1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng tiếng việt 5 tập 1 part 1 ppsx

41 675 18
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 tập 1 part 1
Tác giả Phạm Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2006-2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nội dung : Sách trình bày các bài giảng Tiếng Việt lần lượt theo trình tự Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 của chương trình tiểu học mới nhằm đảm bảo dạy — học đúng và đủ yêu cầu kiến thức

Trang 1

NHA XUAT BAN HA NOI

Trang 2

Lởi nói đâu

Để đáp ứng nhu cầu triển khai dạy — học môn Tiếng Việt 5 theo Chương trình

Sách giáo khoa (SGK) tiểu học mới, từ năm 2006 — 2007, chúng tôi biên soạn

cuốn Thiết kế bài giảng Tiếng Việt 5 tập 1, 2

Về nội dung : Sách trình bày các bài giảng Tiếng Việt lần lượt theo trình tự

Sách giáo khoa Tiếng Việt 5 của chương trình tiểu học mới nhằm đảm bảo dạy —

học đúng và đủ yêu cầu kiến thức, kĩ năng cần đem đến cho học sinh trong mỗi

tiết học Tuy nhiên, để phù hợp với trình độ của học sinh từng lớp học, khi giảng dạy, các thầy, cô giáo cần bổ sung một số chi tiết về những tiếng cần luyện đọc do

đặc điểm ngữ âm địa phương ; về từ ngữ khó cần giải thích thêm ngoài những từ

đã có trong chú giải của bài tập đọc ; về những âm, vần, dấu thanh cần luyện tập trong chính tả

Về phương pháp dạy — học : Sách được triển khai theo các định hướng đổi

mới phương pháp dạy — học Tiếng Việt đã được được nêu trong Sách Giáo Viên Tiếng Việt 5 của Bộ giáo dục và Đào tạo ấn hành năm 2006 thông qua việc tổ chức hệ thống các hoạt động của thầy và trò phù hợp tiến trình dạy học các phân

môn Tiếng Việt 5 hiện nay Người biên soạn đã cố gắng vận dụng đa dạng các biện pháp, phương pháp tổ chức các hoạt động để giờ dạy được linh hoạt, hấp dẫn

và phát huy tối đa tính tích cực học tập của học sinh Có một số thao tác quen

thuộc như là những Kĩ năng tự động hoá của giáo viên khi lên lớp, thiết kế chỉ nêu

tiêu mục, không nêu chi tiết để giảm thiểu độ dài của mỗi thiết kế

Chúng tôi hi vọng rằng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích, giúp các

thầy, cô giáo giảng dạy môn Tiếng Việt 5 nâng cao hiệu quả bài giảng của mình

Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa cho cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn

Tác giả

Trang 3

CHỦ ĐIỂM VIỆT NAM - TỔ QUỐC EM

1 Doc thanh tiéng

se Doc ding cac tiếng, từ ngữ khó hoặc dé lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

— Phía Bắc (PB) : fu trường, sung sướng, siêng năng, nô lệ, non sông,

— Phia Nam (PN) : tudng tượng, vui vẻ, may mốn, tổ tiên, kiến thiết, buổi tựu

truong,

e Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác đối với

học sinh Việt Nam

e - Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2 Đọc — hiểu

e Hiểu các từ ngữ khó trong bài : bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường,

80 năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, cường quốc năm châu,

e - Hiểu nội dung bài : Qua bức thư, Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh, sánh vai với các nước Ølàu mạnh

3 Học thuộc lòng đoạn thư : "S2 60 năm gioi cua cdc em"

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

e Tranh minh hoạ trang 4, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

e Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện doc

lll CAC HOAT DONG DAY - HỌC CHỦ YEU

Hoạt động day Hoạt động học

1 Mở đầu

Trang 4

— Giáo viên (GV) giới thiệu khái quát

nội dung và chương trình phân môn

Tập đọc của học kì I lớp 5

— GV yêu cầu học sinh (HS) mở mục

lục SGK và đọc tên các chủ điểm trong

sách

— Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm và mô tả những gì em nhìn

thấy trong hình vẽ

— Giới thiệu : Tranh vẽ minh hoa chu

điểm Việt Nam — Tổ quốc em có hình

Bác Hồ và học sinh các dân tộc bên lá

cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình

của đất nước ta Mỗi người dân Việt

Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về

Tổ quốc ta Những bài học trong chủ điểm

này sẽ cho chúng ta biết những điều đó

2 Dạy — học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

— Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hỏi : Bức tranh về cảnh gi?

— ŒV nêu : Bác Hồ rất quan tâm đến

các cháu thiếu niên nhi đồng Ngày

khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hoà, Bác đã viết thư cho

tất cá các cháu thiếu nhi Bức thư đó

thể hiện mong muốn gì của Bác và có ý

nghĩa như thế nào ? Các em cùng tìm

hiểu qua bài học hôm nay

2.2 Hướng dẫn luyện doc và tìm hiểu

bài

— 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên của các chủ điểm : Việt Nam — Tổ

quốc em, Cánh chữn hoà bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con nguoi

— Quan sát, trả lời : Tranh vẽ cảnh Bác

Hồ đang viết thư cho các cháu thiếu nhi

Trang 5

— GV yêu cầu HS mở SGK trang 4 — 5

sau đó gọi 2 HS khá đọc tiếp nối từng

đoạn của bài

— Yêu cầu HS luyện đọc tiếp nối GV

chú ý chỉnh sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS (nếu có)

— GV yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa

của các từ khó được giới thiệu ở phần

Chú giải

— GV yêu cầu HS đặt câu với các từ :

cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết

— Nhận xét câu HS vừa đặt

— Giải thích : Bao nhiêu cuộc chuyển

biến khác thường mà Bác Hồ nói đến

trong bức thư này là những sự kiện lớn

từ giữa năm 1945 đến ngày 2 — 9 — 1945,

đặc biệt là cuộc Cách mạng tháng Tám

năm 1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh

đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng

Cộng sản Việt Nam, chấm dứt ách thống

trị của thực dân Pháp, phát xít Nhật

và vua quan phong kiến, giành độc lập

cho Tổ quốc, tự do cho nhân dân

— Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

— Gọi HS đọc toàn bài, HS cả lớp theo

dõi, tìm ý chính của từng đoạn

— Hoi : Em hay néu y chinh cua ting

đoạn trong bức thu

— Ghi nhanh ý chính từng đoạn lên

bảng (nếu HS chưa nêu được thì GV

— HS doc theo tht tu :

+ HS1 : Cac em hoc sinh, nghi sao ?

+ HS2 : Trong năm học Hồ Chí Minh

— 3 cặp HS luyện đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp, Hồ cả lớp theo dõi và

đọc thầm

— 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng

Cả lớp đọc thầm trong SGK

— 3 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ :

+ Nhân dân ta ra sức bảo vệ cơ đồ

mà Tổ tiên để lại

+ Ngày 26 — 12 — 2004 trận sóng thần ở Các nước Ma-lal-xi-a, Thái

Lan, In-đô-nê-xi-a, đã làm chấn

động dư luận hoàn cầu

+ Mọi người dân đều ra sức kiến thiết đất nước

— 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

— l HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

— 2 HS nêu ý chính

+ Doan 1 : Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 — 1945 với các ngày khai giảng trước đó

+ Đoạn 2 : Nhiệm vụ của toàn dân

tộc và học sinh trong công cuộc kiến

thiết đất nước

Trang 6

— GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm

rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm

thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng

của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

b) Tìm hiểu bài

— GV chia HS thành nhóm, phát phiếu

học tập có nội dung cần tìm hiểu của

bài cho HS (hoặc viết phiếu lên bảng

phụ để cả lớp cùng theo dõi) Sau đó

yêu cầu HS cùng thảo luận để trao đổi

về các vấn đề được nêu ra trong phiếu

— Các yêu cầu về tìm hiểu bài:

(1) Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho

biết ngày khai trường tháng 9 năm

1945 có gì đặc biệt so với những ngày

khai trường khác ?

(2) Em hãy giải thích rõ hơn về câu của

Bác Hồ “Các em được hưởng sự may

mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao

đồng bào các em”

(3) Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở

HS điều gì khi đặt câu hỏi : “Vậy các

+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu

+ Các bạn thực hiện

+ Từng thành viên nêu ý kiến

+ Trao đổi và đi đến thống nhất

— Kết quả HS cần đạt được:

(1) Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ngày khai trường đầu tiên khi nước ta

giành được độc lập sau 80 nam bi thực dân Pháp đô hộ Từ ngày khai trường này các em học sinh được

hưởng một nền giáo dục hoàn toàn

bào để cho các em có ngày hôm nay

Các em phải xác định được nhiệm vụ học tập của mình

(4) Sau Cách mạng tháng Tám, toàn

dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ

tiên để lại, làm cho nước ta theo kịp

các nước khác trên toàn cầu

Trang 7

) Học sinh có trách nhiệm như

thế nào trong công cuộc kiến thiết đất

nước ?

— GV mời 1 HS khá lên điều khiển các

bạn báo cáo kết quả thảo luận, sau đó

theo dõi, chính sửa câu trả lời (nếu

cần), làm trọng tài cho HS nếu có tranh

luận

— GV nhận xét phần làm việc của HS

và hỏi cả lớp : Trong bức thư, Bác Hồ

khuyên và mong đợi ở học sinh điều gì ?

C) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

— GV hỏi : Chúng ta nên đọc bài thế

nào cho phù hợp với nội dung 2

bạn để lớn lên xây dựng đất nước làm

cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường

quốc năm châu

— 1 HS khá điều khiển cả lớp báo cáo : + HS điều khiển nêu câu hỏi 1 + HS đại diện báo cáo, các bạn khác

bổ sung, thống nhất ý kiến

(Tiến hành tương tự với các câu con lai)

— Một HS nêu ý kiến : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn Bác tin tưởng rằng HS Việt Nam

sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam đàng hoàng, to đẹp, sánh vai với các cường

quốc năm châu

— 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung và thống nhất

+ Doan 1 nhang, than 41

đọc với giọng nhẹ

+ Đoạn 2 : đọc với giọng xúc động,

thể hiện niềm tin

— HS theo dõi GV đọc mẫu, dùng bút

chì gạch chân các từ cần nhấn giọng,

gạch chéo vào chỗ cần chú ý ngắt

giong

Trang 8

— GV yêu cầu HS nêu các từ cần nhấn

giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau

đó sửa chữa ý kiến cho HS

— GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

theo cặp

— GV tổ chức cho 3 HS thi đọc diễn

cảm đoạn thư

— ŒV yêu cầu HS tự học thuộc lòng

đoạn thư “Sưu 6Ú năm giời nô lệ nhờ

một phân lớn ở công học tập của các em”

— V mời 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp

— Tuyên dương Hồ đọc thuộc lòng tốt,

dựng lại, trông mong, Chờ đợi, (Hơi

đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn

+ Nghi hơi đúng giữa các cụm từ :

ngày nay | chúng ta cần phải ; nước nhà trông mong | chờ đợi ở các em rất

I MỤC TIỂU

Giúp HS :

e Nghe — viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu

e Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k va rat ra quy tac

chính tả viét vi ng/ngh, g/gh, c/k

II ĐỒ DÙNG DẠY — HỌC

Trang 9

Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ

lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

Hoạt động day Hoạt động học

1 Giới thiệu

Cũng như ở lớp 4, lớp 5, một tuần các em sẽ học 1 tiết chính tả Mỗi bài

chính tả có độ dài khoảng 100 tiếng được trích từ bài tập đọc của mỗi tuần hoặc

các văn bản khác phù hợp với chủ điểm của từng tuần để các em vừa luyện viết

vừa có thêm hiểu biết về cuộc sống, con người Các bài tập chính tả 4m — van rèn luyện các em tư duy, kĩ năng sử dụng Tiếng Việt

2 Dạy — học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu : Tiết chính tả này, các em sẽ

nghe thầy (cô) đọc dé viét bai tho Viér

Nam than yéu va lam bai tap chinh ta

2.2 Hướng dân nghe — viếf

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

— Goi 1 HS doc bai thơ, sau đó hỏi:

+ Những hình ảnh nào cho thấy

nước ta có nhiều cảnh đẹp ?

+ Qua bài thơ em thấy con người

Việt Nam nh thế nào ?

— ŒV hỏi : Bài thơ được tác giả sáng

tác theo thể thơ nào ? Cách trình bày

— Lang nghe

— 1 HS doc thanh tiéng trudc lé6p, sau

đó trả lời câu hỏi của ŒV, các ban

khác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Hình ảnh : biển lúa mênh mông

dập dờn cánh cò bay, day nui Truong

Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ

+ Bài thơ cho thấy con người Việt Nam rất vất vả, phải chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc g1ữ nước

— HS nêu trước lớp, ví dụ : mênh mông,

dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm

bun,

— 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ

lục bát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề, dòng 8 chữ viết

Trang 10

C) Viết chính ta

— ŒV đọc cho HS viết với tốc độ vừa

phải (khoảng 90chữ / 15 phút) Mỗi

cụm từ hoặc dòng thơ được đọc Ì — 2

lượt : đọc lượt đầu chậm rãi cho HS

nghe — viết, đọc lượt 2 cho HS kịp viết

theo tốc độ quy định

d) Soát lỗi và chấm bài

— Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi

— Thu, chấm 10 bài

— Nhận xét bài viết của HS

2.3 Hướng dân làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bai tap

— Yêu cầu HS làm bài theo cặp

Nhắc HS lưu ý : Ô trống có số 1 phải

điền tiếng bắt đầu bang ng hoac ngh, 6

trống có số 2 phải điền tiếng bắt đầu

bằng ø hoặc øh, ô trống có số 3 là tiếng

bắt đầu bằng c hoặc k

— Goi HS đọc bài văn hoàn chỉnh

— Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng

— Goi HS doc lai toan bai

Bai 2

— Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

— Yêu cầu HS tự làm bài

— Goi HS nhan xét, chita bai ban lam

trén bang

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

sát lề

— Nghe đọc và viết bài

— Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để

soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

— l1 HS đọc thành tiếng trước lớp

— 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

— 1 HS lam bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

— Nhận xét bài của bạn, sửa lại nếu

ban lam sai

Trang 11

Âm đầu Đứng trước ï, ê, e | Đứng trước các âm

còn lại

Âm "cờ" | Viết là Viết là le|

Âm "ngờ" | Viết là nghị |Viếtlà [ng

— Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

— 3 HS tiếp nối nhau phát biểu

+ Âm cờ đứng trước ¡, e, é viết là k,

đứng trước các âm còn lại như zđ, o, 6,

O,, viet la c

+ Am go đứng trước ¡, e, é viét là ø,

đứng trudc cac 4m con lai viét 1a gh

+ Am ngo ding trudc i, e, é viét 1a

ch, đứng trước các 4m con lai viét 1a ng

Trang 12

1 Giới thiệu bài

Những tiết Luyện từ và câu trong học kì I chương trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết Bài

học hôm nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa

2 Dạy — học bài mới

2.1 Tim hiéu vi du

Bail

— Goi 1 HS doc yéu cau va ndéi dung

cua bai tap 1 phan Nhdn xét Yéu cau

HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm

— Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm

Yêu cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa của 1

— Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến :

+ xây đựng : làm nên công trình kiến

trúc theo một kế hoạch nhất định + kiến thiết : xây dựng theo quy mô

+ Từ xây đựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra một hay nhiều

công trình kiến trúc

+ Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lim

cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái

Trang 13

— Kết luận : Những từ có nghĩa giống

nhau như vậy được gọi là từ đồng

nghĩa

Bài 2

— Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

— Yêu cầu HS lam việc theo cặp với

+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong

đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị

trí các từ đồng nghĩa

- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp,

yêu cầu các HS khác theo dõi, bổ sung

theo hướng dẫn và trao đổi ý kiến

— 2 HS tiếp nối nhau phát biểu về từng

đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất :

+ Đoạn văn a : từ kiến thiết và xây

dựng có thể thay đối vị trí cho nhau vi

nghĩa của chúng giống nhau

+ Đoạn văn b : các từ vàng xuộm,

vàng hoe, vàng lim khong thể thay đổi

vị trí cho nhau vì như vậy không miêu

tả đúng đặc điểm của sự vật

— Kết luận : + Các từ xáy dựng, kiến thiết có thể thay đối được vị trí cho nhau vi

nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn

+ Các từ chỉ màu vàng : vàng xuộm, vàng hoe, vàng lim không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn Vàng xuộm

chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên Vàng lim là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt Những từ có nghĩa

không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn

— Hỏi : + Thế nào là từ đồng nghĩa ?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn

— 3 HS tiếp nối nhau trả lời

Trang 14

— Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa,

từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

- Gọi HS phát biểu : GV ghi nhanh

các từ lên bảng và nhận xét

— 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

— 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, tìm từ

- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ : + Từ đồng nghĩa : Tổ quốc — đất

nước, yêu thương — thương yêu

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn : lợn —

heo, má — mẹ

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn :

den si — den kit, do tuoi — do ối

— Két luận : Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau Những từ đồng

nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói và viết mà không ảnh hưởng

đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau

đoạn văn, ŒV ghi nhanh lên bàng

— Yêu cau HS lam bai theo cap Goi 1

— l1 HS đọc : nước nhà — hoàn cầu —

non sông — năm châu

— 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo luận để cùng làm bài

— Nhận xét và chữa bài nếu bạn làm

Sal

+ nudc nha — non song

+ hoàn cầu — năm cháu

Trang 15

+ Tại sao em lại xếp các từ : nước

nhà, non sông vào một nhóm ?

+ Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa

chung là gì ?

Bài 2

— Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

— Chia HS thành các nhóm Phát giấy

khổ to, bút dạ cho từng nhóm và yêu

cầu làm bài theo nhóm

— Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu,

đọc phiếu của mình, yêu cầu các nhóm

khác nhận xét, bổ sung GV ghi nhanh

phần bổ sung lên bảng để có 1 phiếu

ngợi những Hồ đặt câu hay

+ Vì các từ này đều có nghĩa chung

là vùng đất nước mình, có nhiều người

cùng chung sống

+ Từ hoàn câu, năm châu cùng có

nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới

— 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

— 4 HS tao thành l1 nhóm, trao đổi, thảo luận, tìm từ đồng nghĩa

— l nhóm báo cáo kết quả, các nhóm

khác theo dõi, nêu ý kiến bổ sung

— HS lam bai vao vo

— 5 dén 7 HS tiép nối nhau nêu câu của minh, HS nhan xét cau cua ban

Vidu:

Trang 16

+ Bé Noa rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu

+ Quang cảnh nơi đây thật mĩ lệ Những ngôi nhà dấy phố xinh xắn bên hàng

cây tươi tắn trong nắng chiều vàng dịu

+ Chúng em thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ chính của học sinh

+ Chú Nam nhà em cao, lớn như người nước ngoài Đôi cánh tay chú to như

tay người khổng lồ

3 Củng cố — dặn dò

GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi : Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn ? Cho vi dụ

— Nhận xét câu trả lời và ví dụ của HS

— Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS hiểu bài, tìm được nhiều từ đồng

nghĩa, hăng hái, tích cực thảo luận và phát biểu ý kiến

— Dặn HS về nhà học thuộc phần G7 nhớ, làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

LÝ TỰ TRỌNG

I MỤC TIỂU

Giúp HS :

e Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoa, thuyết minh cho nội dung của

từng tranh bằng 1 — 2 câu, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

e Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện

e©_ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể

e Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng

yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

II ĐỒ DÙNG DẠY — HỌC

e Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)

e_ Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh

lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, phân môn Kể chuyện giúp các em có kĩ năng nghe, kể lại câu chuyện được nghe, được đọc, được chứng kiến hoặc được

tham gia Nội dung chuyện kể sẽ đem đến các em những bài học về cuộc sống

con người đầy bổ ích và lí thú

2 Dạy — học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

— GV hỏi : Em biết gì về anh Lý Tự | - HS trả lời theo hiểu biết Ví dụ : Anh

Trọng 2 Lý Tự Trọng là một thanh niên yêu nước

Anh tham gia hoạt động cách mạng từ

khi còn ít tuổi Anh hi sinh năm 17 tuổi

— Giới thiệu : Tiết kể chuyện đầu tiên của chủ điểm Việt Nưm — Tổ quốc em là

câu chuyện về anh Lý Tự Trọng Anh tham gia cách mạng từ khi mới 13 tuổi

Những chiến công và sự hi sinh của anh được biết đến như một huyền thoại Các

em cùng nghe cô (thầy) kể chuyện

2.2 GV kể chuyện

— GV kể lần 1 : Giọng kể chậm rãi, thong thả ở đoạn 1 và phần đầu đoạn 2 Chuyển giọng hồi hộp, nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể anh Lý Tự

Trọng nhanh trí, gan dạ, bình nh, dũng cảm trước những tình huống nguy

hiểm Đoạn 3 kể với giọng khâm phục, lời Lý Tự Trọng dõng dạc, lời kết truyện

nhỏ, trầm lắng thể hiện sự tiếc thương GV kể chuyện và yêu cầu HS ghi lại tên

các nhân vật trong truyện

— GV kể lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng Lưu ý : Nếu trình độ HS khá, GV chỉ kể 2 lần hoặc 1 lần và dùng tranh minh hoạ để HS ghi nhớ Nên dành nhiều thời gian cho HS kể chuyện

Trang 18

— Dua vào hiểu biết của HS, GV có thể

yêu cầu HS giải nghĩa các từ : sáng đạ,

mít tỉnh, luật sư, thành niên, Quốc tế

Nếu HS không hiểu GV có thể giải

+ Anh Ly Tu Trong duoc cu di hoc

nước ngoài khi nào ?

+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì ?

+ Hành động dũng cảm nào của anh

Trọng làm em nhớ nhất ?

— Tiếp nối nhau giải thích theo ý kiến của mình

+ sáng da : rất thong minh, hoc đâu

biết đấy, đọc đến đâu nhớ ngay đến đó

+ mít tỉnh : cuộc hội hợp của đông đảo

quần chúng, thường có nội dung chính trị

và nhằm biểu thị một ý chí chung

+ luật si : người chuyên bào chữa

bênh vực cho những người phải ra

trước toà án hoặc làm công việc tư vấn

về pháp luật

+ tuổi thành niên : tuổi phải chịu

trách nhiệm về việc mình làm, tuổi

được coi là trưởng thành từ 18 tuổi trở

lên

+ Quốc tế ca : bài hát chính thức cho các đảng của giai cấp công nhân các nước trên thế giới

+ Các nhân vật : Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lo-grăng, luật su

+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học

nước ngoài năm 1928

+ Về nước anh làm nhiệm vụ liên lạc, chuyển và nhận thư từ tài liệu trao

đổi với các đảng bạn qua đường tàu

biển

— HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trước lớp Ví dụ:

Trang 19

2.3 Hướng dân viết lời thuyết mình

cho tranh

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1

— Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm,

trao đối, thảo luận về nội dung của

+ Khi bị tra tấn dã man anh vẫn khong hé khai

+ Trước toà, anh khẳng khái tuyên

bố mình đủ trí khôn để hiểu rằng nên

làm cách mạng

+ Trước khi chết, anh vẫn hát vang bài Quốc tế ca

— 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

— 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành

1 nhóm cùng trao đối, thảo luận, viết lời thuyết minh cho từng tranh

— Các nhóm tiếp nối nhau trình bày, bổ

sung Mỗi nhóm chỉ nói về 1 tranh

— Kết luận, dán lời thuyết minh viết sẵn dưới từng tranh

+ Tranh 1 : Lý Tự Trọng rất sáng dạ, được cử ra nước ngoài học tập

+ Tranh 2 : Về nước, anh được giao nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao

đổi với các tổ chức đảng bạn qua đường tàu biển

+ Tranh 3 : Lý Tự Trọng rất nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh trong công việc

+ Tranh 4 : Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết tên mật thám, cứu đồng chí

Trang 20

— Chia HS thành nhóm, yêu cầu HS

quan sát tranh minh hoạ, dựa vào lời

thuyết minh để kể lại từng đoạn truyện

và toàn bộ câu chuyện, sau đó trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

— Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước

lớp (nếu HS chưa kể được cả chuyện,

GV cho các nhóm thi kể nối tiếp theo

đoạn)

— Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho HS

dưới lớp hỏi lại bạn kể về ý nghĩa câu

chuyện Nếu HS không hỏi được, ŒV

nêu câu hỏi Vi du:

+ Vi sao nhitng nguoi coi nguc gol

anh Trong la "Ong nho" ?

+ Cdu chuyén gitip bạn hiểu điều

— GV hỏi : Câu chuyện giúp em hiểu

điều gi về con người Việt Nam ?

— HS tạo thành từng nhóm, lần lượt

từng em kể từng đoạn trong nhóm, các

em khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời

kể của bạn Sau đó tiến hành kể vòng

2, lần lượt từng em kể cả câu chuyện

trong nhóm, các bạn khác lại nghe và nhận xét

— 2 — 3 HS kể toàn bộ câu chuyện

trước lớp và trả lời câu hỏi về nội dung

truyện mà các bạn dưới lớp hỏi

+ Mọi người khâm phục anh vì tuổi

— HS néu y kiến Ví dụ : Câu chuyện

cho thấy người Việt Nam rất yêu nước, san sang hi sinh ca ban than minh vi

đất nước, hiên ngang, bất khuất trước

kẻ thù

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm