1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng tiếng việt 5 tập 2 part 1 pdf

30 1,1K 29
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Bài Giảng Tiếng Việt 5 Tập 2 Part 1 PDF
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo trình hướng dẫn dạy học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những bài học trong chu điểm này giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi người công dân đối với đất nước.. Hướng dan luyện đọc va tìm hiểu bài a Luyện đọc - GV yêu cầu HS mở t

Trang 1

Chủ điểm: NGƯỜI CÔNG ĐÂN

Tập đọc

NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT

I MỤC TIỂU

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Phía Bắc (PB): phác-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa, làng Tây, lương

Đọc diễn cảm toàn bài: đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật Đọc phân vai theo đoạn kịch

2 Đọc — hiểu

Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Anh Thành, phắc-tuya, trường Sa-xo-lu

Lô-ba, đốc học, nghị định, giám quốc, Phú Lãng Sa, vào làng Tây, đèn hoa

ki, dén toa dang, chop bong

Hiểu nội dung bài: Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

Trang 2

lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 MỞ BÀI

- Giáo viên (GV) giới thiệu khái quát

nội dung và chương trình phân môn

tập đọc của hoc ki II

— GV yéu cau hoc sinh (HS) mo muc

lục SGK va doc tên các chủ điểm trong

sách

— Yêu cầu Hồ quan sát tranh minh hoạ

chủ điểm và mô tả những gì em nhìn

thấy trong tranh vẽ

— Giới thiệu: Tranh vẽ minh hoa chu

điểm Người công dân là hình ảnh các

bạn HS tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ

huy Chi đội (hoặc Liên đội), thực hiện

nghĩa vụ của những người công dân

tương lai Những bài học trong chu

điểm này giúp các em hiểu rõ quyền

lợi và nghĩa vụ của mỗi người công

dân đối với đất nước

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

— Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và

hoi: Bức tranh vẽ cảnh gỉ?

— ŒV nêu: Hai người thanh niên trong

tranh minh hoạ là a1? Một trong số họ

là người công dân số Một? 'Tại sao anh

thanh niên lại được gọi như vậy? Các

em cùng tìm hiểu bài tập đọc Người

công dân số Một đề biết điều đó

— l HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm tên của các chủ điểm: Người

công dân, Vì cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai

— HS nêu: Tranh vẽ HS tham gia bỏ phiếu bầu ban chỉ huy Chi đội (hoặc

Liên đội)

- HS lắng nghe

— Quan sát và trả lời: Tranh vẽ cảnh hai người thanh niên đang ngồi nói chuyện trong một căn nhà vào buổi tối

- HS lắng nghe

Trang 3

2.2 Hướng dan luyện đọc va tìm

hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV yêu cầu HS mở trang 4 - 5 SGK,

sau đó gọi Ì Hồ đọc lời giới thiệu nhân

vật, cảnh tri, 3 HS doc từng đoạn trong

phan trich vo kich

— HS đọc theo thứ tự:

+ HS 1: Nhân vật, cảnh trí

+ HS 1: Lé: — Anh Thành

Gon nay lam gi?

+ HS 2: Thanh: — Anh Lê này không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa + HS 3: Thanh: — Anh Lê ạ, công dân nước Việt

vào Sài

® Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? (giọng ngạc nhiên)

e Hôm qua ! ông đốc học nhắc lại nghị định của giám quốc Phú Lãng Sa tháng

5 / năm 1981 ! về việc người bản xứ muốn vào làng Tây

e À ! vào làng Tây để có tên Tây, di lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây ! Anh đã làm don chua? (giong cham biém, mia mai)

— GV viét lén bang cac tir phién 4m:

phác-tuya, Sa-lu-xơ Lô-ba và yêu cầu

HS luyện đọc

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các

từ khó được giới thiệu ở phần chú giải

— Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

— Goi HS doc toan bai, yéu cau HS ca

+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tinh, sau lang, thé hién sự trăn trở, suy

nghĩ về vận nước

Trang 4

+ Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một người có tinh thần yêu nước, nhiệt tình với bè bạn, nhưng suy nghĩ còn đơn giản, hạn hẹp

e Nhấn giọng ở những từ ngữ: sưo lại thôi; vào Sài Gon lam gì; sao lại không; không bao giờ,

b) Tim hiểu bài

— GV chia Hồ thành các nhóm, phát

phiếu học tập có nội dung cần tìm hiểu

của bài cho HS (hoặc viết phiếu lên

bảng phụ, bảng nhóm để cả lớp cùng

theo dõi) Sau đó yêu cầu HS cùng

thảo luận để trao đổi về các vấn đề

được nêu ra trong phiếu GV chỉ bổ

sung hoặc đưa ra kết luận cuối cùng

e Các yêu cầu về tìm hiểu bài:

1 Anh Lê giúp anh Thành việc gì?

2 Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt

kết quả như thế nào?

3 Thái độ của anh Thành khi nghe anh

Lê nói về việc làm như thế nào?

4 Theo em, vì sao anh Thành lại nói

như vậy?

5 Những câu nói nào của anh Thành

cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới

nước?

— HS lam việc trong nhóm, mỗi nhóm

4 - 6HS, làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng:

+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu

+ Các bạn thực hiện

+ Từng thành viên nêu ý kiến

+ Trao đối và đi đến thống nhất câu trả lời

e Kết quả học sinh cần đạt được 1l Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn

2 Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào

3 Anh Thành không để ý tới công việc

và món lương mà anh Lê tìm cho Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống "

4 Vì anh không nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước

5 Những câu nói của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước:

Trang 5

6 Em có nhận xét gì về câu chuyện

giữa anh Lê và anh Thành

7 Câu chuyện giữa anh Thành và anh

Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau

Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó

và giải thích vì sao như vậy

Š Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ

lại không ăn nhập với nhau?

- GV mời 1 HS khá lên điều khiển các

bạn báo cáo kết quả thảo luận; sau đó

theo dõi, chính sửa câu trả lời (nếu

cần); làm trọng tài cho HS nếu có

Ó Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác

7 Những chi tiết: Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến chuyện đó Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê trong khi nói chuyện Cụ thể: Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này lam gi? anh Thanh đáp: Anh học truong Sa-xo-lu L6é-ba thi 6 anh

là người nước nào?

Anh Lê nói: Nhưng tôi chưa hiểu vì

Sao anh Sài Gòn này nữa

Anh Thành trả lời: Anh Lê ạ, không

có mùi, không có khói

8 Vì anh Lê thì nghĩ đến công ăn, việc làm, miếng cơm, manh áo hằng ngày của bạn còn anh Thành nghĩ đến việc

cứu nước, cứu dân

- 1 HS khá điều khiển cả lớp báo cáo: + HS điều khiển nêu câu hỏi 1

+ HS đại diện báo cáo, các bạn khác

bổ sung, thống nhất ý kiến

(Tiến hành tương tự các câu còn lại.)

— Giang: Sở dĩ câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau Anh Lê quan tâm tới việc kiếm công ăn việc làm cho anh Thành ở Sài Gòn nên rất sốt sắng, hồ hởi còn anh Thành thì lại nghĩ đến những vấn đề xa xôi, trừu tượng hơn, anh nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân Điều đó thể hiện ở thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê thông báo kết quả tìm việc, vào những câu nói, câu trả lời đầy vẻ suy tư, ngẫm nghĩ của anh

Trang 6

— Hỏi: Phần một của trích đoạn kịch

cho em biết điều gì?

— GV ghi nội dung chính của bài lên

diễn cảm đoạn từ đầu đến anh có khi

nào nghĩ đến đồng bào không Hãy theo

dõi cô đọc và tìm ra giọng đọc phù hợp

với từng lời nói của từng nhân vật

— GV yéu cau HS nêu giọng đọc của

từng cụm từ cần chú ý khi đọc diễn

cảm, sau đó sửa chữa ý kiến cho HS

- GV yêu cầu HS luyện đọc phân vai,

diễn cảm theo nhóm

- GV tổ chức cho HS đọc phân vai

trước lớp (nếu trình độ HS khá, GV có

thể cho HS diễn lại đoạn kịch mà

không phụ thuộc hoàn toàn vào lời

thoai trong SGK)

— Phần một của trích đoạn kịch là tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường

cứu nước, cứu dân

- 2 HS nối tiếp nhau nhắc lại nội dung chính của bai

- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung và thống nhất

+ Người dẫn chuyện: to, rõ ràng, mạch lạc

+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tinh, sau lang

+ Giọng anh Lê: hồ hởi nhiệt tình

- HS theo dõi GV đọc mẫu để rút ra giọng đọc

— HS nêu

e Anh Thành: giọng hồ hởi

e Có lế thôi, anh a: giong diém tinh, mong được thông cảm và an chứa một

tâm sự chưa nói ra được

e Sao lại thôi? thể hiện sự thắc mắc

e Vì tôi nói với họ : giọng thì thầm, bí

Trang 7

3 CUNG CO, DAN DO

— GV goi | HS néu y nghia cua trich đoạn kịch

- Tổng kết: Anh Thành từ Phan Thiết vào Sài Gòn, anh Lê lập tức xin được việc làm cho anh nhưng anh Thành không hề tỏ ra thiết tha với miếng cơm manh áo hằng ngày mà lại nghĩ đến những vấn đề khác Câu chuyện giữa hai anh sẽ kết thúc như thế nào? Anh Thành sẽ làm gì? Các em về nhà chuẩn bị phần tiếp theo của đoạn kịch để buổi sau chúng ta cùng tìm hiểu

Chính tả NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC

I MỤC TIỂU

e Nghe - viết chính xác, đẹp bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực

e Làm đúng bài tập chính tả phân biét r/d/ gi hoặc o / ô

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

e Bai tap 2 viét san vào bảng phụ

e - Bài tập 3a hoặc 3b viết vào bảng nhóm (hoặc giấy khổ to, bút da)

Ill CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 DẠY - HỌC BÀI MỚI

1.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Tiết Chính tả này, các em sẽ | - Lắng nghe

nghe thầy (cô) đọc để viết đoạn văn

Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực và

làm bài tập chính tả

1.2 Hướng dẫn nghe — viết chính ta

a) Tim hiểu nội dung đoạn văn

Gọi 1 HS đọc đoạn văn, sau đó hỏi:

+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn

Trung Truc? — l1 HS đọc thành tiếng trước lớp, sau

đó trả lời câu hoi cua GV, cac bạn

khác theo dõi và bổ sung ý kiến

+ Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình nghèo Năm 23 tuổi, ông

Trang 8

+ Nhà yêu nước Nguyên Trung Trực

đã có câu nói nào lưu danh muôn đời?

b) Hướng dân viết từ khó

— Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ

— ŒV đọc cho HS viết với tốc độ vừa

phải (khoảng 900 chữ / 15 phút) Mỗi

cụm từ được đọc 1 đến 2 lượt: đọc lượt

đầu chậm rãi cho HS nghe - viết, đọc

lượt 2 cho HS kịp viết theo tốc độ quy

định

d) Soát lôi, chấm bài

— Đọc toàn đoạn văn cho HS soát lỗi

— Thu, chấm 10 bài

— Nhận xét bài viết của HS

1.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

— Yêu cầu HS tự làm bài tập theo cặp

Nhắc HS lưu ý: Ô trống có số 1 phải

điền tiếng bắt đầu bằng r, đ hoặc gi,

lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An

và lập nhiều chiến công Ông bị giặc bắt và bị hành hình

+ Câu nói: Bao giờ người Tây nhổ hết

có nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tay

— HS nêu trước lớp, ví dụ: chài lưới,

noi day, khởi nghĩa, khẳng khái

— 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

— Những chữ đầu câu và tên riêng: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,

Long An, lây Nam Bộ, Nam Ki, Tay,

Nam

— Nghe đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

— 1 HS doc thành tiếng trước lớp

— 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, làm vào vớ bài tập, l HS làm trên bảng phụ

Trang 9

ô trống có số 2 phải dién tiéng cé o

— 1 HS doc bai tho

THANG RIENG CUA BE

Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hat mua mai miết rốn tìm Cay đào trước cửa lim đim mắt cười Quất gom timg hat nắng roi Làm thành quả — những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngot ngào

Theo Đỗ Quang Huỳnh

(Lưu ý: GV có thể lựa chọn bài tập 3a hoặc 3b hoặc bài tập do GV tự thiết kế để sửa lỗi chính tả cho HS địa phương mình.)

a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS điền tiếng nhanh

+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi:

+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải + Nhà tôi có bố mẹ già

Trang 10

+ Có hoa không có quả Lai mang hat trong minh Hương bay qua hồ rộng

Lá đội đầu mướt xanh

(là cây sen)

2 CỦNG CỐ, DẶN DÒ

— Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

— Dặn HS về nhà viết lại bài nếu sai quá 5 lỗi và học thuộc bài thơ, câu đố trong bài

Luyện từ và câu

CÂU GHÉP

I MỤC TIỂU

e _ Hiểu thế nào là câu ghép

se Xác định được câu ghép trong đoạn văn, xác định đúng các vế câu trong câu ghép

e Đặt được câu ghép đúng yêu cầu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

e Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ở mục Ì

e Các câu văn ở mục Ì (viết rời từng câu vào từng băng giấy)

e_ Giấy khổ to kẻ san bang

lll CAC HOAT DONG DAY — HOC CHU YEU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 GIỚI THIỆU BÀI

Những tiết Luyện từ và câu trong học kì II chương trình Tiếng Việt lớp 5 cung cấp cho các em vốn từ, câu ghép và các biện pháp liên kết câu nhằm tăng cường

kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, dựng bài cho các em khi nói và viết Bài

học hôm nay các em cùng tìm hiểu về Câu ghép

12

Trang 11

2 DẠY - HỌC BAI MOI

2.1 Tìm hiểu ví dụ

Bail:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

đoạn văn và bài tập 1, 2, 3 phần Nhận

xét Yêu cầu HS đánh dấu số thứ tự của

các câu trong đoạn văn

— Goi HS néu thứ tự các câu trong

đoạn văn

— GV Hoi:

+ Muốn từn chủ ngữ trong câu em đặt

câu hỏi nào?

+ Muốn tìm vị ngữ trong câu em đặt

câu hỏi nào?

— Yêu cầu HS làm bài tập 2 theo cặp 2

HS làm vào băng giấy dán trên bảng

- 1 HS phát biểu

Câu 1: Môi lần con chó to

Câu 2: Hễ con chó giật giật

Câu 3: Con chó phi ngựa Câu 4: Chó chạy ngúc nga ngúc ngắc

— HS nối tiếp nhau trả lời

+ Cau hoi: Ai? Cái gi? Con gi?

+ Cau hoi: Lam gì? Thế nào?

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo

luận, làm bài, 2 HS làm trên bảng lớp

— Nhận xét

— Chita bai (néu sai)

Câu 1: Môi lần dời nhà di, bao giờ con khi ! cũng nhảy phốc lên ngồi trên lung

con cho to

Cau 2: Hé con chó ! ải chậm, con khi ! cấu hai tại chó giật siật

Câu 3: Con chó / chay_sdi thi khi/ go lung nhu nguoi phi ngua

Cau 4: Ché / chay thong thd, khi/ buéng théng hai tay, ngdi ngtic nga nguc ngắc

13

Trang 12

— GV Hoi:

+ O cdu 1 em xác định CN, VN bằng

cách nào?

— Hỏi tương tự với câu 2, 3, 4

— Nhận xét, khen ngợi HS biết cách

tìm CN và VN

Bài 2

— Hoi:

+ Em có nhận xét gì về số vế câu của

các câu ở đoạn văn trên ?

+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu

chép?

— GIới thiệu: Câu đơn là câu do một

cụm CN - VN tạo thành Câu ghép là

câu do nhiều cụm CN — VN tạo thành

+ Em hãy xếp các câu trong đoạn văn

trên vào hai nhóm: câu đơn, câu ghép

— Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

trên bảng

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3

— Yêu cầu Hồ đọc lại các câu ghép

trong đoạn văn

— Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép

nói trên thành một câu đơn và nhận xét

về nghĩa của câu sau khi tách

— HS tra lời:

+ Đặt câu hỏi: Con gì cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to? (Trả lời: con khi, nên con khỉ là bộ phận CN) + Đặt câu hỏi: Con khi làm gì? (nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó fo, nên phần này là bộ phận VN)

— Giải thích tương tự như trên, mỗi câu văn 1 Hồ giải thích

— Nhận xét

— Chita bai (néu sai)

a Cau don: cau 1

b Cau ghép: cau 2, 3, 4

— 2 HS doc thanh tiéng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo luận và làm bài

Trang 13

— Goi HS phat biéu

— Hoi:

+ Thế nào là câu ghép?

+ Câu ghép có đặc điểm gì?

- Kết luận: Đó là các đặc điểm cơ bản

của câu ghép Các em cùng học thuộc

phần Ghi nhớ

2.2 Ghi nhớ

— Yêu cầu HS đọc phần Gh¡ nhớ trong

SGK

- Em hãy lấy ví dụ về câu ghép để

minh họa cho ghi nhớ

- Ghi nhanh câu HS đặt lên bảng

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài

— Trả lời: không thể tách mỗi cụm

CN - VN trong các câu ghép trên thành mỗi câu đơn vì các câu rời rạc, không liên quan đến nhau, khác nhau

về nghĩa

— Nối tiếp nhau trả lời:

+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu phép lại

+ Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn, có đủ CN -

VN và các vế câu diễn đạt những ý có quan hệ chặt chế với nhau

- Lắng nghe

— 2 H§ nối tiếp nhau đọc thành tiếng

Cả lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

— 3 HS nối tiếp nhau lấy ví dụ

+ Em di hoc con me em di lam

+ Trời âm u, mây xám kéo về âm âm + Mặt trời lên, sương tan dan

Kết luận: Dựa vào số lượng vế câu có trong câu, câu được chia ra thành câu đơn

và câu ghép Câu đơn có một vế câu, câu ghép gồm từ hai vế câu trở lên Mỗi vế câu trong câu ghép phải thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác Khi bị tách rời các vế câu, sẽ tạo nên những câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa

15

Trang 14

2.3 Luyện tập

Bai 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của

bài tập

— Yêu cầu HS làm bài theo cặp

— Goi | HS 1én bang tim câu ghép có

trong đoạn văn (các câu văn viết rời

vào từng băng giấy) dán lên bang

— Nhận xét, kết luận lời giải đúng

— 1 HS doc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đối, thảo

luận, làm bài

— 1 HS làm trên bảng lớp

- HS nối tiếp nhau phát biểu

+ Trời xanh thắm, biển chắc nịch + Trời rải dịu hơi sương

+ Trời âm u nặng nề

+ Trời âm âm giận đữ

+ Biển nhiều khi thấy nhị thế

+ Căn cứ vào số lượng vế câu có trong

Cau3 | Trời / âm u mây mưa, biển / xám xỊt_nặng nề

Câu4 | Trời / ầm ẩm dông gió, biển / đục ngầu, giận dữ

Câu 5 | Biển / nhiều khi rất đẹp, ai / cũng thấy như thế

16

Trang 15

Bai 2

— Hoi:

+ Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm

được ở bài tập ] thành l câu đơn được

— Yêu cầu HS tự làm bài

— Goi HS nhan xét câu bạn đặt trên

bảng

- Nhận xét, cho điểm HS đặt câu tốt

— Gọi Hồ dưới lớp đọc các câu mình

c) Trong truyện cổ tích cây khế, người

em chăm chỉ, hiền lành, còn người anh

thì tham lam và lười biếng

đ) Vì trời mua to nên trận đấu bóng phải hoãn lại

Vi troi mua to nén em di hoc muon

17

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm