1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng trong quy trình quốc hữu hóa doanh nghiệp tư bản tư nhân p1 pot

8 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 159,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay từ đại hội Đảng VI, Đảng ta đã xác định “Chuyển đổi mô hình kinh tế chỉ huy mang nặng tính bảo thủ trì trệ sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và vận hành theo cơ chế thị trư

Trang 1

Phần mở đầu

Sau năm 1991 cùng với sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa(XHCN) ở Đông Âu, nền kinh tế – chính trị thế giới đã chuyển từ trạng thái hai cực

đối đầu sang nền kinh tế chính trị đa cực, đa phương hoá,

đa dạng hoá theo xu hướng hoà bình, đối thoại, hợp tác phát triển cùng có lợi

Trong bối cảnh đó, từ việc nhận thức đúng đắn trong thực tiễn và lý luận với mục tiêu đưa nước ta phát triển hội nhập với khu vực và thế giới Ngay từ đại hội Đảng VI,

Đảng ta đã xác định “Chuyển đổi mô hình kinh tế chỉ huy mang nặng tính bảo thủ trì trệ sang nền kinh tế hàng hoá

nhiều thành phần và vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN ” Hiện nay nền kinh tế nước ta bao gồm 6 thành phần kinh tế trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với các thành phần kinh tế tập thể tạo nên một nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân

quy trỡnh quốc hữu húa doanh nghiệp tư bản tư

nhõn

Trang 2

Sau 17 năm đổi mới, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nền kinh tế hàng hoá phát triển rất sôi động

mở ra cho nước ta nhiều vận hội mới, đồng thời cũng phát sinh không ít khó khăn và thách thức Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được và những khó khăn trước mắt Báo cáo chính trị đại hội Đảng IV một lần nữa khẳng định quyết tâm của Đảng và Nhà Nước ta “thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần” và nói rõ thêm

“Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là

bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường

định hướng XHCN cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ

đạo”

Là những nhà kinh tế, là những cán bộ quản lý kinh tế trong tương lai thì việc sinh viên kinh tế tìm hiểu về kinh tế Nhà nước (KTNN) và vai trò chủ đạo của nó trong nền kinh

tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là hết sức quan trọng và cần thiết bởi qua đó sẽ nâng cao được trình độ và nhận thức về KTNN đồng thời tạo hành trang vững chắc cho những tư duy và hoạt động kinh tế của mình sau này

Trang 3

Phần nội dung

I – Khái quát chung về thành phần kinh

tế Nhà nước

1- Thành phần kinh tế Nhà nước

Hiện nay có nhiều ý kiến và có nhiều quan điểm khác nhau quan niệm về kinh tế nhà nước (KTNN), tuy nhiên chúng ta không thể đồng nhất một cách giản đơn KTNN với doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) Bởi lẽ, ta biết rằng khu vực KTNN bao gồm mọi hoạt động của Nhà nước mà trong

đó DNNN là bộ phận không thể tách rời và hoạt động của

nó là một trong những hoạt động chủ yếu Đây là lực lượng vật chất cơ bản, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Nhà nước

Trang 4

1.1 Khái niệm thành phần kinh tế nhà nước

Do tính chất rộng lớn và đa dạng của thành phần KTNN bao chùm nền kinh tế nên khái niệm về thành phần KTNN cũng mang tính chất tương đối Nên xét về khía cạnh hình thức tổ chức, thì khu vực KTNN bao gồm:

- Các DNNN hoạt động kinh doanh và các DNNN

hoạt động công ích

- Các doanh nghiệp có cổ phần Nhà nước chi phối hoặc có cổ phần đặc biệt của Nhà nước (theo quy định của Luật DNNN)

- Các doanh nghiệp có vốn đóng góp của Nhà nước

- Các tổ chức sự nghiệp kinh tế của Nhà nước

Còn nếu xét về khía cạnh của lĩnh vực hoạt động trong nền kinh tế thì khu vực KTNN bao gồm các hoạt động của Nhà nước trong việc

Trang 5

- Quản lý và khai thác các nguồn tài nguyên

- Đầu tư, quản lý và khai thác các công trình hạ tầng

kỹ thuật (đường xá , bến bãi, cảng, các khu công nghiệp tập trung vv…)

- Các tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong lĩnh vực tài chính, tính dụng, ngân hàng

1.2 Cơ sở hình thành kinh tế nhà nước

KTNN mà trước tiên là các DNNN được hình thành trên cơ sở:

- Nhà nước đầu tư xây dựng

- Quốc hữu hoá các doanh nghiệp tư bản tư nhân

- Góp cổ phần khống chế với các doanh nghiệp tư nhân

Trang 6

Ngoài ra với bản chất XHCN của mình Nhà nước ta đã

xác định: Đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tài chính, ngân hàng Do Nhà nước nắm giữvà quản lý với mục đích chi phối và điều tiết dịnh hướng sự phát triển kinh tế xã hội

1.3 Đặc điểm của TPKTNN

Đặc điểm cơ bản, nổi bật nhất của thành phần KTNN

là nó thuộc sở hữu của Nhà nước Tuy nhiên ở đây ta phải phân biệt ro ràng giữ phạm trù sở hữu Nhà nước với phạm trù quyền sử dụng của thành phần KTNN

Sở hữu Nhà nước là một phạm trù rộng lớn hơn nếu ta đem

so sánh với phạm trù KTNN với lý do: Đã nói đến thành phần KTNN thì trước hết nó phải thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Nhưng sở hữu của Nhà nước có thể do các thành phần kinh tế khác sử dụng, ví dụ như đất đai là tài sản mà Nhà nước đại điện cho toàn dân về sở hữu, nhưng kinh tế hộ gia đình (cá thể tiểu chủ), các hợp tác xã nông nghiệp, hay doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác vẫn được Nhà nước giao quyền sử dụng đất lâu dài, chính việc này đã giải thích được việc mua bán đất đai trên thị trường hiện nay Về

Trang 7

thực chất thì đây chỉ là việc mua bán quyền sử dụng đất bởi vì đất đai là sản phẩm của tự nhiên con người không thể tiến hành sản xuất ra nó được Và ngược lại những tài sản thuộc quyền sở hữu của Nhà nước thì không hẳn đã phải là

do thành phần KTNN sử dụng, mà các thành phần kinh tế khác vẫn có thể sử dụng Ví dụ như việc Nhà nước góp vốn,

cổ phần ở các thành phần kinh tế khác thông qua việc liên doanh, liên kết mà từ đó hình thành nên thành phần kinh tế tư bản Nhà nước

Đặc điểm thứ hai của thành phần KTNN là các doanh

nghiệp Nhà nước được tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế, xoá bỏ dần sự bao cấp của Nhà nước

Đặc điểm thứ ba nữa là trong thành phần KTNN thực

hiện phân phối theo lao động và theo hiệu quả sản xuất kinh doanh, đây là một đặc điểm rất quan trọng của các doanh nghiệp thuộc thành phần KTNN, là hình thức phân phối can bản và là nguyên tắc phân phối chủ yếu, thích hợp với các thành phần dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất ở nước ta hiện nay

Trang 8

2 Sự khác nhau giữa KTNN và kinh tế tư bản (KTTB)

độc quyền

Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế hàng hoas phát triển theo cơ chế thị trường đang có bước tiến mạnh mễ

đem lại hiều thành tựu về kinh tế, văn hoá, xã hội, cải thiện cuộc sống con người Tuy nhiên song hành với nó là những tiêu cực hạn chế vốn thuộc về bản chất của cơ chế thị trường Điều đó đòi hỏi cần có một chủ thể kinh tế đủ vững mạnh để đứng ra điều tiết nền kinh tế phát huy những mặt tích cực khắc phục những quyết điểm của cơ chế thị trường

và Nhà nước chính là một chủ thể kinh tế quan trọng có khả

năng nhận thức và vận dụng những quy luật kinh tế khách quan vào nền kinh tế, đồng thời Nhà nước đưa ra các chính sách vĩ mô nhằm khắc phục nhưng hạn chế của cơ chế thị trường tạo ra động lực mới cho phát triển kinh tế vv Vì thế

mà Samuelson đã nhận định “Thiếu sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế chẳng khác nào vỗ tay bằng một bàn tay” Dựa trên những chế độ chính trị xã hội khác nhau mà vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế và những công cụ

điều tiết nền kinh tế của Nhà nước cũng khác nhau Nếu

Ngày đăng: 22/07/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm