Những bài học trong chu điểm này giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người công dân đối với đất nước.. Hướng dan luyện đọc va tìm hiểu bài a Luyện đọc - GV yêu cầu HS mở t
Trang 1Chủ điểm: NGƯỜI CÔNG ĐÂN
Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I MỤC TIỂU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Phía Bắc (PB): phác-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương
Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật Đọc phân vai theo đoạn kịch
2 Đọc — hiểu
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Anh Thành, phắc-tuya, trường Sa-xo-lu
Lô-ba, đốc học, nghị định, giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa
ki, dén toa dang, chop bong
Hiểu nội dung bài: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
Trang 2lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 MỞ BÀI
- Giáo viên (GV) giới thiệu khái quát
nội dung và chương trình phân môn
tập đọc của hoc ki II
— GV yéu cau hoc sinh (HS) mo muc
lục SGK va doc tên các chủ điểm trong
sách
— Yêu cầu Hồ quan sát tranh minh hoạ
chủ điểm và mô tả những gì em nhìn
thấy trong tranh vẽ
— Giới thiệu: Tranh vẽ minh hoa chu
điểm Người công dân là hình ảnh các
bạn HS tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ
huy Chi đội (hoặc Liên đội), thực hiện
nghĩa vụ của những người công dân
tương lai Những bài học trong chu
điểm này giúp các em hiểu rõ quyền
lợi và nghĩa vụ của mỗi người công
dân đối với đất nước
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
— Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hoi: Bức tranh vẽ cảnh gỉ?
— ŒV nêu: Hai người thanh niên trong
tranh minh hoạ là a1? Một trong số họ
là người công dân số Một? 'Tại sao anh
thanh niên lại được gọi như vậy? Các
em cùng tìm hiểu bài tập đọc Người
công dân số Một đề biết điều đó
— l HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên của các chủ điểm: Người
công dân, Vì cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai
— HS nêu: Tranh vẽ HS tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy Chi đội (hoặc
Liên đội)
- HS lắng nghe
— Quan sát và trả lời: Tranh vẽ cảnh hai người thanh niên đang ngồi nói chuyện trong một căn nhà vào buổi tối
- HS lắng nghe
Trang 32.2 Hướng dan luyện đọc va tìm
hiểu bài
a) Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở trang 4 - 5 SGK,
sau đó gọi Ì Hồ đọc lời giới thiệu nhân
vật, cảnh tri, 3 HS doc từng đoạn trong
phan trich vo kich
— HS đọc theo thứ tự:
+ HS 1: Nhân vật, cảnh trí
+ HS 1: Lé: — Anh Thành
Gon nay lam gi?
+ HS 2: Thanh: — Anh Lê này không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa + HS 3: Thanh: — Anh Lê ạ, công dân nước Việt
vào Sài
® Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? (giọng ngạc nhiên)
e Hôm qua ! ông đốc học nhắc lại nghị định của giám quốc Phú Lãng Sa tháng
5 / năm 1981 ! về việc người bản xứ muốn vào làng Tây
e À ! vào làng Tây để có tên Tây, di lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây ! Anh đã làm don chua? (giong cham biém, mia mai)
— GV viét lén bang cac tir phién 4m:
phác-tuya, Sa-lu-xơ Lô-ba và yêu cầu
HS luyện đọc
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các
từ khó được giới thiệu ở phần chú giải
— Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
— Goi HS doc toan bai, yéu cau HS ca
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tinh, sau lang, thé hién sự trăn trở, suy
nghĩ về vận nước
Trang 4+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bè bạn, nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp
e Nhấn giọng ở những từ ngữ: sưo lại thôi; vào Sài Gon lam gì; sao lại không; không bao giờ,
b) Tim hiểu bài
— GV chia Hồ thành các nhóm, phát
phiếu học tập có nội dung cần tìm hiểu
của bài cho HS (hoặc viết phiếu lên
bảng phụ, bảng nhóm để cả lớp cùng
theo dõi) Sau đó yêu cầu HS cùng
thảo luận để trao đổi về các vấn đề
được nêu ra trong phiếu GV chỉ bổ
sung hoặc đưa ra kết luận cuối cùng
e Các yêu cầu về tìm hiểu bài:
1 Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
2 Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt
kết quả như thế nào?
3 Thái độ của anh Thành khi nghe anh
Lê nói về việc làm như thế nào?
4 Theo em, vì sao anh Thành lại nói
như vậy?
5 Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới
nước?
— HS lam việc trong nhóm, mỗi nhóm
4 - 6HS, làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:
+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu
+ Các bạn thực hiện
+ Từng thành viên nêu ý kiến
+ Trao đối và đi đến thống nhất câu trả lời
e Kết quả học sinh cần đạt được 1l Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn
2 Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào
3 Anh Thành không để ý tới công việc
và món lương mà anh Lê tìm cho Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống "
4 Vì anh không nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước
5 Những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước:
Trang 56 Em có nhận xét gì về câu chuyện
giữa anh Lê và anh Thành
7 Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó
và giải thích vì sao như vậy
Š Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ
lại không ăn nhập với nhau?
- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các
bạn báo cáo kết quả thảo luận; sau đó
theo dõi, chính sửa câu trả lời (nếu
cần); làm trọng tài cho HS nếu có
Ó Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác
7 Những chi tiết: Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê trong khi nói chuyện Cụ thể: Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này lam gi? anh Thanh đáp: Anh học truong Sa-xo-lu L6é-ba thi 6 anh
là người nước nào?
Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu vì
Sao anh Sài Gòn này nữa
Anh Thành trả lời: Anh Lê ạ, không
có mùi, không có khói
8 Vì anh Lê thì nghĩ đến công ăn, việc làm, miếng cơm, manh áo hằng ngày của bạn còn anh Thành nghĩ đến việc
cứu nước, cứu dân
- 1 HS khá điều khiển cả lớp báo cáo: + HS điều khiển nêu câu hỏi 1
+ HS đại diện báo cáo, các bạn khác
bổ sung, thống nhất ý kiến
(Tiến hành tương tự các câu còn lại.)
— Giang: Sở dĩ câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê quan tâm tới việc kiếm công ăn việc làm cho anh Thành ở Sài Gòn nên rất sốt sắng, hồ hởi còn anh Thành thì lại nghĩ đến những vấn đề xa xôi, trừu tượng hơn, anh nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân Điều đó thể hiện ở thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê thông báo kết quả tìm việc, vào những câu nói, câu trả lời đầy vẻ suy tư, ngẫm nghĩ của anh
Trang 6— Hỏi: Phần một của trích đoạn kịch
cho em biết điều gì?
— GV ghi nội dung chính của bài lên
diễn cảm đoạn từ đầu đến anh có khi
nào nghĩ đến đồng bào không Hãy theo
dõi cô đọc và tìm ra giọng đọc phù hợp
với từng lời nói của từng nhân vật
— GV yéu cau HS nêu giọng đọc của
từng cụm từ cần chú ý khi đọc diễn
cảm, sau đó sửa chữa ý kiến cho HS
- GV yêu cầu HS luyện đọc phân vai,
diễn cảm theo nhóm
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai
trước lớp (nếu trình độ HS khá, GV có
thể cho HS diễn lại đoạn kịch mà
không phụ thuộc hoàn toàn vào lời
thoai trong SGK)
— Phần một của trích đoạn kịch là tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường
cứu nước, cứu dân
- 2 HS nối tiếp nhau nhắc lại nội dung chính của bai
- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung và thống nhất
+ Người dẫn chuyện: to, rõ ràng, mạch lạc
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tinh, sau lang
+ Giọng anh Lê: hồ hởi nhiệt tình
- HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra giọng đọc
— HS nêu
e Anh Thành: giọng hồ hởi
e Có lế thôi, anh a: giong diém tinh, mong được thông cảm và an chứa một
tâm sự chưa nói ra được
e Sao lại thôi? thể hiện sự thắc mắc
e Vì tôi nói với họ : giọng thì thầm, bí
Trang 73 CUNG CO, DAN DO
— GV goi | HS néu y nghia cua trich đoạn kịch
- Tổng kết: Anh Thành từ Phan Thiết vào Sài Gòn, anh Lê lập tức xin được việc làm cho anh nhưng anh Thành không hề tỏ ra thiết tha với miếng cơm manh áo hằng ngày mà lại nghĩ đến những vấn đề khác Câu chuyện giữa hai anh sẽ kết thúc như thế nào? Anh Thành sẽ làm gì? Các em về nhà chuẩn bị phần tiếp theo của đoạn kịch để buổi sau chúng ta cùng tìm hiểu
Chính tả NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I MỤC TIỂU
e Nghe - viết chính xác, đẹp bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực
e Làm đúng bài tập chính tả phân biét r/d/ gi hoặc o / ô
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
e Bai tap 2 viét san vào bảng phụ
e - Bài tập 3a hoặc 3b viết vào bảng nhóm (hoặc giấy khổ to, bút da)
Ill CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 DẠY - HỌC BÀI MỚI
1.1 Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết Chính tả này, các em sẽ | - Lắng nghe
nghe thầy (cô) đọc để viết đoạn văn
Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực và
làm bài tập chính tả
1.2 Hướng dẫn nghe — viết chính ta
a) Tim hiểu nội dung đoạn văn
Gọi 1 HS đọc đoạn văn, sau đó hỏi:
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn
Trung Truc? — l1 HS đọc thành tiếng trước lớp, sau
đó trả lời câu hoi cua GV, cac bạn
khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+ Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình nghèo Năm 23 tuổi, ông
Trang 8+ Nhà yêu nước Nguyên Trung Trực
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời?
b) Hướng dân viết từ khó
— Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ
— ŒV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải (khoảng 900 chữ / 15 phút) Mỗi
cụm từ được đọc 1 đến 2 lượt: đọc lượt
đầu chậm rãi cho HS nghe - viết, đọc
lượt 2 cho HS kịp viết theo tốc độ quy
định
d) Soát lôi, chấm bài
— Đọc toàn đoạn văn cho HS soát lỗi
— Thu, chấm 10 bài
— Nhận xét bài viết của HS
1.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
— Yêu cầu HS tự làm bài tập theo cặp
Nhắc HS lưu ý: Ô trống có số 1 phải
điền tiếng bắt đầu bằng r, đ hoặc gi,
lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An
và lập nhiều chiến công Ông bị giặc bắt và bị hành hình
+ Câu nói: Bao giờ người Tây nhổ hết
có nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tay
— HS nêu trước lớp, ví dụ: chài lưới,
noi day, khởi nghĩa, khẳng khái
— 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
— Những chữ đầu câu và tên riêng: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, lây Nam Bộ, Nam Ki, Tay,
Nam
— Nghe đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở
— 1 HS doc thành tiếng trước lớp
— 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, làm vào vớ bài tập, l HS làm trên bảng phụ
Trang 9ô trống có số 2 phải dién tiéng cé o
— 1 HS doc bai tho
THANG RIENG CUA BE
Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hat mua mai miết rốn tìm Cay đào trước cửa lim đim mắt cười Quất gom timg hat nắng roi Làm thành quả — những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngot ngào
Theo Đỗ Quang Huỳnh
(Lưu ý: GV có thể lựa chọn bài tập 3a hoặc 3b hoặc bài tập do GV tự thiết kế để sửa lỗi chính tả cho HS địa phương mình.)
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS điền tiếng nhanh
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi:
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải + Nhà tôi có bố mẹ già
Trang 10+ Có hoa không có quả Lai mang hat trong minh Hương bay qua hồ rộng
Lá đội đầu mướt xanh
(là cây sen)
2 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
— Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
— Dặn HS về nhà viết lại bài nếu sai quá 5 lỗi và học thuộc bài thơ, câu đố trong bài
Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I MỤC TIỂU
e _ Hiểu thế nào là câu ghép
se Xác định được câu ghép trong đoạn văn, xác định đúng các vế câu trong câu ghép
e Đặt được câu ghép đúng yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
e Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở mục Ì
e Các câu văn ở mục Ì (viết rời từng câu vào từng băng giấy)
e_ Giấy khổ to kẻ san bang
lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 GIỚI THIỆU BÀI
Những tiết Luyện từ và câu trong học kì II chương trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, câu ghép và các biện pháp liên kết câu nhằm tăng cường
kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, dựng bài cho các em khi nói và viết Bài
học hôm nay các em cùng tìm hiểu về Câu ghép
12
Trang 112 DẠY - HỌC BAI MOI
2.1 Tìm hiểu ví dụ
Bail:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
đoạn văn và bài tập 1, 2, 3 phần Nhận
xét Yêu cầu HS đánh dấu số thứ tự của
các câu trong đoạn văn
— Goi HS néu thứ tự các câu trong
đoạn văn
— GV Hoi:
+ Muốn từn chủ ngữ trong câu em đặt
câu hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu em đặt
câu hỏi nào?
— Yêu cầu HS làm bài tập 2 theo cặp 2
HS làm vào băng giấy dán trên bảng
- 1 HS phát biểu
Câu 1: Môi lần con chó to
Câu 2: Hễ con chó giật giật
Câu 3: Con chó phi ngựa Câu 4: Chó chạy ngúc nga ngúc ngắc
— HS nối tiếp nhau trả lời
+ Cau hoi: Ai? Cái gi? Con gi?
+ Cau hoi: Lam gì? Thế nào?
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo
luận, làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp
— Nhận xét
— Chita bai (néu sai)
Câu 1: Môi lần dời nhà di, bao giờ con khi ! cũng nhảy phốc lên ngồi trên lung
con cho to
Cau 2: Hé con chó ! ải chậm, con khi ! cấu hai tại chó giật siật
Câu 3: Con chó / chay_sdi thi khi/ go lung nhu nguoi phi ngua
Cau 4: Ché / chay thong thd, khi/ buéng théng hai tay, ngdi ngtic nga nguc ngắc
13
Trang 12— GV Hoi:
+ O cdu 1 em xác định CN, VN bằng
cách nào?
— Hỏi tương tự với câu 2, 3, 4
— Nhận xét, khen ngợi HS biết cách
tìm CN và VN
Bài 2
— Hoi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của
các câu ở đoạn văn trên ?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu
chép?
— GIới thiệu: Câu đơn là câu do một
cụm CN - VN tạo thành Câu ghép là
câu do nhiều cụm CN — VN tạo thành
+ Em hãy xếp các câu trong đoạn văn
trên vào hai nhóm: câu đơn, câu ghép
— Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm
trên bảng
— Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
— Yêu cầu Hồ đọc lại các câu ghép
trong đoạn văn
— Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép
nói trên thành một câu đơn và nhận xét
về nghĩa của câu sau khi tách
— HS tra lời:
+ Đặt câu hỏi: Con gì cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to? (Trả lời: con khi, nên con khỉ là bộ phận CN) + Đặt câu hỏi: Con khi làm gì? (nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó fo, nên phần này là bộ phận VN)
— Giải thích tương tự như trên, mỗi câu văn 1 Hồ giải thích
— Nhận xét
— Chita bai (néu sai)
a Cau don: cau 1
b Cau ghép: cau 2, 3, 4
— 2 HS doc thanh tiéng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo luận và làm bài
Trang 13— Goi HS phat biéu
— Hoi:
+ Thế nào là câu ghép?
+ Câu ghép có đặc điểm gì?
- Kết luận: Đó là các đặc điểm cơ bản
của câu ghép Các em cùng học thuộc
phần Ghi nhớ
2.2 Ghi nhớ
— Yêu cầu HS đọc phần Gh¡ nhớ trong
SGK
- Em hãy lấy ví dụ về câu ghép để
minh họa cho ghi nhớ
- Ghi nhanh câu HS đặt lên bảng
- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài
— Trả lời: không thể tách mỗi cụm
CN - VN trong các câu ghép trên thành mỗi câu đơn vì các câu rời rạc, không liên quan đến nhau, khác nhau
về nghĩa
— Nối tiếp nhau trả lời:
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu phép lại
+ Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn, có đủ CN -
VN và các vế câu diễn đạt những ý có quan hệ chặt chế với nhau
- Lắng nghe
— 2 H§ nối tiếp nhau đọc thành tiếng
Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
— 3 HS nối tiếp nhau lấy ví dụ
+ Em di hoc con me em di lam
+ Trời âm u, mây xám kéo về âm âm + Mặt trời lên, sương tan dan
Kết luận: Dựa vào số lượng vế câu có trong câu, câu được chia ra thành câu đơn
và câu ghép Câu đơn có một vế câu, câu ghép gồm từ hai vế câu trở lên Mỗi vế câu trong câu ghép phải thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác Khi bị tách rời các vế câu, sẽ tạo nên những câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
15
Trang 142.3 Luyện tập
Bai 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
— Yêu cầu HS làm bài theo cặp
— Goi | HS 1én bang tim câu ghép có
trong đoạn văn (các câu văn viết rời
vào từng băng giấy) dán lên bang
— Nhận xét, kết luận lời giải đúng
— 1 HS doc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo
luận, làm bài
— 1 HS làm trên bảng lớp
- HS nối tiếp nhau phát biểu
+ Trời xanh thắm, biển chắc nịch + Trời rải dịu hơi sương
+ Trời âm u nặng nề
+ Trời âm âm giận đữ
+ Biển nhiều khi thấy nhị thế
+ Căn cứ vào số lượng vế câu có trong
Cau3 | Trời / âm u mây mưa, biển / xám xỊt_nặng nề
Câu4 | Trời / ầm ẩm dông gió, biển / đục ngầu, giận dữ
Câu 5 | Biển / nhiều khi rất đẹp, ai / cũng thấy như thế
16
Trang 15Bai 2
— Hoi:
+ Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm
được ở bài tập ] thành l câu đơn được
— Yêu cầu HS tự làm bài
— Goi HS nhan xét câu bạn đặt trên
bảng
- Nhận xét, cho điểm HS đặt câu tốt
— Gọi Hồ dưới lớp đọc các câu mình
c) Trong truyện cổ tích cây khế, người
em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh
thì tham lam và lười biếng
đ) Vì trời mua to nên trận đấu bóng phải hoãn lại
Vi troi mua to nén em di hoc muon
17