làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu là bao nhiêu lần

Trang 8

Yếu tố 2: Mức lương là số tiền để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với bậc trong thang lương.

Mức lương bậc i = Hệ số lương bậc i x Mức lương tối thiểu

Yếu tố 3: Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải có

sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành Trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thì cấp bậc công việc

và cấp bậc công nhân có liên quan chặt chẽ với nhau

1.1.5.2 Chế độ lương chức danh

Là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên chất lượng lao động của các loại viên chức, là cơ sở để trả lương phù hợp với trình độ chuyên môn và chức danh của công việc

Mức lương chức danh là số tiền lương do Nhà nước quy định để trả lương cho cán bộ công nhân viên theo chức danh công tác trong đơn vị, mức lương chức danh cũng được tính tương tự như mức lương cấp bậc

L CD = ( L TT * H CD ) + P C

Trong đó: LCD: Lương chức danh

LTT: Lương tối thiểu

Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn khí

hậu khắc nghiệt gồm 7 mức (0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 ) so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: áp dụng cho các ngành nghề, công việc làm trong

điều kiện độc hại nguy hiểm gồm 4 mức từ 0,1 đến 0,4 so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp trách nhiệm: gồm 4 mức từ 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối

thiểu

Phụ cấp làm đêm: Làm đêm thường xuyên hưởng mức 0,4 so với lương cấp bậc,

làm đêm không thường xuyên hưởng mức 0,3 so với lương cấp bậc

Phụ cấp thu hút lao động: Áp dụng cho những người làm ở khu vực kinh tế mới,

đảo xa, điều kiện địa lý, giao thông khó khăn cơ sở hạ tầng chưa có Phụ cấp này chỉ được hưởng trong thời gian từ 3 đến 5 năm, gồm 4 mức ( 0,2 ; 0,3 ; 0,5 ; 0,7 ) so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp đắt đỏ: Áp dụng cho những nơi có chỉ số sinh hoạt cao hơn thu nhập của

người lao động, gồm 5 mức ( 0,1; 0,15 ; 0,2 ; 0,25 ; 0,3 ) so với mức lương tối thiểu

Trang 9

Phụ cấp lưu động: Áp dụng cho một số ngành nghề thường xuyên thay đổi địa

điểm làm việc và nơi ở, gồm 3 mức ( 0,2 ; 0,4 ; 0,6 ) so với mức lương tối thiểu

1.2 Nội dung công tác tiền lương tại doanh nghiệp.

1.2.1 Xây dựng chính sách lương, thưởng của doanh nghiệp.

Chính sách lương của doanh nghiệp.

Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việc trên thẻ chấm công, được đối chiếu với bảng chấm công khi cần thiết

- Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả lương cho người lao động đúng theo quy định

- Người lao động được nhận phiếu lương chi tiết hàng tháng, được quyền đối chiếu với bảng lương tổng do Trưởng bộ phận trực tiếp giữ (bản copy)

- Tiền lương trả cho người lao động Mỗi tháng một lần, vào ngày 05 đến ngày 10 của tháng Đối với lương sản phẩm, được trả làm hai lần (mỗi lần trả sau khi kết toán số lượng vào ngày 15, ngày 30 của tháng, lương sản phẩm được trả chấm nhất không quá 7 ngày sau ngày kết toán

Chính sách thưởng của doanh nghiệp

+ Thưởng cuối năm:

- Hàng năm nếu công ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợi nhuận đễ thưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm

- Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty

- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng] Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởng tháng lương

13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

+ Thưởng tuần: Hàng tuần dựa trên việc đánh giá thực hiện công việc của CNV Trưởng bộ phận sản xuất lập bảng đánh giá thực hiện công việc Bảng đánh giá chuyển về Phòng HCNS xem xét, sau đó chuyển Giám đốc công ty duyệt làm căn cứ thưởng cho người lao động

+ Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch:

- Số tiền thưởng từ 20.000 đồng đến 200.000 đồng tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của Công ty

- Phòng HCNS có trách nhiệm lập tở trình BGĐ về số tiền thưởng, dự toán tiền thưởng trình BGĐ trước 15 ngày so với ngày lễ tương ứng, lập danh sách CBCNV được thưởng trước 3 ngày so với ngày lễ tương ứng

Trang 10

+ Thưởng thâm niên:

- Thâm niên được tính chi tiết tới từng tháng (nếu từ 15 ngày trở lên thì tính đủ tháng, nếu dưới 15 ngày thì không được tính đủ tháng

- Tiền thâm niên = số tháng thâm niên * số tiền thâm niên 1 tháng

- Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về số tiền thâm niên của 1 tháng, dự toán tổng tiền thâm niên trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

- Thưởng thâm niên được trả vào cuối năm ( Âm lịch)

+ Thưởng đạt doanh thu:

Phòng Kinh doanh đạt doanh thu do BGĐ giao được thuởng phần trăm doanh thu hàng tháng, trường hợp vượt doanh thu thì Phòng Kinh doanh làm tờ trình về việc đạt doanh thu, mức được hưởng cho từng CNV trình BGĐ duyệt và chuyển cho Phòng Kế toán trả cùng với lương tháng

Trên đây là nội dung bản qui định về trả tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ – trợ cấp được áp dụng đối với toàn thể cán bộ CNV Công ty, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành Giao cho Trưởng phòng HCNS và Kế toán trưởng Công ty, triển khai thực hiện Quá trình có phát sinh vướng mắc, sẽ được nghiên cứu điều chỉnh phù hợp

- Tiền lương biến đổi: bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thưởng

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động Nguồn này bao gồm:

- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao

- Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định của Nhà nước

- Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao

- Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Có thể phân chia tổng quỹ tiền lương thành các quỹ sau:

- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian

- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất chất lượng cao, có thành tích tốt trong công tác

Trang 11

- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi.

- Quỹ dự phòng cho các năm sau

1.2.2.1 Phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch

- Quỹ lương kế hoạch:

Là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo số lương và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường

* Xác định quỹ lương kỳ kế hoạch

Để xây dựng quỹ lương kỳ kế hoạch người ta có thể sử dụng một số phương pháp sau:

- Xác định tổng quỹ lương kế hoạch căn cứ vào tiền lương bình quân và lao động của kỳ kế hoạch

V KH = ∑ (LĐ KH * L bq )

VKH : Tổng quỹ lương kỳ kế hoạch

LĐKH : Số lao động kỳ kế hoạch

Lbq : Lương bình quân của kỳ kế hoạch

- Xác định tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiệm vụ kế hoạch sản xuất:

V KH =

=

n

i 1 Q KH i * L đg i

Lđg i: Đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mặt hàng i

QKH i: Sản lượng kỳ kế hoạch của mặt hàng i

Tđmi : Định mức thời gian của bước công việc

Lgi: Mức lương giờ của công việc

Mức lương giờ =

Mức lương tháng

26 ngày * 8 giờ

Phương pháp này để xác định lương của công nhân sản xuất chính và phụ có định mức lao động

1.2.2.2 Phương pháp xác định quỹ tiền lương báo cáo

- Quỹ lương báo cáo:

Trang 12

Là tổng số tiền thực tế thực tế đã chi trong đó có những khoản không được lập

kế hoạch như: Chi cho thiếu sót trong tổ chức lao động, tổ chức sản xuất hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch không tính đến như tiền lương phải trả cho thời gian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng

Quỹ lương báo cáo được xác định theo công thức:

V BC = ∑(V ĐG x C SXKD ) + V PC + V BS + V TG

Trong đó:

∑VBC : Tổng quỹ tiền lương năm báo cáo

VĐG : Đơn giá tiền lương được doanh nghiệp duyệt

CSXKD: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa thực hiện hoặc doanh thu

VPC : Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế được hưởng với từng chế độ

VBS : Quỹ tiền lương bổ sung, chỉ áp dụng với các doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm Quỹ này gồm: quỹ tiền lương nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn, tết…

VTG : Quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số thực tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của bộ luật lao động

1.2.3 Xây dựng đơn giá tiền lương

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lương sao cho hiệu quả nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiệm vụ năm kế hoạch bằng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương

1 Tổng sản phẩm kể cả sản phẩm quy đổi bằng hiện vật

2 Tổng doanh thu ( hoặc tổng doanh số)

3 Tổng thu trừ tổng chi ( trong tổng chi không có lương )

TLmindn: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định

Hcb : Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân

Hpc : Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá lương

Vvc : Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính

Trang 13

trong định mức lao động tổng hợp.

Sau khi xác định được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản xuất kinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phương pháp sau:

* Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

Ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng sản phẩm hiện vật

V ĐG = V G * T SP

VĐG : Đơn giá tiền lương (đơn vị tính là đồng/đơn vị hiện vật )

VG : Tiền lương giờ được tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn, tiền lương giờ được tính theo quy định tại Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ

TSP : Mức lao động của 1 đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (giờ-người)

* Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh được chọn

là doanh thu (hoặc doanh số) thường được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tổng hợp

DT KH

VĐG: Đơn giá tiền lương (đơn vị tính đồng hoặc 1.000 đồng)

TLKH: Tổng quỹ lương năm kế hoạch

DTKH: Tổng doanh thu kế hoạch

* Đơn giá tiền lương tính trên hiệu số giữa doanh thu và chi phí không kể lương

DT KH - CP KH

VĐG : Đơn giá tiền lương

TLKH: Tổng quỹ lương năm kế hoạch

DTKH: Tổng doanh thu kế hoạch

CPKH : Tổng chi phí kế hoạch không kể lương

* Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn là lợi nhuận, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi và xác định được lợi nhuận kế hoạch Công thức xác định như sau:

P KH

VĐG: Đơn giá tiền lương

TLKH: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

1.2.4 Các hình thức trả lương

1.2.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Trang 14

Là hình thức trả lương mà số tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lương của một đơn vị thời gian (giờ hoặc ngày), như vậy tiền lương theo thời gian phụ thuộc vào 2 yếu tố:

- Mức tiền lương trong một đơn vị sản phẩm

- Thời gian đã làm việc

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý việc tính và trả lương theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách:

1.2.4.1.1 Trả lương theo thời gian giản đơn ( giờ, ngày, tháng)

Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi nhân viên do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế ít hay nhiều quyết định

Chế độ tiền lương giản đơn chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác

Nhược điểm của chế độ trả lương này là mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động

TH : thời gian làm việc thực tế

1.2.4.1.2 Trả lương theo thời gian có thưởng

Là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định

Hình thức này chỉ áp dụng chủ yếu đối với bộ phận bán hàng, những công nhân phụ làm việc phục vụ hoặc những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hóa cao, tự động hóa hoặc công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Tiền công của công nhân nhận được tính bằng cách lấy tiền công trả theo thời gian cộng thêm tiền thưởng thưởng tiền thưởng được tính phần trăm theo doanh số bán

1.2.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Trang 15

Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp ở nước ta đều áp dung hình thức trả lương theo sản phẩm Đây là hình thức tiền lương căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm để trả lương cho cán bộ công nhân viên Sở dĩ như vậy là vì chế độ tiền lương cấp bậc, các khoan phụ cấp chưa kiểm tra, giám sát được chặt chẽ về sức lao động của mọi người để đãi ngộ về tiền lương một cách đúng đắn Hình thức trả lương đã gắn thu nhập của người lao động với kết quả thực hiện công việc của họ,

có tính kích thích mạnh, mạng lại hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Người lao động sẽ cố gắng học tập, nâng cao trình độ tay nghề, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật,… tìm mọi biện pháp để nâng cao năng suất lao động Thêm váo đó trả lương theo sản phẩm cũng góp phần giáo dục ý thức lao động tự giác, năng động, tính cực trong công việc và thúc đẩy tinh thần thi đua giữa các lao động trong doanh nghiệp

Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động

1.2.4.2.1 Trả lương sản phẩm cá nhân trực tiếp

Theo hình thức này tiền lương được xác định và trả trực tiếp cho từng người lao động làm ra sản phẩm, công việc của họ có tính chất đối lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt

TL tt = ĐG tl × SP tt

Trong đó: TLtt là tiền lương mà người lao động được lĩnh

SPtt là số lượng sản phẩm (bộ phận, chi tiết) thực tế đạt được.Với: ĐGtl = L/Q (L là tiền lương theo cấp bậc)

Hoặc ĐGtl = L×T (T là mức thời gian tính theo giờ)

Ưu điểm của chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là mối quan hệ giữa tiền công mà công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, do đó kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao thu nhập Việc tính toán công đơn giản, công nhân có thể dễ dàng tính được số tiền công nhận được sau khi hoàn thành nhiệm vụ

Tuy nhiên, chế độ tiền công này có nhược điểm là làm cho công nhân ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít chăm lo đến công việc chung của tập thể…

1.2.4.2.2 Trả lương sản phẩm gián tiếp.

Hình thức lương sản phẩm gián tiếp được tính toán và trả cho bộ phận lao động phục vụ cho lao động trực tiếp sản xuất chính căn cứ vào kết quả đạt được của

bộ phận này

Trang 16

Công thức: TL tt = TL tg × H đm

Trong đó:

TLtg là mức lương trả theo thời gian của cá nhân (bộ phận) phục vụ

Hđm là hệ số vượt mức của bộ phận sản xuất chính vượt mức phục vụ

1.2.4.2.3 Trả lương tính theo sản phẩm tập thể

Chế độ trả lương này thường được áp dụng với những công việc cần một nhóm công nhân, đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân và năng suất lao động chủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp của cả nhóm như lắp ráp các thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền, trông nom máy liên hợp Đơn giá ở đây được tính theo công thức:

Chế độ trả lương này thường được áp dụng với những công việc cần một nhóm công nhân, đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân và năng suất lao động chủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp của cả nhóm như lắp ráp các thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền, trông nom máy liên hợp Đơn giá ở đây được tính theo công thức:

ĐG = (

1

i n i i L

Li là lương cấp bậc của công việc bậc i

Ti là mức thời gian của công việc bậc i

n là số công việc trong tổ

Ltb là lương cấp bậc bình quân của cả tổ

T là mức thời gian của sản phẩm

Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể có ưu điểm là khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiêm trước tập thể, nâng cao kết quả cuối cùng trong tổ Song nó có nhược điểm là mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền công của họ, do có ít kích thích công nhân nâng cao năng suất cá nhân

Việc phân phối tiền lương cho các thành viên được thực hiện theo 2 phương pháp sau:

- Phương pháp dùng hệ số điều chỉnh gồm những bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số điều chỉnh ( Hđc)

Hđc = Ltt tổ

LCBCV tổ

Trong đó:

Trang 17

Hđc là hệ số điều chỉnh

Ltt tổ : là tiền lương thực lĩnh của cả tổ

LCBCV tổ là tiền lương cấp bậc công việc cả tổ

Bước 2: Tính tiền lương cho từng người.

Li = Lcb * Hđc

Li là tiền lương người công nhân i nhận được

Lcb là tiền lương cấp bậc của công nhân i

Hi : là hệ số bậc lương i trong thang lương

Bước 2: Tính tiền lương cho t giờ làm việc của bậc 1

L =

Lt 1

Ti qđ

Lt

1 là tiền lương thực tế của cả tổ

L là tiền lương giờ của một công nhân bậc 1 tính theo lương thực tế

Tqđ là tổng số giờ làm việc quy đổi ra bậc 1 của cả tổ

Ti

qđ = Σ Tqđ

Bước 3: Tính tiền lương riêng của mỗi cá nhân trong tổ

Li = L * Tqđ

Trong đó Li là tiền lương thực lĩnh của công nhân i

1.2.4.2.4 Trả lương theo sản phẩm lũy tiến

Chế độ trả lương này áp dụng ở những khâu trọng yếu của sản xuất hoặc khi sản xuất đang khẩn trương mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan, góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh nghiệp

Hình thức trả lương này có hai loại đơn giá:

Trang 18

+ Đơn giá cố định dùng để trả lương cho sản phẩm trực tiếp hoàn thành

+ Đơn giá lũy tiến: dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức quy định Đơn giá lũy tiến là loại đơn giá có định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được xác định theo công thức:

Đây là hình thức trả lương theo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thưởng khi lao động có số lượng sản phẩm thực hiện cao hơn định mức quy định

Công thức xác định: TL = (Q × ĐG tl ) + (Q 1 – Q 0 ) × ĐG tl × K

Trong đó: TL là tổng tiền lương công nhân được lĩnh

Q1 là sản lượng thực tế công nhân sản xuất ra

Q0 là định mức sản lượng

ĐGtl là đơn giá tiền lương theo sản phẩm

K là hệ số tăng đơn giá tiền lương sản phẩmThời gian trả công không nên quy định quá ngắn để tránh tình trạng không hoàn thành mức hàng tháng Thời gian trả công nên quy định hàng tháng

Đơn giá được nâng cao nhiều hay ít cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm là do mức độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định

Khi dự định và xác định hiểu quả kinh tế của chế độ tiền công tính theo sản phẩm lũy tiến, không chỉ dựa vào khả năng tiết kiệm chi phí sản xuất gián tiếp, cố định và hạ giá thành sản phẩm, mà còn dựa vào nhiệm vụ sản xuất cần phải hoàn thành

Áp dụng chế độ trả công này, tốc độ tăng tieenfcoong của công nhân lớn hơn tốc độ tăng năng suất lao động Do đó không được dùng nó một cách rộng rãi

1.2.4.2.5 Hình thức trả lương khoán

Hình thức trả lương khoán xét về thực chất cũng thuộc hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng cho những công việc không thể định mức theo từng chi tiết bộ phận công việc hoặc xét ra những công việc giao cho từng chi tiết bộ phận không có lợi về mặt kinh tế nên phải giao toàn bộ khối lượng công việc hoặc nhiều việc cần phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định với số lượng

và chất lượng xác định trước khi bắt đầu công tác

1.2.4.2.6 Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng

Thực chất của hình thức này là trả lương theo sản phẩm kết hợp với tiền thưởng Khi áp dụng chế độ tiền lương này toàn bộ sản phẩm được trả theo một đơn giá thống nhất, còn số tiền thưởng sẽ căn cứ vào trình độ hoàn thành tiền lương theo sản phẩm có thưởng được xác định theo công thức

L th = L sp + L (m.n)

100

L : tiền lương sản phẩm với đơn giá cố định

Trang 19

m : % phần tiền thưởng cho 1% hoàn thành định mức chỉ tiêu thường

n : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thường

1.2.5 Xây dựng và sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi

Quỹ phúc lợi của xí nghiệp là một phần thu nhập mà Nhà nước để lại cho xí nghiệp sử dụng dưới hình thức phân phối lợi nhuận xí nghiệp, nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân, viên chức của xí nghiệp; khuyến khích công nhân, viên chức phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước

1.2.5.1 cách xây dựng và sử dụng quỹ phúc lợi

Đối tượng trích lập quỹ

+ Bên giao khoán đất gồm: Các doanh nghiệp Nhà nước đã thực hiện giao khoán đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

+ Bên nhận khoán đất gồm:

- Các hộ gia đình, cá nhân là công nhân, viên chức đang làm việc cho bên giao khoán, hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, thôi việc được hưởng trợ cấp và thành viên trong gia đình đã đến tuổi lao động

- Các hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp tại địa phương khác có nhu cầu nhận khoán và sản xuất theo quy hoạch của bên giao khoán

+ Căn cứ vào diện tích và điều kiện sinh lời của mảnh đất giao khoán

+ Căn cứ vào kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình phục vụ sản xuất phúc lợi và được người nhận khoán chấp nhận

+ Căn cứ vào điều kiện kinh doanh của từng doanh nghiệp và sự tác động trong công tác quản lý giữa bên giao khoán với bên nhận khoán để tính thu

Mức huy động và phương thức thu

Mức huy động: Là mức thoả thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán được quy định ra tỷ lệ % trên định suất thuế, quỹ phúc lợi không vượt quá 5% định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trang 20

+ Phương thức thu: Bên giao khoán thoả thuận với bên nhận khoán để thu các khoản đóng góp một lần trong năm bằng tiền đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm và hai lần trong năm đối với đất trồng cây hàng năm.

Nội dung sử dụng quỹ phúc lợi

Nội dung sử dụng quỹ phúc lợi đã được quy định tại các điều 25, 30 điều lệ tạm thời kèm theo nghị định số 235 - CP, điều 31 điều lệ tạm thời kèm theo nghị định số 236 - CP và điểm 2b thông tư số 88 - CP Nay quy định cụ thể như sau:

- Chỉ bổ sung cho xây dựng, sửa chữa, mở rộng, trang bị, quản lý các công trình phúc lợi tập thể của xí nghiệp như nhà ăn, nhà ở, nhà nghỉ, nhà gửi trẻ, lớp mẫu giáo, vỡ lòng, câu lạc bộ, trạm xá, sân bãi và dụng cụ thể dục thể thao, trang bị cho các đội bóng, đội văn nghệ, mua ô tô ca đưa, đón công nhân, viên chức đi làm,

đủ giải quyết hoặc nội dung chế độ trợ cấp thuộc quỹ xã hội hạn chế

- Chi tiền thưởng cuối năm cho các đối tượng làm công tác ở nhà ăn tập thể, nhà gửi trẻ, trạm xá xí nghiệp

- Chi bồi dưỡng sức khoẻ cho tập thể công nhân, viên chức làm lao động xã hội chủ nghĩa, văn nghệ, thể thao

Mức chi cụ thể cho mỗi đối tượng trong từng đợt do ban chấp hành công đoàn

cơ sở quyết định căn cứ vào kết hoạch dự trù từ đầu năm mà hội nghị công nhân, viên chức đã thông qua

- Góp phần xây dựng, sửa chữa, trang bị những công trình phúc lợi của liên hiệp xí nghiệp hoặc của địa phương mà những công trình phúc lợi đó có lợi cho xí nghiệp

Việc góp vốn này thuộc quyền hội nghị công nhân, viên chức xí nghiệp quyết định tuỳ theo sự cần thiết và lợi ích của những công trình đó đối với xí nghiệp Các

cơ quan cấp trên không được bắt buộc xí nghiệp phải đóng góp hoặc tự ý quyết định mức cho xí nghiệp phải đóng góp

Trang 21

1.2.5.2 xây dựng và sử dụng quỹ khen thưởng.

Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thì quỹ khen thưởng được trích lập từ lợi nhuận sau thuế và từ quỹ lương Mức trích do hội đồng thành viên, ban giám đốc doanh nghiệp quyết định phù hợp với quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty

Quý khen thưởng được chi cho in giấy chứng nhận, khen thưởng, làm huy trương, huân trương, … Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm cho các cá nhân tập thể, chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo và triển khai phong trào thi đua, tuyên truyền, biểu dương

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiền lương tại doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố bên trong.

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh khác nhau thì có các hình thức trả lương khác nhau cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: tiền lương còn chịu ảnh hưởng của của tình hình làm ăn của công ty, các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp

Kiến thức kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên: người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thường được tính lương theo cấp bậc, theo trình độ tay nghề,

Theo thâm liện công tác và theo kết quả làm việc

Công đoàn: là một thế lực rất mạnh mà các cấp quản trị phải thỏa thuận trong các lĩnh vực như tiêu chuẩn để xếp lương, các mức chênh lệch lương và phương pháp trả lương Bởi vì công đoàn là tổ chức bảo vệ quyền lợi của người lao động trong đó có tiền lương

1.3.2 Nhân tố bên ngoài.

Luật lao động: đó là các chính sách của nhà nước và pháp luật quy định về mức tiền lương tối thiểu, cách trả lương, thang lương, bảng lương Mỗi một quốc gia có một bộ luật lao động riêng để bảo vệ quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động

Thị trường lao động: do sự tồn tại của thị trường lao động nên vai trò điều phối lao động của tiền lương thể hiện ngày càng rõ nét Vì vậy tùy thuộc vào tình hình cung cầu trên thị trường lao động mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương cho phù hợp

Trang 22

Mưc giá cả sinh hoạt: tiền lương phải phù hợp với giá cả sinh hoạt, đó là quy luật của bất cứ quốc gia nào trên thế giới.

Vị trí địa lý: sự chênh lệch tiền lương luôn tồn tại giữa các khu vực địa lý khác nhau , cùng một công việc, cùng một ngành nghề, nhưng ở những nơi khác nhau thì mức lương sẽ khác nhau Lý do là giá cả sinh hoạt ở những nơi này khác nhau

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CÀ PHÊ ĐAK ĐOA 2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công

2.1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty.

 Tên giao dịch bằng tiếng Việt: CÔNG TY CÀ PHÊ ĐAK ĐOA.

 Người đại diện theo pháp luật của công ty: Lê Ngọc Ánh

2.1.1.2.Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng

- Công ty cà phê Đak Đoa được thành lập trên cơ sở nhận từ xí nghiệp Nông công nghiệp chè Đak Đoa do hoạt động kinh doanh không hiệu quả Thực hiện quyết định số 320 TCT – TCCB/QĐ ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty cà phê Việt Nam về việc đổi tên và bổ sung nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của xí nghiệp Nông công nghiệp chè Đak Đoa Công ty cà phê chè Đak Đoa được thành lập

- Căn cứ quyết định số 645 TCT /TCCB – QĐ ngày 12 tháng 7 năm 2005 của chủ tịch HĐQT Tổng Công ty cà phê Việt Nam về việc đổi tên Công ty cà phê – chè Đak Đoa thành Nông trường Đak Đoa trực thuộc Công ty cà phê IaSao

- Căn cứ quyết định số 121A / QĐ –TCT – TCCB ngày 25 tháng 03 năm 2011 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng Công ty cà phê Việt Nam về việc thành lập Chi nhánh Tổng Công ty cà phê Việt Nam – Công ty cà phê Đak Đoa

Trụ sở đóng tại Xã Đak krong – Huyện Đak Đoa- Tỉnh Gia lai

Công ty cà phê Đak Đoa là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ Tổng Công ty cà phê Việt Nam

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cà phê Đak Đoa

2.1.2.1 Chức năng của Công ty

Công ty cà phê Đak Đoa là một doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng Công ty cà phê Việt Nam có tư cách pháp nhân hạn chế hạch toán phụ thuộc

do vậy Công ty cà phê Đak Đoa chịu sự quản lý của nhà nước và chi phối về tài chính, khoa học kỷ thuật, kế hoạch sản xuất của Công ty đồng thời chịu sự quản lý

Trang 24

của Nhà nước về đất đai Công ty thực hiện kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 15 ngày 21 tháng 04 năm 2011

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty

- Công ty cà phê Đak Đoa có nhiệm vụ cơ bản là trồng, chăm sóc, chế biến kinh doanh cà phê, sản xuất và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và được nhà nước phê chuẩn

- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đã giao

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Đảm bảo tốt đời sống cán bộ công nhân viên của Công ty

- Tiếp nhận và bảo quản sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư các chương trình dự án nhằm khai thác tiềm năng, phát huy thế mạnh trên địa bàn

- Là một doanh nghiệp trên địa bàn Tây Nguyên ngoài nhiệm vụ chính về sản xuất kinh doanh cà phê Công ty còn có trách nhiệm hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế

xã hội của địa phương, cụ thể là đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương ngoài ra Công ty còn có nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ an ninh quốc phòng và giữ trât tự an toàn xã hội trên địa bàn doanh nghiệp đứng chân

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cà phê Đak Đoa

2.1.3.1 Số cấp quản lý của Công ty Công ty cà phê Đak Đoa

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty cà phê Đak Đoa

Đội3

Đội

Đội7

Đội

8 Đội9 Đội10

Trang 25

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Quan hệ hướng dẫn

Như vậy từ sơ đồ trên ta thấy công ty có 3 cấp quản lý:

 Nhà quản trị cấp cao gồm: giám đốc, phó giám đốc

 Nhà quản trị cấp trung gồm: trưởng các bộ phận phòng ban và phó các bộ phận phòng ban

 Nhà quản trị cấp cơ sở gồm: các đội trưởng, tổ trưởng

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

 Giám đốc: là người đứng đầu doanh nghiệp có quyền quyết định và điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh xã hội của Công ty Là chủ tài khoản tại Ngân hàng và chịu trách nhiệm trước nhà nước, tập thể và người lao động về kết quả sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của tổng công ty cà phê Việt Nam và của các cơ quan chức năng nhà nước

 Phó giám đốc: Giúp giám đốc công ty chỉ đạo, điều hành toàn diện về công

tác sản xuất nông nghiệp tại công ty

- Ký các hồ sơ, văn bản có liên quan đến việc quản lý, chỉ đạo điều hành về công tác sản xuất nông nghiệp

- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty, trước tổng công ty và trước pháp luật của nhà nước về công việc được phân công phụ trách

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc công ty ủy quyền

 Phòng tổ chức hành chính:

Phòng tổ chức hành chính phụ trách các công việc sau:

Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác tổ chức bộ máy và nhân sự lại công ty Chịu trách nhiệm theo dõi tổ chức nhân sự, tham mưu việc tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật… thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức và ngươi lao động trong công ty

Lập và lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ liên quan đến công tác tổ chức nhân sự,

hồ sơ giải quyết các chế độ bảo hiểm, thôi việc, hưu trí, thực hiện các chính sách đối với cán bộ công nhân viện chức và người lao động trong công ty

Theo dõi và tổ chức thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, giảm nhệ thiên tai, quản lý cáp phát các loại bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại, khám sức khẻo định kỳ cho người lao động

Quản lý tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo mật các loại văn bản,

hồ sơ tài liệu đi và đến tại công ty

Quản lý tập trung chặt chẽ, và an toàn tuyệt đối với con dấu và việc sử dụng con dấu của công ty và của tổ chức đảng, đoàn thể, tổ chức hội… tại công ty

Trang 26

Phối hợp với ban chỉ huy quân sự công ty theo dõi công tác an ninh, quốc phòng, công tác tự vệ công ty.

Theo dõi, giám sát thực hiện các quy chế, quy định, nội quy của công ty, của tổng công ty và pháp luật nhà nước tại công ty, hướng dẫn phổ biến pháp luật cho cán bộ công nhân viên chức và ngươi lao động trong công ty

Theo dõi tham mưu việc thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp quy chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong công ty, tổ chức thực hiện tốt quy chế đối thoại tại công ty theo quy định

Theo dõi tham mưu cho lãnh đạo công ty vế công tác thi đua khên thưởng, công tác phòng chống tham nhũng

Quản lý khai thác sử dụng các tài sản trang thiết bị văn phòng, máy móc, phương tiện, văn phòng phẩm phục vụ công tác quản lý chung của công ty tiết kiệm

và đạt hiệu quả thiết thực

Theo dõi quản lý mạng thông tin liên lạc, hệ thống điện nước các công trình công cộng và trụ sở cơ quan công ty

Quản lý tiền lương, theo dõi quả trình lương của cán bộ công nhân viên chức tham mưu tổ chức thi nâng bậc, nâng nghạch lương hàng năm tại công ty

Theo dõi, quản lý và tổ chức thực hiện chế độ về lương, thu nhập của cán bộ công nhân viên chức và người lao động công ty theo quy định của nhà nước và của tổng công ty

Phối hợp với các phòng, bộ phận xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và công tác trình lãnh đạo công ty phê duyệt để thực hiện trong công ty

Lập các kế hoạch, phương án, dự trữ về các nôi dung phục vụ cho sản xuất và công tác, tham mưu để xuất giám đốc công ty ký kết các hợp đồng kinh tế mua bán vật tư, cung cấp các dịch vụ phục vụ cho sản xuất, công tác hợp đồng xây lắp, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, liên quan đến lĩnh vực công tác phụ trách, theo dõi giám sát việc thực hiện các hợp đồng đó, tiến hành các nghiệp vụ nghiệp thu, thanh toán, thanh lý, theo quy định

Sắp xếp các chương trình làm việc, giao ban, hội họp, ghi chép biên bản, xử láy các văn bản hành chính, điều vận, bố trí phương tiện công tác, mua vé tàu xe, máy bay phục vụ yêu cầu công tác, quản lý quà tặng, theo đúng quy định của công ty

Thực hiện công tác lễ tân, tiếp khách, hướng dẫn đến quan hệ làm việc tai công ty

Lập các báo cáo về chuyên môn nghiệp vụ định kỳ theo quy định hoặc khi có yêu cầu

Thực hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo phân công

 Phòng kế toán:

Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, thực hiện công tác kế toán, thống kê mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác của công theo quy định của pháp

Trang 27

luật kế toán - thống kê hiện hành và những quy chế, quy định nội bộ của tổng công

Tham mưu, kiểm tra, đề xuất cho giám đốc công ty ký kết các hợp đồng kinh

tế cung ứng vật tư, cung cấp dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, theo dõi quản lý, giám sát việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, thực hiện các nghiệp vụ nghiệm thu, thanh lý, thanh quyết toán theo đúng quy định

Theo dõi quản lý và đề xuất các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời về số liệu kế toán thống kê

Quản lý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ tài tiệu, chứng từ kế toán,thống kê theo đúng quy định của pháp luật kế toán, thông kê

Theo dõi công tác xây dựng cơ bản, lưu trữ hồ sơ về xây dựng cơ bản, lập báo cáo theo quy định

Chiu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho kho, quỹ nơi cất giữ tiền và các vật phẩm coi như tiền tại phòng kế toán

Phối hợp với các phòng, bộ phận xây dưng các định mức kinh tế kỹ thuật phục

vụ cho sản xuất và công tác trình lãnh đạo công ty phê duyệt để thực hiện trong công ty

Lập các báo cáo về chuyên môn nghiệp vụ định kỳ theo quy định hoặc khi có yêu cầu

Quản lý, lưu trữ đầy đủ các loại hồ sơ, tài liệu pháp lý có liên quan đến đất đai Bao gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, trích lực bản đồ, sơ đồ, các văn bản bàn giao, nhận bàn giao về đất đai và các loại giấy tờ có liên quan đến đất đai

Theo dõi quản lý công tác khoán trong toàn công ty, áp dung các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

Theo dõi, quản lý các công trình đang khai thác, sử dụng phục vụ cho sản xuất như: đường sá, cầu cống, kênh mương, hồ đâp, sân phơi, kho xưởng của công ty

Mở sổ sách theo dõi việc nhập, xuất, cấp phát vật tư phục vụ cho sản xuất và tiệu thụ ra ngoài

Trang 28

Theo dõi thống kê tình hình đầu tư cho vươn cây, phân bón các loại, thuốc trừ sâu bệnh, các loại hòa phẩm, vi sinh khác

Tham mựu lãnh đạo của công ty về tình hình sản xuất trên vườn cây, về kỹ thuật nông nghiệp, về phòng trừ sâu bệnh,

Chịu trách nhiệm quản lý theo dõi tình hình thực hiện chương trình sản xuất cà phê theo tiêu chí UTZ và 4C tại công ty

Quản lý kho tàng, tài sản, vật tư, máy móc, thiết bị phương tiện phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm của công ty

Theo dõi quản lý tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm bao gồm: sản phẩm cà phê quả tươi, quả khô, nhân xô các loại, sản phẩm cao su các loại theo quy định

Phối hợp các phòng, bộ phận xây dưng các định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ cho sản xuất trình lãnh đạo công ty duyêt để thực hiện công ty

Lập các báo cáo về chuyên môn nghiệp vụ định kỳ theo quy định hoặc khi có yêu cầu

Thực hiện các nhiệm vụ khác được lãnh đạo phân công

Đội trưởng sản xuất.

chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ sản xuất và các mặt hoạt động công tác của đội do mình phụ trách theo đúng kế hoạch, các quy chế, quy định của công ty

Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo công ty để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, điều hành tại đơn vị liên quan đến nhiệm vụ sản xuất và các mặt công tác

Kiêm tra, giám sát, phát hiện, ngăn chặn và báo cáo kịp thời với lãnh đạo công

ty mọi vi phạm có liên quan tới việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất và công tác tại đơn vị Đồng thời đề xuất hướng xử lý, các biện pháp để phòng tránh về sau

Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ diện tích đất đai, vươn cây, sản phẩm và các loại tài sản khác do công ty giao cho đơn vị mình quản lý

Quản lý toàn bộ lực lượng lao động được biên chế tại đơn vị theo đúng quy định của công ty Nắm bắt tình hình tư tương, tâm tư nguyện vọng của người lao động để báo cáo, phản ánh với lãnh đạo công ty

Phổ biến kịp thời các chủ trương, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước cho người lao động tại đơn vị mình Thực hiện tốt quy chế dân chủ tại đơn vị

Ký xác nhận, đề xuất, đề nghị vào các văn bản của người lao động gửi công ty.Nhận và cấp phát tiền lương, tiền vay, các loại vật tư phân bón, thuôc trừ sâu,

đồ bảo hộ lao động, bồi dưỡng độc hại và các khoản khác cho người lao động theo quy định của công ty

Phối hợp với các phòng chuyên môn, các bộ phận có liên quan đến công ty để theo dõi công tác khoán – quản, công tác đầu tư, đối chiếu xác nhận, quản lý, thu hồi công nợ, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ cho sản xuất và lập các báo cáo có liên quan theo quy định

Tổ chức thực hiện các chương trình sản xuất ca phê theo tiêu chuẩn UTZ và 4C theo quy đinh công ty

Trang 29

Định kỳ hàng tháng chủ động tổ chức nghiệm thu công tác sản xuất, đánh giá tình hình vườn cây và các mặt công tác tại đơn vị, lập báo cáo gửi về công ty theo quy định.

Đề xuất, thực hiện bình xét công tác thi đua khen thưởng cho cán bộ công nhân viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định Xét và đề nghị hình thức kỷ luật đối với người lao động vi phạm các quy định, quy chế của công ty.Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo phân công

2.1.4 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu

2.1.4.1 Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất.

Do công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, trồng cà phê là chủ yếu mà

Cà phê là loại cây công nghiệp dài ngày, có tuổi thọ trên 30 năm Thời gian xây dựng cơ bản là 4 năm bao gồm: 01 năm trồng mới, 03 năm chăm sóc Chi phí đầu

tư cho 4 năm này hình thành nên giá trị tài sản cố định của vườn cây lâu năm Đến năm thứ 5 vườn cây bước vào thời kỳ kinh doanh Nếu chăm sóc tốt thì sản lượng

15 năm đầu có xu hướng tăng dần qua các năm ; ngược lại nếu chăm sóc không tốt thì sẽ có tình trạng năm được năm mất Còn nếu như không có điều kiện chăm sóc chẳn hạn như không có nguồn nước tưới … Thì chỉ qua mùa nắng 6 tháng tây nguyên thì cây sẽ bị chết Điều này nói lên rằng: Cây cà phê đòi hỏi kỹ thuật chăm sóc rất khắc khe Kể cả những người cần cù siêng năng nhưng chăm sóc không đúng kỹ thuật cũng không được năng suất cao như mong muốn, các khâu kỹ thuật

và kinh nghiệm thì mới mang lại năng suất cao

Quy trình công nghệ sản xuất, sơ chế cà phê có thể khái quát qua các bước sau: Bước 1: Công nhân tỉa cành, chăm sóc cây cà phê

Bước 2: Công nhân thu hái cà phê tươi giao nộp cho công ty

Bước 3: Công ty tiến hành phơi cá phê

Bước 4: Công ty tiến hành xạc nhân

Bước 5: đóng bao nhập kho

Toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm cà phê của công ty được thể hiện qua sơ

Phơi lại

Đạt

Không đạt

Trang 30

2.1.4.2 Giải thích các bước trong quy trình công nghệ sản xuất.

Bước 1: Công nhân tỉa cành, chăm sóc cây cà phê.

Cây cà phê được thu hoạch vào tư đầu tháng 11 đến đầu tháng 1 năm sau Để

có thể thu hoạch được nhiều, có hiệu quả cao thì các tháng còn lại người công nhân phải chăm sóc vườn cây đúng với yêu cầu kỹ thuật gồm các công việc như: Vệ sinh vườn cây, cắt cành, xoa chồi, tạo hình, tỉa cành, đào rạch ép xanh, cắt cỏ ép xanh hoặc tạo nguồn hưu cơ, Làm cỏ, lấp rạch ép xanh Bón phân hóa hoc, nhu URE, SA, Kali, các phân vi lượng khác Tạo bồn nước tưới, Tưới nước cho cây vào các tháng mùa khô, phun thuốc bệnh, thuốc sâu cho cây, Bốc xếp lên xuống vật tư

Bước 2: Công nhân thu hái cà phê tươi giao nộp cho công ty.

Cây cà phê được thu hoạch vào tư đầu tháng 11 đến đầu tháng 1 năm sau Công nhân tiến hành thu hái cà phê và công ty sẽ cử nhân viên đến tại vườn cà phê cân để giao nộp cà phê tươi cho công ty, sản lượng giao nộp được quy định theo phương án khoán giai đoạn 2011 – 2015

Bước 3: Công ty tiến hành phơi cá phê để được cà phê khô.

Do công ty nhận cà phê tươi từ công nhân, mà cà phê tươi thì không thể cất trữ được và say nhân rất khó nên công ty phải tiến hành phơi cà phê tươi Do công việc này có tính chất mùa vụ nên công ty thuê gia công ngoài

Bước 4: Công ty tiến hành xạc nhân.

Sau khi cà phê đã khô đê thuận tiện cho việc cất trữ, vận chuyển đi tiêu thụ và giúp tăng doanh thu thì công ty tiến hành xạc nhân Nếu cà phê nhân đã khô đủ độ

15o thì sẽ được nhập kho cất trữ, nêu chưa đủ độ thị phải phơi lại rồi mới nhập kho

Bước 5: đóng bao nhập kho.

Sau khi đã xay song nếu cà phê nhân đã khô đủ độ 15o thì sẽ được nhập kho cất trữ, nêu chưa đủ độ thị phải phơi lại rồi mới nhập kho, nếu chưa đủ độ mà không phơi lại để lâu thì cà nhân sẽ bị mốc

Trang 31

2.1.5 Công tác quản lý sản xuất của công ty cà phê Đak Đoa.

2.1.5.1 Hình thức tổ chức sản xuất.

Do đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty là trống cây công nghiệp dài ngày nên hình thức tổ chức sản xuất của công ty cũng khác so với doanh nghiệp khác Ở đây công ty giao thẳng cho mỗi công nhân từ 0,8 ha đến 1,2 ha cà phê để họ

tự làm, từ khi trồng tới khi họ không làm công nhân tại công ty nữa, khi không làm

họ có thê bàn hoặc chuyển nhựng lô cà của mình cho người khác Các công nhân sẽ chịu sự giám sát, đôn đốc của các đội trưởng Như vậy các công nhân của công ty hoạt động một cách độc nhau, họ tự làm và tự chịu về kết quả mình đạt được Theo quy định phương án khoán giai đoạn 2011 – 2015 thì mỗi năm công nhân phải làm

ra ít nhất là 11,3 tấn/ha trong đó giao nộp cho công ty 7,286 tấn/ha, và tiền lương của công nhân nhận được là 4,014 tấn/ha Nhưng thực tế thì các công nhân đều vượt định mức này, phần dư ra thì công nhân được nhận về coi như đó là tiền thưởng, chính vì vậy giúp đã giúp công nhân hang hái làm việc

2.1.5.2 Phương pháp lập kế hoạch sản xuất.

Hàng tháng phòng nông nghiệp đều đưa ra các kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng tháng Ví dụ hiện nay thì công ty có kế hoạch là tưới nước cho cây

Phòng nông nghiệp dựa vào quy trình chăm sóc cà phê, kết hợp với tình trạng thực tế của vườn cây trong từng giai đoạn để đưa ra kế hoạch sản xuất trong từng giai đoạn, nhằm giúp vườn cây phát triển tốt nhất

2.1.5.3 Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của công ty như: các loại phân bón hóa học như: đạm Ure, đạm Kali clorua, đạm SA, Lân nung chảy P2O5, Vôi nông nghiệp,… thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh cho cây, phân bón lá, nước tưới cho cây.Ngoài ra cón có phụ tùng thay thế sửa chữa: Là chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua sắm, dự trữ, phục vụ cho việc sửa chữa phương tiện, máy móc thiết bị cho từng loại máy như: vòng bi, dây culoa, bu lông, lò xo

Trang 32

2.1.5.4 Đinh mức tiêu hao nguyên vật liệu

Bảng 2.1 Định mức nguyên vật liệu cho 1 ha cà phê trong một năm

dự trữ an toàn Chỉ nhập về kho theo đúng lượng cần dùng cộng với tỷ lệ hao hụt nhất định theo từng loại nguyên vật liệu Để thuận tiện cho việc cấp phát thì mỗi loại nguyên vật liệu sẽ để ở một kho riêng

Hiên tại công ty có một dãy các kho chứa nguyên vật liệu tại thôn 2 – Đăkkrong – đak Đoa – Gia Lai với tổng diện tích 930 m3 Các kho này được xây dựng rất kiên cố để tránh mưa, năng Các loại nguyên vật liệu náy phải được bảo quản rất kỹ bới ví các loại nguyên vật liệu này nếu gặp nước thí sẽ tan ra, gặp nắng thí chất lượng các loại nguyên vật liệu này sẽ giảm

Ở các giai đoạn khác nhau thí công ty có các cách thức cấp phát nguyên vật liệu riêng Vào mùa mưa, căn cứ vào định mức nguyên vật liệu phòng nông nghiệp đưa ra mối khi thấy trời mưa to, kéo dài thì công ty sẽ cho xe chở phân tới tận lô

Trang 33

cho các công nhân để các công nhân bón cho vườn cây của mình Vào mùa khô thì công ty cấp phát phân bón cho các công nhân tại kho của công ty, công nhân sẽ được thông báo tới lấy rồi tự chở về Đối với mỗi giai đoạn khác nhau thì công ty cấp phát các loại phân bón khác nhau theo đúng yêu cầu kỹ thuật để cho cây cà phê

có thể phát triển tốt nhất

2.1.5.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định

Tổng tài sản cố định của công ty là 64.368.919.261 đồng, trong đó tài sản cố định hữu hình là 44.172.776.060 đồng, tài sản cố định vô hình là 148.979.996 đồng.Tài sản cố định hữu hình được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 các loại tài sản cố định của công ty cà phê Đak Đoa

Loại tài sản Đơn vị tính Số lượng Công trình kiến trúc

2.1.6 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây

2.1.6.1 Tình hình sử dụngv ốn của Công ty.

Mọi hoạt động của công ty đều cần đến vốn để hoạt động, một nguồn vốn tốt

sẽ tạo động lực, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh ngiệp, như khi công ty có vốn lớn thì công ty có điều kiện mở rộng sản xuất, nghiên cứu cải tiến sản phẩm, tiếp cận và ứng dụng được những tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó giúp giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán và nâng cao vị thế cạnh tranh của

Trang 34

doanh nghiệp trên thị trường Do đó, doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý vốn để tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn (2011 – 2013)

ĐVT: Nghìn đồng

2011 2012 2013

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 30.299.071 43.595.937 46.180.703 I-Tiền &các khoản tương đương tiền 964.186 2.836.185 1.064.548

2 Các khoản tương đương với tiền

II-Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 8.211.843 13.903.833 15.282.081

3 Thuế và các khoản phải thu của nhà nước 11.216 11.216 11.216

B TÀI SẢN DÀI HẠN 58.346.813 70.517.976 73.816.283 I-Các khoản phải thu dài hạn

III-Bất động sản đầu tư

IV-Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

V-Tài sản dài hạn khác 14.181.370 9.447.364 9.447.364

TỔNG TÀI SẢN (A+B) 88.645.884 114.113.914 119.996.987 NGUỒN VỐN

A NỢ PHẢI TRẢ 56.634.587 61.724.371 67.667.444 I-Nợ ngắn hạn 45.812.197 51.372.900 54.987.575

Trang 35

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 94.248 119.947

6 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 4.332.873 3.104.204 3.851.403

7 Quỹ khen thưởng phúc lợi

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

6 Nguồn vốn đầu tư xây dụng cơ bản 8.032.294 8.032.294 8.032.294

II-Nguồn kinh phí và quỹ khác

TỔNG NGUỒN VỐN (A+B) 88.645.884 114.113.914 119.996.987

(Nguồn: phòng kế toán)

Tính đến năm 2011 thì tổng nguồn vốn công ty là 88.645.884 nghìn đồng, đến năm 2012 tăng lên thêm 25.468.030 nghìn đồng tương ứng tăng 28,7% Năm 2013 thì tổng nguồn vốn của công ty 119.996.987 nghìn đồng, so với năm 2012 tăng thêm 5.883.073 nghìn đồng tương ứng 5,16%

Năm 2011-2012: tổng tài sản của công ty tăng thêm 25.468.030 nghìn đồng tương ứng 28,7% Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng thêm 13.296.866 nghìn đồng Cụ thể tiền và các khoảng tương đương tiền tăng 1.871.999 nghìn đồng, các khoảng phải thu khách hàng tăng 5.691.990 nghìn đồng, hàng tồn kho tăng 6.165.735 nghìn đồng, tài sản dài hạn có tăng thêm 12.171.163 nghìn đồng, tài sản ngắn hạn và dài hạn khác đều giảm Đối với nguồn vốn tăng 25.468.030 nghìn đồng tương ứng 28,7% là do nợ phải trả tăng 5.089.784 nghìn đồng, cụ thể là phần nợ ngắn hạn tăng 5.560.703 nghìn đồng, nhưng nợ dài hạn chỉ giảm 470.918 nghìn đồng, vốn chủ sở hữu có tăng mạnh, tăng thêm 20.318.245 nghìn đồng

Năm 2012-2013: tổng tài sản của công ty tăng thêm 5.883.073 nghìn đồng tương ứng 5,16% Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn tăng thêm 2.584.766 nghìn đồng Cụ thể tiền và các khoảng tương đương tiền giảm 1.771.637 nghìn đồng, các khoảng phải thu khách hàng tăng 1.378.248 nghìn đồng, hàng tồn kho tăng 3.345.239 nghìn đồng, tài sản ngắn hạn khác giảm 367.085, tài sản dài hạn có tăng thêm 3.298.307 nghìn đồng Đối với nguồn vốn tăng 5.883.073 nghìn đồng tương ứng 5,16% là do nợ phải trả tăng 5.943.073 nghìn đồng, cụ thể là phần nợ ngắn hạn

Trang 36

tăng 3 614.675 nghìn đồng, nợ dài hạn tăng 2.328.398 nghìn đồng, vốn chủ sở hữu thì không biến động.

2.1.6.2 Phân tích chi phí.

 Chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng trong công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp, gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 2.4: Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn (2011 – 2013)

Biểu đồ 2.1: Thể hiện chi phí sản xuất của công ty giai đoạn (2011 -2013)

Qua bảng phân tích chi phí của công ty trong 3 năm gần đây ta thấy:

Ngày đăng: 22/07/2014, 14:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ths. Nguyễn Thị Kim Ánh, “Bài giảng Quản trị nhân lực”, Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị nhân lực
2. PGS Vũ Thanh Bình, “Quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản Giáo dục, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3.TS. Nguyễn Ngọc Quân, bài giảng môn Quản trị nhân lực, Trường ĐHKT quốc dân 2008 Khác
4. TS. Nguyễn Thanh Hội, Quản trị nhân sự (2002). Nhà xuất bản thống kê Khác
5. Những văn bản mới về cơ chế quản lý tiền lương trong những năm gần đây Khác
6. Bộ luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khác
7. Một số tài liệu nội bộ của Công ty cà phê Đak Đoa có liên quan đến lao động và tiền lương trong những năm qua Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty cà phê Đak Đoa - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty cà phê Đak Đoa (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất của công ty cà phê Đak Đoa - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất của công ty cà phê Đak Đoa (Trang 29)
Bảng 2.1 Định mức nguyên vật liệu cho 1 ha cà phê trong một năm - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.1 Định mức nguyên vật liệu cho 1 ha cà phê trong một năm (Trang 32)
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn (2011 – 2013) - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty giai đoạn (2011 – 2013) (Trang 34)
Bảng 2.4: Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn (2011 – 2013) ĐVT: Triệu đồng - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.4 Chi phí sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn (2011 – 2013) ĐVT: Triệu đồng (Trang 36)
Bảng 2.5 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm (2011 -2013) ĐVT: Triệu đồng - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.5 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty năm (2011 -2013) ĐVT: Triệu đồng (Trang 37)
Bảng 2.6: Thể hiện các tỷ số tài chính của công ty giai đoạn (2011 – 2013) - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.6 Thể hiện các tỷ số tài chính của công ty giai đoạn (2011 – 2013) (Trang 39)
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động của công ty - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 41)
Bảng 2.9: Định mức lao động của 1 ha cà phê trong một năm                                                                                                     ĐVT: Ngày - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.9 Định mức lao động của 1 ha cà phê trong một năm ĐVT: Ngày (Trang 43)
Bảng 2.11 : Năng suất lao động qua các năm (2011 – 2013) - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.11 Năng suất lao động qua các năm (2011 – 2013) (Trang 44)
Bảng 2.13 Hệ số lương cấp bậc của nhân viên gián tiếp - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.13 Hệ số lương cấp bậc của nhân viên gián tiếp (Trang 49)
Bảng 2.14: Định mức công cho 1 ha cà phê / năm - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.14 Định mức công cho 1 ha cà phê / năm (Trang 50)
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cho 1 ha/năm - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cho 1 ha/năm (Trang 51)
Bảng 2.16: Bảng lương áp dung cho 6 tháng cuối năm - Công tác quản lý tiền lương của công ty cà phê đăk đoa
Bảng 2.16 Bảng lương áp dung cho 6 tháng cuối năm (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w