Chịu ảnh hưởng và phát triển tư tưởng nhân đạo, nhân văn trong truyền thống của người Việt Nam thể hiện trong văn học dân gian, trong những điểm tích cực của các tôn giáo Nho, Phật, Lão:
Trang 13 Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
a) Hoàn cảnh lịch sử ư xã hội
GV trình bày nhanh theo SGK:
Nội chiến phong kiến tiếp tục gay gắt, kéo dài; phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn, diệt Trịnh ư Nguyễn, diệt Xiêm, Thanh, thống nhất đất nước
Tây Sơn thất bại, nhà Nguyễn khôi phục vương triều phong kiến chuyên chế Đất nước trước hiểm hoạ xâm lược của thực dân Pháp
Chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng nhân đạo ư nhân văn:
Tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân:
Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm
ư Đỉnh cao nhất là Nguyễn Du với Truyện Kiều
4 Nửa cuối thế kỉ XIX
a) Hoàn cảnh lịch sử ư xã hội
ư Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam; triều Nguyễn đầu hàng từng bước; nhân dân cả nước kiên cường chống giặc
Trang 2ư Xã hội chuyển thành xã hội thực dân nửa phong kiến
ư Văn hoá phương Tây bắt đầu ảnh hưởng tới đời sống xã hội
(Hết tiết 34, chuyển tiết 35)
III Những đặc điểm lớn về nội dung
ư GV nêu vấn đề:
Văn học trung đại Việt Nam phát triển dưới sự tác động của những yếu
tố nào?
Những nội dung cảm hứng xuyên suốt và chủ đạo của văn học trung đại
là gì và được cụ thể hoá như thế nào?
Định hướng: Truyền thống dân tộc; Tinh thần thời đại; ảnh hưởng từ Trung Quốc
Trang 31 Chủ nghĩa yêu nước
ư GV hỏi:
Cảm hứng yêu nước trong văn học trung đại gắn liền với tư tưởng gì? Trong các giai đoạn khác nhau của lịch sử, tư tưởng ấy có sự khác nhau như thế nào?
Tìm và phân tích một vài tác phẩm minh hoạ
ư HS làm việc theo nhóm, phát biểu ý kiến đại diện
Định hướng:
Đó là cảm hứng chủ đạo, xuyên suốt cả quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại Việt Nam, nhưng trong mỗi giai đoạn khác nhau cũng có những biểu hiện khác nhau
Gắn liền với tư tưởng trung quân như một tất yếu lịch sử trong xã hội phong kiến: Yêu nước là trung với vua và ngược lại trung với vua là yêu nước Nước là vua vua là nước
Cảm hứng phong phú, đa dạng: hào hùng khi chiến đấu và chiến thắng
(Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô); bi tráng khi nhà tan nước mất (cuối thế kỉ
XIX) thể hiện ở ý thức độc lập tự chủ, tự cường tự hào dân tộc, tinh thần căm thù giặc và quyết chiến quyết thắng, tình yêu quê hương, thiên nhiên đất nước, tự hào về truyền thống lịch sử, về nhà vua anh hùng
(Mỗi ý có thể nêu vài dẫn chứng nổi bật.)
2 Chủ nghĩa nhân đạo
ư Khái quát: cảm hứng lớn, xuyên suốt
Chịu ảnh hưởng và phát triển tư tưởng nhân đạo, nhân văn trong truyền thống của người Việt Nam thể hiện trong văn học dân gian, trong những điểm
tích cực của các tôn giáo Nho, Phật, Lão: Thương người như thể thương thân, lá lành đùm lá rách, từ bi bác ái, nhân nghĩa lễ trí tín, thuận theo tự nhiên, hoà hợp với tự nhiên,
ư Thể hiện phong phú, đa dạng:
+ Lòng thương người, tố cáo, lên án những thế lực, chế độ tàn bạo, chà
đạp lên con người, khẳng định, đề cao con người tự do với các phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, hạnh phúc, khát vọng công lí, chính nghĩa, đề cao những quan niệm đạo đức, đạo lí tốt đẹp:
Anh hùng tiếng đã gọi rằng, Giữa đường thấy sự bất bằng mà tha
Trang 4(Truyện Lục Vân Tiên) Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ
(Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc)
Đau đớn thay phận đàn bà Lơì rằng bạc mệnh cũng là lời chung
(Truyện Kiều) Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
ư Nội dung: phản ánh hiện thực xã hội, cuộc sống đau khổ của nhân dân
ư Cảm hứng lớn trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm trong những bài thơ viết
về thói đời:
Thế gian biến cải vũng nên đồi Mặn nhạt chua cay lẫn ngọt bùi Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi
Trang 5IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
a) Tính quy phạm là gì?
ư Là đặc điểm nổi bật của văn học trung đại Việt Nam
ư Là sự quy định chặt chẽ, đến mức thành khuôn mẫu
b) Nội dung của tính quy phạm:
+ Quan điểm văn học: coi trọng mục đích giáo dục, giáo huấn người đọc:
văn dĩ tải đạo (văn phải chở đạo lí), thi dĩ ngôn chí (thơ phải nói chí, tỏ chí)
+ Tư duy nghệ thuật: nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn từ xưa của cổ
nhân, đã thành công thức (ví dụ: thuật nhi bất tác, hậu cổ bạc kim)
+ Thể loại văn học: mỗi thể loại đều quy định chặt chẽ về kết cấu, niêm luật (ví dụ: thơ Đường luật, văn biền ngẫu)
+ Cách sử dụng thi văn liệu: sử dụng nhiều điển tích, điển cố từ văn học, lịch sử Trung Quốc Càng nhiều càng sâu sắc, uyên bác, đáng khen
+ Thiên về tượng trưng, ước lệ
c) Sự phá vỡ tính quy phạm
ở một số tác giả tài năng (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương ), một mặt họ vừa tuân thủ tính quy phạm trên, một mặt vừa phá vỡ tính quy phạm, phát huy cá tính sáng tạo trong cả nội dung và hình thức biểu hiện
trong các sáng tác của mình (ví dụ thơ Nôm, Truyện Kiều, )
b) Xu hướng bình dị:
ư Càng về sau càng phát triển: với Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn
Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Hồ Xuân Hương, Tú Xương, văn học trung
Trang 6đại ngày càng gắn với đời sống hiện thực Việt Nam, từ phong cách trang trọng, tao nhã về gần với đời sống hiện thực, tự nhiên, bình dị
Ao cạn, vớt bèo, cấy muống,
Đìa thanh, phạt cỏ, ương sen
3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài
ư Đó là quy luật phát triển của ăn học trung đại Việt Nam
ư Tiếp thu văn học Trung Quốc ở: ngôn ngữ (chữ Hán), thể loại; trong cả
văn xuôi và văn vần; thi liệu: điển cố văn học ư lịch sử Trung Quốc (sân lai, gốc tử, chày sương ư cầu lam, Kỉ Tín ư Cao đế, Do Vu ư Chiêu Vương )
Trang 7Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
A Kết quả cần đạt
1 Kiến thức: Nắm đ−ợc hai khái niệm cơ bản: "ngôn ngữ sinh hoạt" và
"phong cách ngôn ngữ sinh hoạt" cùng những đặc tr−ng của "phong cách ngôn ngữ sinh hoạt" để làm cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác
2 Tích hợp với Văn qua bài Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến
hết thế kỉ XIX, với Làm văn qua các bài đã học
3 Kĩ năng: Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt
hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc x−ng hô , biểu hiện tình cảm, thái độ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay
B Thiết kế dạy − học
Hoạt động 1
khái niệm "Ngôn ngữ sinh hoạt"
Thao tác 1
Trang 8GV dẫn vào bài: Các em đã học hai bài:
ư Bài 1: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
ư Bài 9: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Hôm nay, các em học tiếp:
ư Bài 12: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Cần phải thấy rằng ba bài này có mối quan hệ rất mật thiết với nhau, vì:
ư Thứ nhất, con người phải thường xuyên giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao
đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm và tạo lập quan hệ với nhau
ư Thứ hai, trong xã hội loài người luôn có hai hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ là "nói" và "viết", trong đó "nói" là hình thức phổ cập nhất mà bất kì ai cũng có thể thực hiện được
ư Thứ ba, giao tiếp bằng hình thức "nói" chính là "phong cách ngôn ngữ sinh hoạt" (còn gọi là "khẩu ngữ", "ngôn ngữ nói", "ngôn ngữ hội thoại")
Thao tác 2
ư GV yêu cầu HS đọc to, rõ, chậm, có ngữ điệu phù hợp đoạn ghi chép ở
mục I.1 trong SGK và trả lời các câu hỏi:
1 Cuộc hội thoại diễn ra trong không gian, thời gian nào?
2 Các nhân vật giao tiếp là những ai và quan hệ giữa họ như thế nào?
3 Nội dung, hình thức và mục đích của cuộc thoại là gì?
4 Ngôn ngữ trong cuộc thoại có đặc điểm gì?
ư GV gợi dẫn HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
1
ư Không gian: tại khu tập thể X
ư Thời gian: buổi trưa
Trang 9ư Mục đích: để đến lớp đúng giờ quy định
ư GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Căn cứ vào kết quả phân tích cuộc thoại
trên, hãy cho biết "ngôn ngữ sinh hoạt" là gì?
ư HS thảo luận và trả lời: Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng
ngày dùng để, thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
Thao tác 3
ư GV yêu cầu HS tìm hiểu mục I.2 trong SGK và trả lời câu hỏi: Căn cứ
vào câu trả lời ở phần trên, hãy cho biết các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
ư HS thảo luận và trả lời:
a) Dạng nói: đây là dạng chủ yếu, nó bao gồm cả đối thoại và độc thoại;
có một số trường hợp được ghi lại dưới dạng viết như: nhật kí, thư từ
b) Dạng lời nói tái hiện: mô phỏng các lời nói trong đời sống, nhưng đã
được gọt giũa, biên tập và phần nào mang tính ước lệ, tính cách điệu, có chức năng như các tín hiệu nghệ thuật: lời nói của các nhân vật trong kịch, tuồng, chèo, truyện, tiểu thuyết
ư GV chỉ định ba HS lần lượt đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2
Hướng dẫn luyện tập
a) Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
ư "Chẳng mất tiền mua": tài sản chung của cộng đồng dân tộc, ai cũng có quyền sử dụng
ư "Lựa lời": nhấn mạnh đến khía cạnh lựa chọn, tức là dùng lời nói một cách có suy nghĩ, có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình
Trang 10ư "Vừa lòng nhau": tôn trọng người nghe để tìm ra tiếng nói chung, không xúc phạm người khác nhưng cũng không a dua với những điều sai trái
* Tóm lại, câu này lưu ý chúng ta phải nói năng thận trọng và có văn hoá
ư Vàng thì thử lửa thử than,
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
+ "Vàng" là vật chất, có thể dễ dàng kiểm tra bằng các phương tiện vật chất và sẽ cho một kết luận tường minh
+ "Chuông" là vật chất, cũng có thể dễ dàng kiểm tra chất lượng bằng một thao tác đơn giản và cũng sẽ cho một kết luận tường minh
+ "Người ngoan" là nhấn mạnh đến khía cạnh "phẩm chất và năng lực" ư vốn khá trừu tượng của con người, muốn "đo" những thứ đó thì cần phải có thời gian và phải bằng nhiều cách, mà một trong những cách có thể "đo" được
là "thử lời", tức là thông qua hoạt động giao tiếp bằng lời nói, chúng ta có thể biết trình độ, nhân cách, quan hệ, của "người" là "ngoan" hay "không ngoan"
b) Nhận xét về dạng ngôn ngữ sinh hoạt và cách dùng từ trong đoạn trích sau:
"Ông Năm Hên đáp:
ư Sáng mai sớm, đi cũng không muộn Tôi cần một người dẫn đường đến
ao cá sấu đó Có vậy thôi! Chừng một giờ đồng hồ sau là xong chuyện! Sấu ở
ao giữa rừng, tôi bắt nhiều lần rồi Bà con cứ tin tôi! Xưa nay, bị sấu bắt là người đi ghe xuồng hoặc ngồi rửa chén dưới bến, có bao giờ sấu rượt người ta giữa rừng mà ăn thịt? Tôi đây không tài giỏi gì hết, chẳng qua là biết mưu mẹo chút ít, theo như người khác thì họ nói đó là bùa phép để kiếm tiền Nghề bắt cá sấu có thể làm giàu được, ngặt tôi không mang thứ phú quới đó Cực lòng biết bao nhiêu khi nghe ở miền Rạch Giá, Cà Mau này có nhiều con rạch, ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lưng Sấu, Bàu Sấu, sau này hỏi lại tôi mới biết đó là nơi ghê gớm, hồi xưa lúc đất còn hoang Rạch Cà Bơ He, đó là chỗ sấu lội nhiều, người Miên sợ sấu không dám đi qua nên đặt tên như vậy, cũng như phá Tam Giang, truông Nhà Hồ của mình ngoài Huế
(Sơn Nam)
Trả lời:
ư Trong đoạn trích trên, tác giả mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt ở vùng Nam Bộ, cụ thể là lời ăn tiếng nói của những người chuyên bắt cá sấu Cách mô phỏng này đã góp phần sinh động hoá văn bản, làm cho văn bản mang
Trang 11đậm dấu ấn văn hoá địa phương và khắc họa những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên
ư Dùng nhiều từ ngữ địa phương như: quới, ngặt, ghe, rượt, lợn
Trang 12
Tuần 13
Tiết 37 Văn học
Tỏ lòng
(Thuật hoài)
Phạm Ngũ L∙o
A Kết quả cần đạt
1 Kiến thức ư tư tưởng: Cảm nhận được vẻ đẹp của con người và thời đại
thời Trần, thế kỉ XIII qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách lớn lao, sức mạnh và khí thế hào hùng: sự nghiệp công danh của cá nhân thống nhất với sự nghiệp chung, sự nghiệp cứu nước, cứu dân, quyết chiến
quyết thắng Đó chính là tinh thần, khí phách của Hào khí Đông A Nghệ
thuật thơ tỏ chí hàm súc, đầy sức gợi, xây dựng hình tượng nhân vật trữ tình lớn lao, hoành tráng mang tầm vóc sử thi
2 Tích hợp với lịch sử, xã hội đầu đời Trần, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Đường luật, bài thơ thất ngôn bát cú chữ Nôm Bảo kính cảnh giới ư số 43
3 Rèn kĩ năng đọc ư hiểu thơ tứ tuyệt Đường luật theo cách phân tích hai
nửa tiền giải, hậu giải của Kim Thánh Thán
B Chuẩn bị của thầy vμ trò
Phóng to bài thơ chữ Hán, phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ lên màn hình
Trang 13Bài thơ thuộc loại thơ nào về nội dung, về hình thức thể loại?
Em hiểu thế nào là Hào khí Đông A?
Hoạt động 2
Dẫn vào bài mới
Thơ văn đầu thời Trần của các vua quan tướng sĩ đều toát lên hào khí
Đông A: Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải Thuật hoài của tướng quân Phạm Ngũ Lão ư con rể Trần Hưng Đạo là
một trong những bài thơ như thế
Thơ trung đại có một loại (phân loại theo chủ đề) là thơ nói chí (tỏ chí ư
thi dĩ ngôn chí): Nam quốc sơn hà, Tụng giá hoàn kinh sư, Thuật hoài đều thuộc loại này Vậy cái chí trong Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão là ý chí gì và
Chia theo từng câu:
+ Câu 1ư khai: hình tượng con người thời Trần
+ Câu 2ư thừa: hình tượng quân đội nhà Trần
+ Câu 3 ư chuyển: tâm tình của tác giả ư món nợ công danh
+ Câu 4 ư hợp: nỗi hổ thẹn của tác giả
Chia theo 2 nửa ư tiền giải, hậu giải:
+ 2 câu đầu (tiền giải): vẻ đẹp hào hùng của con người thời Trần
+ 2 câu sau (hậu giải): vẻ đẹp của tâm hồn, nhân cách, lí tưởng của tác giả
Trang 14ư Chủ đề: chí làm trai với lí tưởng trung quân ái quốc
ư Giải thích từ khó: Kết hợp trong quá trình đọc ư hiểu chi tiết, theo các chú thích trong SGK
Hoạt động 4
Hướng dẫn đọc ư hiểu chi tiết
1 Hình tượng con người thời Trần (2 câu đầu)
ư HS đọc lại hai câu đầu
ư GV hỏi: So sánh với nguyên tác, qua bản phiên âm và bản dịch nghĩa, nhận xét: cụm từ múa giáo và hoành sóc; Khí thôn ngưu và nuốt trôi trâu, át sao ngưu
ư HS làm việc cá nhân, phát biểu
Định hướng:
ư Cách dịch chưa thật hoàn toàn chuẩn xác: hoành sóc không phải là múa giáo mà là cầm ngang ngọn giáo, có bản dịch là cắp giáo Có lẽ người dịch
múa giáo cho hợp với luật thơ thất ngôn chăng?
ư Câu thứ hai có hai cách hiểu Vì ngưu có thể hiểu là trâu (con) hoặc là
sao ngưu (tên một vì sao theo truyền thuyết phương Đông) Đọc chệch là
ngâu Hiểu theo cách nào cũng đều có lí:
+ Khí thế hào hùng của ba quân xông lên đến tận trời, làm át, làm mờ cả sao ngưu
+ Khí thế hùng mạnh của ba quân như hổ báo có thể nuốt trôi cả con trâu
ư GV hỏi:
Vẻ đẹp của viên tướng anh hùng thời Trần (có thể chính là chân dung tự hoạ của Phạm Ngũ Lão) được thể hiện như thế nào ở câu thơ đầu?
Định hướng:
+ ở tư thế, tầm vóc lớn lao, kì vĩ, mang tầm vũ trụ
+ Hình ảnh dũng tướng oai phong lẫm liệt, cầm ngang ngọn giáo bảo vệ non sông đất nước Độ dài ngọn giáo đo bằng kích thước núi sông Con người xuất hiện với tư thế hiên ngang, hào hùng, mang tầm vóc vũ trụ kì vĩ như át cả không gian bát ngát Không gian mở ra cả hai chiều: rộng: non sông đất nước; cao: lên đến tận sao ngưu trên trời Thời gian không phải là một tháng, một năm mà đã mấy mùa thu, đã mấy năm rồi
ư GV hỏi: Giải thích từ ba quân Mối quan hệ giữa câu 1 và câu 2 như
thế nào?
Trang 15ư HS tập phân tích
Định hướng:
Ba quân: ba đạo quân (Ba quân chỉ ngọn cờ đào ư Truyện Kiều) gồm:
trung quân, tiền quân, hậu quân Nghĩa rộng chỉ quân sĩ, quân đội nhà Trần Sức mạnh của ba quân ư quân đội nhà Trần cũng là sức mạnh của toàn dân và đất nước Với thủ pháp phóng đại so sánh vừa khái quát hoá sưc mạnh
vật chất và tinh thần của đội quân mang hào khí Đông A Hiện thực khách
quan và cảm nhận chủ quan, hiện thực và lãng mạn kết hợp trong hai câu này
Từ vẻ đẹp kiêu hùng, kì vĩ của một vị đại tướng quân chỉ huy cả đoàn quân đông đảo, hùng tráng, mạnh mẽ
Kết hợp quân ư tướng chính là vẻ đẹp của sức mạnh và khí thế của hào khí Đông A
2 Chí làm trai ư tâm tình của tác giả (2 câu tiếp theo)
ư HS đọc 2 câu cuối
ư GV nêu vấn đề: Giải thích cụm từ công danh nam tử, công danh trái;
đọc lại những câu thơ của Nguyễn Công Trứ đã học nói về chí làm trai
Định hướng:
Công danh nam tử: sự nghiệp của người đàn ông; công danh trái: món nợ
công danh
Quan niệm tích cực của người xưa, thời phong kiến:
ư Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
ư Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên (Phú Xuân đã trải, Đồng Nai cũng từng)
Công danh và sự nghiệp được coi là món nợ đời phải trả của người đàn
ông; nghĩa là phải lập công, giương danh, để lại sự nghiệp tiếng thơm cho đời, cho dân cho nước Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ, cá nhân, sẵn sàng hi sinh, chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước, trung quân để cùng trời đất muôn đời bất hủ
Trong hoàn cảnh lịch sử ấy, chí làm trai trở thành lí tưởng tích cực có tác dụng to lớn đối với con người và xã hội
Trang 16ư GV nêu tiếp vấn đề:
+ Nhưng tại sao tác giả lại thẹn (tu) khi nghe dân gian kể chuyện
Tự thấy hổ thẹn trước tấm gương tài ư đức lớn lao ấy vì chưa trả được nợ công danh cho nước, cho đời
Đó là cái tâm chân thành và trong sáng của người anh hùng Đó là nỗi hổ thẹn đầy khiêm tốn và cao cả, giống như nỗi thẹn của Nguyễn Khuyến sau
này trong Thu vịnh
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào
Hoạt động 5
Hướng dẫn tổng kết và luyện tập
1 Nhận xét ý kiến: Thuật hoài là chân dung tinh thần của tác giả đồng
thời là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A
Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì? Là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng
không hề khô khan, cứng nhắc; Vì sao?
2 Làm bài tập 3, 5 SGK
Đọc và suy nghĩ, liên hệ qua nội dung Ghi nhớ
3 Soạn bài Bảo kính cảnh giới ư bài 43
Trang 17Tiết 38 Văn học
Cảnh ngμy hè
(Bảo kính cảnh giới ư bài 43)
Nguyễn Tr∙i
A Kết quả cần đạt
1 Kiến thức ư tư tưởng: Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh
ngày hè và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, nặng lòng với nhân dân, đất nước Vẻ đẹp thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình
dị, tự nhiên, mới mẻ, đan xen câu 6 tiếng (lục ngôn) trong bài thơ thất ngôn (7 tiếng)
2 Tích hợp với các tác phẩm của Nguyễn Trãi đã học ở THCS, với văn
bản miêu tả cảnh thiên nhiên
3 Rèn kĩ năng đọc ư hiểu thơ Nôm (Nguyễn Trãi), nghệ thuật tả cảnh
ngụ tình
B Chuẩn bị của thầy vμ trò
Chân dung Nguyễn Trãi
ư Phân tích, so sánh nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão và Nguyễn Khuyến
trong Thuật hoài và Thu vịnh Từ đó, có thể rút ra bài học gì về lẽ sống của
con người?
Trang 18Hoạt động 2
Dẫn vào bài mới
Nguyễn Trãi không chỉ là tác giả của thiên cổ hùng văn Đại cáo bình Ngô, của Côn Sơn ca, Phú núi Chí Linh viết bằng chữ Hán mà còn là một
trong những người Việt Nam đầu tiên làm thơ bằng chữ Nôm Chứng tích còn
lại cho đến nay là Quốc âm thi tập
ư HS đọc mục tiểu dẫn giới thiệu Quốc âm thi tập
ư GV nhấn mạnh:
Tuy nằm trong phần thơ Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình) nhưng
nhiều bài thơ lại không hề răn dạy ai mà chỉ là những khúc tâm tình, những
tâm sự của nhà thơ về con người, cuộc sống và bản thân Bài Bảo kính cảnh giới ư số 43/61 này là như thế (nhan đề Cảnh ngày hè do người soạn SGK đặt)
Cho đến nay, chưa biết rõ tác giả sáng tác bài thơ ở đâu và vào thời gian nào
ư Thất ngôn bát cú Đường luật
Nguyễn Trãi có dụng ý khi xen kẽ một hai câu 6 tiếng vào bài thơ ư một cách Việt hoá thơ thất ngôn bát cú Đường luật của riêng ông
ư 4 câu đầu: cảnh thiên nhiên ngày hè
ư 4 câu cuối: cảnh sinh hoạt của nhân dân và ước mong của nhà thơ
3 Từ khó
Theo các chú thích trong SGK; kết hợp giải thích trong quá trình đọc ư hiểu chi tiết
Hoạt động 4
Hướng dẫn đọc ư hiểu chi tiết
1 Phong cảnh thiên nhiên và cuộc sống ngày hè
ư HS đọc diễn cảm toàn bài thơ
Trang 19ư GV hỏi: Cảnh trong bài thơ là cảnh cụ thể nào? ở đâu? Vì sao ta biết
được điều đó?
ư HS tìm chi tiết trong bài để trả lời
Định hướng: Cảnh ngày hè (nhan đề); cảnh chiều hè (tịch dương) ở một làng chài (đánh cá) bên bờ sông (hoặc biển: làng ngư phủ)
ư GV hỏi:
+ Nhận xét nhịp của 2 câu thơ 2,3 có gì khác lạ so với nhịp thơ thất ngôn bát cú Đường luật thông thường?
+ Nhịp điệu ấy có dụng ý gì?
+ Nhận xét cách sử dụng các động từ, tính từ trong các câu 2,3, 4,5,6? Hiệu quả nghệ thuật của các từ ấy?
Tóm lại có thể nhận xét gì về bức tranh phong cảnh thiên nhiên và cuộc sống qua cảm nhận của nhà thơ lúc ngồi hóng mát buổi chiều hè?
Tuylà buổi chiều nhưng cuộc sống vẫn chưa ngừng lại Có một cái gì thôi thúc từ bên trong, ứa căng, tràn đầy, không kìm lại được, phải trương lên
(giương), đùn ra phun ra, hết lớp này đến lớp khác
Nếu trong Truyện Kiều, Nguyễn Du viết: Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông là thiên về màu sắc, thì câu thơ tả sen hồng, hoè xanh của Nguyễn Trãi
lại thiên về sức sống của cảnh vật thiên nhiên
Cách ngắt nhịp 3 ư 4 khá mới mẻ (nhịp bình thường, phổ biến của thơ thất ngôn luật Đường là 4 ư 3) đã gây ấn tượng và sự chú ý cho người đọc làm nổi bật cảnh vật chiều hè
ư Những câu thơ cũng tả cảnh ngày hè:
Nước nồng sực sực đầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè
Trang 202 Vẻ đẹp tâm hồn ức Trai
ư GV hỏi: Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
ư HS phân tích, nêu ý kiến giải thích
ư Tình yêu cuộc sống, yêu nhân dân lao động thể hiện ở cách miêu tả
cảnh vật và cuộc sống của nhà thơ Tiếng lao xao của làng chài hoà với tiếng
ve dắng dỏi làm ông thấy vui với cuộc sống thanh bình của muôn dân nơi
xóm mạc Ông mơ ước có được chiếc đàn của vua Thuấn để gảy khúc Nam phong ca ngợi cảnh dân giàu, đủ, khắp bốn phương trời Dân giàu nước mạnh chính là mục đích sống suốt đời của anh hùng Nguyễn Trãi
Hoạt động 5
Hướng dẫn tổng kết và luyên tập
1 Vẻ đẹp thiên nhiên và tâm hồn tác giả trong bài thơ được biểu hiện ở
những đặc điểm gì?
(+ Vẻ đẹp thiên nhiên: giản dị, thanh cao, tràn đầy sức sống
+ Vẻ đẹp tâm hồn: yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, chan hoà với thiên nhiên, canh cánh nỗi niềm ưu ái với dân, với nước.)
2 Đọc lại Ghi nhớ trong SGK
Trang 21Một trong những sáng tạo của Nguyễn Trãi khi sử dụng thể thơ thất ngôn
Đường luật là gì? Tác dụng
(Chen vào một số câu lục ngôn (câu 1, 8) làm cho ý thơ chắc khoẻ, đối cân, góp phần Việt hoá thể thơ cổ Trung Hoa.)
Một mai, một cuốc, thú nhà quê,
áng cúc, lan chen vãi đậu, kê Khách đến chim rừng hoa xảy rụng Chè tiên, nước ghín (gánh), nguyệt đeo về
Bá Di người rặng (bảo rằng) thanh là thú Nhan tử ta xem ngặt ấy lề
Hai tiếng dữ lành, tai quản dắp Cầu ai khen liễn (lẫn) lệ (sợ) ai chê
Ngôn chí 13 Quê cũ nhà ta thiếu của nào?
Rau trong nội, cá trong ao
Cách song mai tỉnh hồn Cô Dịch
Kề nước cầm đưa tiếng Cửu cao
Khách đến vườn còn hoa lác Tơ nên cửa thấy nguyệt vào
Cảnh thanh dường ấy chăng về nghỉ Lẩn thẩn làm chi áng mận đào?
Trang 22Bình chú Bảo kính cảnh giới
Là tấm gương báu răn mình nhưng qua đó lại thấy đậm nét hơn cả là cuộc sống, tâm sự của tác giả, thấy ngời sáng hơn cả là tâm hồn và lí tưởng của nhà thơ ức Trai
Trước hết, bài thơ cho thấy sự giao cảm với thiên nhiên, tạo vật của hồn thơ Nguyễn Trãi
Non nước cùng ta đã có duyên
Nguyễn Trãi là nhà thơ của thiên nhiên Ông đến với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh: thời chiến, thời bình, lúc buồn, lúc vui, khi bận rộn, khi thư giãn Trong hoàn cảnh nào nhà thơ cũng mở rộng tâm hồn đón hạn thiên nhiên: túi thơ chứa hết mọi giang san
Thật hiếm hoi và có phần đặc biệt khi ta gặp trong thơ ông một hoàn cảnh:
Rồi hóng mát thuở ngày trường
Thời gian rảnh rỗi, tâm hồn thư thái, thanh thản, khí trời mát mẻ, trong
xanh một ngày như thế trong đời ông đâu nhiều Thân nhàn, tâm không nhàn Vậy cái phút rồi hóng mát thuở ngày trường ấy quý hiếm biết bao ư để
Thời điểm cuối mùa, cuối ngày nhưng sự sống không dừng lại Cách dùng các động từ "đùn đùn", "trương", "phun" Có một cái gì thôi thúc tự bên trong, đang ứa căng, tràn đầy, không kìm lại được, phải trương lên, phải phun ra, đùn đùn ra, hết lớp này đến lớp khác So sánh với câu thơ tả cảnh
đêm hè của Nguyễn Du trong Truyện Kiều mới thấy được sự khác nhau giữa
hai tài hoa thi sĩ
Cảnh vật cuối hè được miêu tả với hình ảnh đặc trưng: sen đã tàn đã hết mùi hương Cách ngắt nhịp 3 ư 4 tập trung sự chú ý của người đọc, làm nổi bật hơn cảnh vật
Trang 23Thi nhân đón nhận và giao cảm với cảnh vật bằng tất cả các giác quan thị giác, thính giác, khứu giác và cả sự liên tưởng, tưởng tượng So sánh với một tác giả thời Hồng Đức sẽ thấy sự bộc trực, thô tháp, mộc mạc của cảnh hè:
Nước nồng sức sực đầu rô trỗi Ngày nắng chang chang lưỡi chó lè
Nguyễn Trãi biết hoà sắc, hoà thanh theo quy luật của cái đẹp trong hội hoạ, trong âm nhạc làm cho bức tranh phong cảnh vừa có tình vừa có hồn vừa
gợi tả vừa sâu lắng sự kết hợp giữa phun và thức thì không phải chỉ là sự kết
hợp của màu sắc mà là màu vẻ, dáng vẻ, nghiêng về diễn tả trạng thái tinh thần của cảnh vật
Thiên nhiên qua cảm xúc thi sĩ trở nên sinh động, đáng yêu, đầy sức sống, cội nguồn của lòng thiết tha yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả Cảnh vật thanh bình, yên vui bởi sự thanh thản đang xâm chiếm tâm hồn Âm thanh
lao xao dội tới từ chợ cá làng chài hay tác giả đang rộn rã niềm vui trước
cảnh dân giàu đủ? Và tiếng cầm ve dắng dỏi phải chăng là khúc nhạc lòng
đang tấu lên?
Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên, nhưng trên hết vẫn là tấm lòng của ông thiết tha với con người, với dân, với nước Ông lại có cả một ngày trường thưởng thức thiên nhiên với tâm trạng lâng lâng sảng khoái Nhìn cảnh sống của dân, đặc biệt của người lao động ư những dân làng chài lam lũ ư được yên vui, no đủ, Nguyễn Trãi ước có chiếc đàn vua Thuấn để gảy khúc Nam phong, ca ngợi cảnh dân giàu đủ, khắp đòi phương
Câu kết 6 tiếng thơ nén cảm xúc của cả bài Điểm kết tụ của hồn thơ không phải là thiên nhiên, tạo vật mà là ở con người, ở người dân Nguyễn Trãi mong cho dân khắp nơi nơi được hưởng cảnh giàu có, sung túc
Thông thường, khi nói đến người dân, thơ Nguyễn Trãi thường thể hiện nỗi âu lo, trăn trở, dằn vặt Bởi lẽ ức Trai buồn, bởi dân là món nợ mà suốt
đời ông chưa trả Chỉ có 2 trường hợp ông nói đến dân với niềm hân hoan, mãn nguyện: khi chiến thắng ngoại xâm, nhân dân được giải phóng và khi chiến thắng đói nghèo, nhân dân được yên hưởng thái bình, hạnh phúc, ấm
no Với Nguyễn Trãi, vui hay buồn, lo âu hay thanh thản đều xuất phát từ cuộc sống của nhân dân:
Sách một hai phiên làm bầu bạn Rượu năm ba chén đổi công danh
Ngoài những phân ấy cầu đâu nữa Cầu một: ngồi coi đời thái bình
Bài thơ thuộc nhóm Bảo kính cảnh giới nhưng lại giàu chất thơ, giàu cảm xúc Một số từ cổ: tịn, dắng dỏi, dẽ Đó không phải là nhược điểm Đó là