1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng toán 1 tập 2 part 3 pps

24 284 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Giới thiệu bài toán có lời van: Bail: HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán.. Như vậy bài toán có lời văn bao giờ cũng có các số chỉ bảng gắn với các thông tin

Trang 1

— HS làm bài, GV đi chấm từng HS, gọi 4 HS lên bảng làm bài

Chita bai: Tro choi: “Tim nha cho tho”

— Xem bài củng cố bài trong tiết 76

— Lưu ý: Ngôi nhà chứa các phép tính trong bài tập 2

Bài 3:

— HS nêu yêu cầu: Tính

— GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép tính 11 + 3 — 4 =?

+ Thực hiện phép tính từ trái sang phải (tính hoặc nhầm)

+ Ghi kết quả

Nhấm: 11 cộng 3 bằng 14, 14 trừ 4 bằng 10

Ghi: I1+ 3 — 4= 10

- HS làm bài, GV viết nhanh các phép tính trong bài 3 lên bảng

— Goi 3 HS lén bang lam bai

Chita bai:

+ I HS nhận xét

+ GV kiểm tra kết quả của tất cả HS trong lớp

Bài 4:

— HS nêu yêu cầu: Điền dấu >, <, = vào ô trống

-_ GV hướng dẫn: Để điền dấu đúng, chúng ta làm như thế nào?

— HS: Phải trừ nhẩm các phép tính so sánh 2 kết quả, sau đó mới điền dấu so sánh

Trang 2

+ Đưa ra trường hợp cụ thể l6—-6 | | 12

+ Các bước thực hiện:

Trừ nhấm: 16 trừ 6 bằng 10

So sánh hai số: 10 bé hơn 12 Điền dấu: 16 — 6 < 12

— HS làm bài, GV lật bảng phụ có nội dung bài tập 4, gắn thanh thẻ có viết dấu so sánh lên bảng

— HS nêu yêu cầu: Viết phép tính thích hop

— GVhoi: Bài tập 5 cho biết gì? (Có: 12 xe máy Đã bán: 2 xe máy)

Bài tập 5 hỏi gì? (Còn bao nhiêu xe máy?)

— GV ghi phần tóm tắt bài tập 5 theo câu trả lời của HS

— GV hoi:

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu xe máy, ta thực hiện phép tính gì?

(phép trừ)

+_ Ai có thể nêu phép trừ và kết quả của phép trừ đó?

+ Bài tập này chúng ta viết câu trả lời như thế nào và viết ra sao?

- HS trả lời: Còn 10 xe máy Viết câu trả lời dưới hàng ô trống, chữ

Trang 3

se Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vị 20

e Rén luyén ki nang tinh nham

II ĐỒ DUNG DAY - HOC

¢ GV: Phiéu học tập, đồ dùng phục vụ luyện tập

¢ HS: SGK

Ill CAC HOAT DONG DAY - HOC CHU YEU

1 Kiém tra bdi ct

Su dung phiéu bai tap

Bài tập: Đặt tính rồi tính

HS néu yéu cau bai tap

— HS lam bai tap trong phiếu, 3 HS lên bảng làm bài

— Chữa bài: I H§ nhận xét

-_ GV nhận xét, cho điểm

2 Day - hoc bải mới

q) Giới thiệu bài

GV giới thiệu ngắn gọn và ghi dầu bài lên bảng

Trang 4

b) Luyện tập

Bai 1:

HS nêu yêu cầu: Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số

GV lưu ý HS:

+ Tia số trên: Điền từ số 1 đến số 8

+ Tia số dưới: Điền từ số 10 đến số 20

HS làm bài, GV gắn 2 tia số và các số phải điền lên bảng

HS 3: Bot di 1

HS 4: Tru di 1

+ GV: Các em có thể dùng cách thuận tiện nhất để tìm số liền trước, liền sau như các bạn vừa nói nhưng cô thấy chúng mình dựa vào tia số của bai tap 1 sé tìm ra câu trả lời nhanh

Vídu: Số liền sau của 0 là mấy? (là 1), GV chỉ thước

Thế còn số liền trước của 5? (là 4) GV chỉ thước

— HS lam bai

Trang 5

— HS nêu yêu cầu: Tính

- HS làm bài: Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái qua phải (nhẩm hoặc tính)

— GV gan cay hoa với bông hoa ghi kết quả của các dãy tính bài tập 5 lên bảng (Nên cho cả những bông hoa ghi két qua sai)

Chữa bài: Hình thức trò chơi: “Hái hoa”

+ 3 HS lên tham gia trò chơi

+ Khi GV bắt đầu, các em lên “hái” hoa để gắn cho được phép tính đúng

+ THS nhận xét

+ GV kiểm tra kết quả của tất cả HS trong lớp

+ GV nhận xét, công bố người thắng cuộc là người làm đúng và nhanh

3 Củng cố

—_ Yêu cầu HS tìm số liền trước

— Yêu cầu nhầm nhanh kết quả của phép tính

Trang 6

Tiết 81 BÀI TOAN CO LOI VAN

I MỤC TIÊU

Bước đầu hình thành nhận thức về bài toán có lời văn cho HS Bài toán

có lời văn thường có:

- Các số (gắn với các thông tin đã biết)

- Các câu hỏi (chỉ thông tin cần tìm)

— Kiểm tra HS dưới lớp: Yêu cầu HS tìm ra số liền trước, liền sau của

số bất kì trong phạm vi 20, GV nhận xét, cho điểm

— Chữa bài trên bảng: I1 HS nhận xét, GV nhận xét cho điểm

2 Day - hoc bai méi

q) Giới thiệu bài:

Trang 7

+ Khi cô viết: “1, tính” thì chúng ta sẽ làm gì?

(H5: thực hiện phép tính)

GV nói: Đó là 1 bai tap về số Bài tập này chỉ có lệnh và số liên kết với nhau bởi phép tính Hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các em | dang bài tập mới Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài “Bài toán có lời văn” để xem nó có gì khác với dang bai tap trước nhé!

b) Giới thiệu bài toán có lời van:

Bail:

HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán

GV hướng dẫn HS quan sát tranh và hỏi:

+ Bạn đội mũ đang làm gì? (đang đứng g1ơ tay chào)

+ Thế còn 3 bạn kia? (3 bạn dang đi tới chỗ bạn đội mũ)

+ Vậy lúc đầu có mấy bạn? (I bạn đội mũ)

+ Về sau có thêm mấy bạn? (3 bạn)

+ Như vây các em có thể viết số thích hợp vào chỗ chấm cho bài tập

1 để được bài toán chưa?

HS làm bài, GV gọi một HS lên bảng viết, GV đi quan sát giúp đỡ

+ Bài toán cho ta biết gì? (Có 1 bạn, có thêm 3 bạn nữa)

+ Bài toán có câu hỏi như thế nào?(hó1 có tất cả bao nhiêu bạn?) + Theo câu hỏi này thì ta phải làm gì? (Tìm xem có tất cả bao nhiêu

bạn)

GV nói: Các em nói rất đúng Như vậy bài toán có lời văn bao giờ cũng có các số (chỉ bảng) gắn với các thông tin mà đề bài cho biết và câu hỏi để chỉ thông tin cần tìm (chỉ bảng)

HS nhac lai

Trang 8

3 Luyén tap

Bài 2:

HS nêu yêu cầu của bài tập 2

GV: Tương tự như bài tập 1, các em hãy quan sát tranh và thông tin

mà đề cho biết (Có con thỏ, có thêm con thỏ chạy tới)

+ Bài toán này còn thiếu gì? (Thiếu câu hoi)

+ AI xung phong nêu câu hỏi của bài toán?

HS1: Hỏi có tất cả mấy con gà?

HS2: Hỏi cả gà mẹ và gà con có bao nhiêu con?

HS 3: Hỏi có bao nhiêu con gà tất cả?

HS 4: Hỏi đàn gà mẹ con có tất cả bao nhiêu con?

GV lưu ý: Để cho HS tự trả lời câu hỏi, các câu hỏi có thể khác nhau, chỉ cần nêu đúng Mỗi lần HS nêu câu hỏi thì cho HS doc lại toàn bộ bài toán

GV hướng dẫn HS: Các câu hỏi đều phải có:

+ Từ hỏi ở đầu câu

+ Trong câu hói bài toán này nên có từ “tất cả”

+ Viết dau “?” 6 cuối câu hỏi

HS viết câu hỏi của bài toán 3 vào sách

HS đọc lại bài toán

Trang 9

Bài 4:

Chita

HS nêu yêu cầu: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán

GV hướng dẫn: Các em chú ý quan sát thật kĩ tranh vẽ và đọc thầm bài toán theo bài toán cho gì Từ đó mà ta viết vào chỗ chấm cho chính xác

Trò chơi “Cùng lập bài toán”

GV chia lớp thành 8 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bức tranh,1 tờ giấy

và yêu cầu các nhóm lập bài toán

GV lưu ý: Nên viết những thông tin của bài toán vào tờ giấy nếu tranh vẽ khó diễn đạt để HS chỉ việc viết số liệu và câu hỏi Yêu cầu đại diện mỗi nhóm nêu bài toán Chẳng hạn: HS có thể nêu bài toán: Hàng trên có 3 bông hoa, hàng dưới có 2 bông hoa Hỏi tất cả có bao nhiêu bông hoa?

Lưu ý: Mỗi nhóm nêu bài toán xong thì 1 HS nhận xét, sau đó GV nhận xét, sửa chữa

Trang 10

Bài toán cho biết những øì?

Bài toán hoi gi? (bai toan doi hoi gi?) + Giai bai toan:

Thực hiện phép tinh dé tim điều chưa biết

Trình bày bài giải (Nêu câu trả lời, phép tính để giải bài toán và đáp số)

Các bước tự giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

«_ GV: Đồ dùng phục vụ luyện tập và trò chơi

¢ HS: Sách giáo khoa, giấy nháp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiém tra bdi ct

— GV gan lên bảng 3 chiếc thuyền ở hàng trên và 2 chiếc thuyền ở hàng dưới vẽ dấu móc dé chi thao tac gop

- GV yêu cầu HS quan sát và viết bài toán ra giấy nháp Gọi một HS lên bảng viết bài toán

Trang 11

Chita bai:

+ HS doc bai toan

+ 1 HS nhan xét

+ GV nhan xét, cho diém

2 Dạy - học bỏòi mới

q) Giới thiệu bài

Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về bài toán có lời văn Vậy để giải bài toán đó như thế nào, chúng ta học sang bài hôm nay: “G1ả1 toán có lời văn” GV ghi đầu bài

b) Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải

Hướng dân tìm hiểu bài toán:

— HS quan sát tranh và đọc bài toán (1 — 2 Hồ đọc)

— GV hoi:

+ Bài toán đã cho biết những øì? (bài toán cho biết nhà An có 5 con

øà, mẹ mua thêm 4 con gà)

+ Bài toán hói øì? (Hỏi nhà An có tất cả có bao nhiêu con ga?) (Khi HS trả lời hoặc nhắc lại câu trả lời của bạn để tìm hiểu thì

GV kết hợp viết tóm tắt bài toán lên bảng rồi nêu: “Ta có thể tóm tắt bài toán như sau”)

+ 3 HS nêu lại tóm tắt bài toán

Hướng dẫn giải bài toán:

— Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm như thế nào? (Hoặc ta phải làm phép tính gi?)

— HS: Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà

An có tất cả 9 con gà

— Goi HS nhac lai

Hướng dân viết bài giải bài toán:

- GV nêu: Ta viết bài giải của bài toán như sau Ghi bài giải lên bảng lớp Viết câu lời giải: Ai có thể nêu câu lời giải nào? (Nhà An có tất

Trang 12

cả là), GV cho nhiều HS nêu câu lời giải và hướng dẫn HS chọn câu lời giải chính xác và ngắn gọn nhất Muốn viết được câu trả lời ta phải dựa và đâu? (dựa vào câu hỏi cua bài toán)

HS đọc lại câu lời giải, GV viết lên bảng dưới chữ “Bài giải” Viết phép tính, HS nêu phép tính của bai giai (5 + 4 = 9 (con gà))

GV hướng dẫn HS viết phép tính sao cho chữ số đầu tiên của phép tính thăng cột với chữ số thứ 2 của câu trả lời Và vì 9 ở đây là chỉ 9 con gà tìm được do thực hiện phép cộng 5 + 4 = 9 nên “con gà” sẽ viết trong ngoặc đơn

HS đọc lại phép tính

GV viết bảng đáp số: Viết chữ “Đáp” thăng cột với chữ “Bài” của

“Bài giải”, chữ “con gà” ở đáp số không cần để trong ngoặc đơn

GV cho HS đọc lại bài giải vài lần GV chỉ từng phần của bài giải nêu lại để nhấn mạnh Chẳng hạn: Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:

+ Viét “bai giai”;

+ Viết câu lời g1ả1;

+ Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong dấu ngoặc);

+ Viết đáp số

3 Luyện tap

Bail:

HS doc bài toán, viết phần tóm tắt, GV viết tóm tắt lên bảng

GV hướng dẫn HS dựa vào phần tóm tắt để trả lời câu hỏi:

+ Bài toán đã cho biết những øì? (An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng)

+ Bài toán hỏi gi? (Hoi cả hai bạn có mấy quả bóng)

HS trả lời, GV kết hợp ghi vào phần “tóm tắt” trên bảng

HS nhìn vào phần bài giảng trong sách để tự nêu: Phần bài giải đã cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết phép tính và đáp số

HS làm bài, GV viết lên bảng phần bài giải giống SGK

Chita bai:

+ 1HS lên bảng viết phép tinh và đáp số

Trang 13

+ I HS nhận xét

+ GV kiểm tra kết quả của tất cả HS

+ GV nhận xét, và khuyến khích Hồ nêu câu lời giải khác, chỉ cần nêu đúng

Bài 2:

— HS đọc bài toán, viết tóm tắt và đọc lên

— HS nêu câu lời giải và phép tính giải bài toán

— HS nhắc lại cách trình bày bài giải:

+ Viết chữ “Bài giải”;

+ Viết câu lời giải;

+ Viết phép tính giải sao cho chữ số đầu tiên của phép tính thăng cột với chữ thứ 2 của câu lời giải, tên đơn vị để trong ngoặc đơn; + Viết đáp số: chữ “Đáp” thắng cột với chữ “Bài”

— HS làm bài (viết phần bài giải), GV viết tóm tắt lên bảng

—_ Tiến hành tương tự như bài tập 2

— Nên chú ý nhận xét cách trình bày bài giải để theo đúng quy định của SGK và phù hợp với bài toán

4 Củng cố bài

Trò chơi “Đọc nhanh bài giải”

—GV sử dụng mô hình giống phần kiểm tra bài cũ nhưng bên cạnh dấu móc đánh dấu ?

— HS sé thi đọc nhanh lời giải

— GV tuyên dương HS có bài giải chính xác và nhanh nhất

Trang 14

«_ Có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăngtimet

¢ Bước đầu vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăngtimet trong các trường hợp đơn giản

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bởi cũ

— Một HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày bài giải của bài toán “An gấp được 5 chiếc thuyền Minh gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai bạn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?”

— Cả lớp làm ra giấy nháp (ghi tóm tắt và bài giải)

- Chữa bài: I HS nhận xét bài trên bảng: Bạn làm đúng chưa? Trình bày thế nào?

-_ GV nhận xét, cho điểm

2 Day - hoc bải mới

q) Giới thiệu bài

- GV giơ thước hỏi: Đây là cái gì? (Thước kẻ), Trên thước em nhìn thấy gì? (Vạch chia và các s6 ghi)

Trang 15

GV: Trên thước có từng vạch chia thành từng xăngtimet và số đo đấy Vậy xăngtimet là gì, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay GV phi đầu bài lên bang

b) Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có từng vạch chia thành từng xăngtimetf)

Cho HS quan sát thước thắng có vạch chia thành từng xăngtimet

GV giới thiệu: Day là thước thăng có vạch chia thành từng xăngtimet thước này dùng để đo độ dài các đoạn thẳng Xăngtimet là đơn vị đo

độ dài: Vạch chia đầu tiên của thước là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là một xăngtimet

GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến vạch 1 thì nói “l xăngtimet”

GV lưu ý cho HS: Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là l xăngtimet,

từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là l xăngtimet, (giới thiệu tương tự như giới thiệu từ vạch 0 đến vạch 1) Thước đo độ dài thường có thêm 1 đoạn nhỏ trước vạch 0 Vì vậy nên đề phòng vị trí của vạch trùng với đầu của thước Xăngtimet viết tắt là cm, GV viết lên bảng Đọc là

“xăngtinet”, GV chỉ thước gọi HS đọc

Giới thiệu thao tác đo độ dài: GV hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước:

+ Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thăng

+ Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng, đọc kèm theo đơn vị đo (xăngtimet) Chẳng hạn, trên hình vẽ của một bài học, ta có đoạn thẳng AB dài 1 xăngtimet, đoạn thăng CD dài

3 xăngtimet, đoạn thắng MN dài 6 xăngtimet

+ Viết số đo độ dài đoạn thang (vào chỗ thích hợp) Chẳng hạn, viết

1 cm 6 ngay dưới đoạn thăng AB

3 Luyện tap

Bail:

HS néu yéu cau: viét

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm