Atropin có tác dụng sau: - Giảm tiết dịch các tuyến tiêu hoá, chống co bóp cơ trơn, giảm nhu động của ruột, dạ dày, và các cơ trơn khác ở động vật.. Chỉ định Atropin được dùng trong nhữn
Trang 1ATROPIN
Atropin là một alcaloid chiết xuất từ cây belladon, cây cà độc duợc và cây thiên tiên tử
-Thuốc độc bảng A
1 Tính chất
Bột tinh thể trắng, không mùi, dễ tan trong nước và cồn, vị đắng, dễ bị cháy Khi sờ vào thấy
nhờn tay Trong thú y thường dùng dưới dạng Atropin Sulfat
2 Tác dụng
Atropin là thuốc có tác dụng huỷ Colin, nghĩa là có tác dụng chọn lọc làm tê liệt hệ phản ứng
M Colin, phong bế sự dẫn truyền các rung động thần kinh từ ngọn các dây thần kinh hậu
hạch tiết Colin tới các cơ quan chi phối
Atropin có tác dụng sau:
- Giảm tiết dịch các tuyến tiêu hoá, chống co bóp cơ trơn, giảm nhu động của ruột, dạ dày, và các cơ trơn khác ở động vật
- Tăng nhịp tim, làm co mạch máu (trừ mạch máu phổi và tim)
- Làm giảm đau tại chỗ
- Làm giãn khí quản, phế quản, giãn đồng tử mắt
3 Chỉ định
Atropin được dùng trong những trương hợp sau:
- Chứng đau bụng ngựa do co thắt ruột (nếu dùbg qùa liều và kéo dài gây liệt ruột)
- Chứng co giật, co thắt thực quản ở trâu, bò, lợn, ngựa
- Chứng thuỷ thũng phổi, phù phổi, khó thở của ngựa, trâu, bò
- Trong trường hợp bị ngất (khi gây mê bằng Eter, Chloroform)
Giải độc khi bị ngộ độc bởi Pilocarpin, Dipterex, Arecolin và Morphin, Chloroform - các
thuốc trừ sâu loại hợp chất lân hữu cơ (Phosphore)
- ỉa chảy nhiều, bị nôn nhiều của các loài gia súc
- Giảm đau trong phẫu thuật mắt (nhất là đối với chó)
- Bôi vết thương để giảm đau
4 Liều lượng
Tiêm dưới da: Atropin Sulfat 1/2000 (0,05%)
- Ngựa: 10-80 mg/ngày
- Trâu, bò: 30-100 mg/ngày
- Lợn: 10-30 mg/ngày
- Chó: 1-2 mg/ngày
Trang 2Tiêm ngày 1 lần
Nhỏ mắt Atropin Sulgat 1%
Bôi vết thương:
- Thuốc mỡ với tỷ lệ: 160mg Atropin sulfat, 20mg vadơlin
Chú ý:
Nếu trúng độc Atropin - có thể giải độc bằng cách tiêm Morfin chlohydrat vào dưới da
Trang 3NOVOCAIN
Novocain còn bọi là Procain là dẫn xuất của Cocain, là một alcaloid chiết xuất từ cây Coca
1 Tính chất
Novocain là tinh thể trắng vị đắng, tan mạnh trong nước, duới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ
Novocain bị phân huỷ và mất hoạt tính
Novocain ít độc hơn cocain, trong điều trị thường dùng dưới dạng: Novocain benzoat,
Novocain chlohydrat
2 Tác dụng
Novocain tác dụng chủ yếu là gây tê, và giảm đau
Vì Novocain làm ức chế khả năng nhận cảm của các ngọn dây thần kinh cảm giác - nên ức
chế và cắt đứt sự dẫn truyền các xung động bệnh lý từ cơ quan nội tạng, cơ quan ngoại biên
lên thần kinh trung ương
Liều nhỏ Novocain hưng phấn thần kinh - tăng chức phận dinh dưỡng của cơ thể do đó mà có
tác dụng chữa bệnh
3 Chỉ định
Novocain được dùng trong những trường hợp sau:
- Gây tê trong các trường hợp tiểu phẫu thuật: Thiến hoạn các loại gia súc, mổ đẻ, cắt
bỏ tử cung, mổ các loại u bệnh, rửa vết thương ngoại khoa ở gia súc
- Có thể gây tê tuỷ sống, vùng lưng hông ở gia súc
- Gây tê trong các trường hợp chấn thương, nạo vét vết thương
- Chữa bong gân, sưng khớp, sai khớp, các bệnh về khớp
- Chữa co giật, đau bụng, co thắt khí quản, khó thở các loại gia súc
- Chữa viêm tử cung trâu bò phối hợp với các kháng sinh
- Chữa suy dinh dưỡng, phù thũng phối hợp với Vitamin B1 ở trâu, bò, lợn
4 Liều lượng
* Gây tê tại chỗ: Tiêm dưới da theo cách gây tê thấm dùng dung dịch Novocain 2-3%:
- Trâu, bò, ngựa: 0,5-1,5 g/lần
- Lợn, dê, cừu: 0,15-0,3 g/lần
* Chữa khó thở, co giật, đau bụng:
Tiêm tĩnh mạch dung dịch Novocain 1-5%
- Trâu, bò, ngựa: 0,5-1,5 g/lần
Trang 4- Lợn, dê, cừu: 0,15-0,3 g/lần
* Chữa đau lưng:
Tiêm dưới da dung dịch 2-3% - liều như trên
*Gây tê ngoài màng cứng
- Tiêm dung dịch 1% trong nườc sinh lý trong phẫu thuật thời gian ngắn (khoảng 1 giờ)
- Tiêm dung dịch 2% khi phẫu thuật kéo dài (2-3 giờ) có thể kết hợp với Adrenalin
* Gây tê trong phẫu thuật nhãn khoa: nhỏ dung dịch 1%
* Tiêm thẳng vào bao khớp: chữa bong gân, sưng khớp dùng dung dịch 2-3%
* Tiêm vào động mạch chủ bụng dung dịch Novocain 1%
* Phong bế vết thương, chấn thương: Tiêm dưới da dung dịch Novocain 0,25%
* Chữa suy dinh dưõng, phù thũng: Tiêm dung dịch 0,25-0,5%
Trang 5Chương 4 CHế PHẩM DùNG TRONG SINH SảN
VậT NUÔI
HUYếT THANH Ngựa CHửA (Gonadotropin huyết thanh)
Huyết thanh ngựa chủa (H.T.N.C) hay còn gọi là PMS (Pregnant Mare Seum) được chế từ
máu ngựa cái có chửa từ 50-100 ngày Trong huyết thanh ngựa chửa có chứa hai loại kích tố
đó là FS (Folliculo stimulin hormon) và LH (Luteino stimulin hormon)
Đơn vị UI tương ứng với 25mg mẫu chuẩn quốc tế HTNC thuộc loại prolan A
Huyết thanh phụ nữ có chửa cũng chứa Prolan B
1 Tác dụng
ở gia súc đực: Kích tố FSH có tác dụng tăng cường sự phát dục của thượng bì ống sinh tinh
nhỏ, tạo ra tinh trùng
Kích tố LH có tác dụng thúc đẩy sự phát dục của tổ chức kẽ ở tinh hoàn để tiết ra Adrogen
gây nên sự kích dục của con đực
ở gia súc cái: FSH có tác dụng kích thích trứng chín
LH có tác dụng tiếp theo là kích thích rụng trứng
Tỷ lệ FSH/LH phải thích hợp (LH phải lớn hơn) thì sự rụng trứng được dễ dàng Khi kết hợp
với Gonadotropin thì HTNC gây động dục ở gia súc cái tốt hơn
2 Chỉ dịnh
HTNC được dùng trong các trường hợp sau:
- Làm tăng tính hăng sinh dục, tăng số lượng tinh trùng, chống chứng vô tinh trùng của các gia súc đực
- Làm tăng sự động dục của gia súc cái, kích thích động dục sớm ở những gia súc cái chậm động dục hay trong mùa không động dục
- Gây động dục hàng loạt ở gia súc cái
- Kích thích gia súc cái chửa nhiều thai, đẻ nhiều con
3 Liều lượng
+ Gia súc đực: Tiêm bắp thịt
- Trâu, bò, ngựa trưởng thành: 100-3000 UI
3 ngày tiêm 1 lần Tiêm nhắc lại 4 lần