Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm Bài 1 : a Điền số tròn chục vào L_]: e_ Biết ldm' là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm.. e_ Biết đọc, viết số đo diện tích theo đề-xi-mét vuông..
Trang 1— Vậy khi thực hiện nhân 230 x 70
chúng ta chỉ việc thực hiện 23 x 7
rồi viết thêm hai chữ số 0O vào bên
phải tích 23 x 7 Nhưng khi đặt tính
— GV yêu cầu HS nêu cách thực
hiện phép nhân của mình
— GV yêu cầu HS thực hiện tính :
161 vào bên trai hai s6 O cua tích
+ Một bao gạo cân nặng 50kg, một bao ngô cân nặng 60kg Một xe ô tô chớ 30 bao gạo và 40 bao ngô Hỏi
xe ô tô đó chớ tất cả bao nhiêu ki- lô-gam gạo và ngô ?
223
Trang 2+ Bài toán hoi gi ?
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu KI-
lô-øam gạo và ngô, chúng ta phải
tính được gì ?
— GV yêu cầu HS làm bài
+ Tổng số ki-lô-gam gạo và ngô + Tính được số ki-lô-gam ngô, số ki-lô-gam gạo mà xe ô tô đó chở
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp lam bai vao VBT
— GV yêu cầu HS đọc đề bài
— GV yêu cầu HS tự làm bài
— GV nhận xét và cho điểm HS
— Một tấm kính hình chữ nhật có chiều rộng 30cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng Tính diện tích của tấm kính đó
— l HS lên bảng làm bài, HS cả lớp lam bai vao VBT
Bai giai Chiéu dai tém kinh 1a :
30 x 2 = 60 (cm) Diện tích của tấm kính là :
60 x 30 = 1800 (cm^)
Đáp số : 1800 cm?
224
Trang 33 CUNG CO, DAN DO
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
Bài 1 : a) Điền số tròn chục vào L_]:
e_ Biết ldm' là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm
e_ Biết đọc, viết số đo diện tích theo đề-xi-mét vuông
e_ Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông
e© Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông và đề-xi-mét vuông để giải các bài toán có liên quan
II—- ĐÔ DÙNG DẠY - HOC
e_ GV vẽ sẵn trên bảng hình vuông có diện tích 1dmˆ được chia thành
100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1cm”
e_ HS chuẩn bị thước và giấy có kẻ ô vuông lcm x 1cm
Ill — CAC HOAT DONG DẠY — HOC CHU YEU
Trang 41 KIEM TRA BÀI CŨ
— GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
HS làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 53, kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác
2 DAY — HOC BAI MOI
2.1 Giới thiệu bài
— GV : Giờ học toán hôm nay các
em sẽ được làm quen với một đơn
vị đo diện tích khác và lớn hơn
xăng-tI-mét vuông
2.2 Ôn tập về xăng-fi-mét vuông
— GV nêu yêu cầu : Vẽ một hình
vuông có diện tích là 1 cm
- GV đi kiểm tra một số HS, sau đó
hỏi : 1 cm là diện tích của hình
vuông có cạnh là bao nhiêu xăng-tI-
mét ?
2.3 Giới thiệu đề-xi-mét vuông
(dm')
a) Gidi thiéu dé-xi-mét vuông
— GV treo hinh vuông có diện tích
là 1dm? lén bang va gidi thiéu : Dé
đo diện tích các hình người ta còn
dùng đơn vị 14 dé-xi-mét vuông
— Hình vuông trên bảng có diện tích
la 1dm?
— GV yêu cầu HS thực hiện đo cạnh
của hình vuông
- GV : Vậy l1dmÝ chính là diện tích
của hình vuông có cạnh đài 1dm
— GV : Xăng-ti-mét vuông viết kí
— 2 HS lén bang lam bài, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài làm
của bạn
— HS nghe GV giới thiệu bai
— HS vẽ ra giấy kẻ ô
— HS: 1 cm” là diện tích của hình vuông có cạnh dài lcm
— Cạnh của hình vuông là 1dm
— Xăng-ti-mét vuông viết kí hiệu là
cm (là kí hiệu của xăng-ti-mét
226
Trang 5— ŒV : Dựa vào cách kí hiệu xăng-
t-mét vuông, bạn nào có thể nêu
cách kí hiệu của đề-xI-mét vuông ?
— GV nêu : Đề-xI-mét vuông viết kí
hiệu là dm?
— ŒV viết lên bảng các số đo diện
tích : 2cm”, 3dm', 24dm và yêu
cầu HS đọc các số đo trên
b) Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét
vuông và đề-xi-rmmét vuông
— GV néu bài toán : Hãy tính diện
tích của hình vuông có cạnh dài
— GV hỏi lại : Hình vuông cạnh
10cm có diện tích là bao nhiêu ?
— Hình vuông có cạnh ldm có diện
tích là bao nhiêu ?
— Vậy 100cm = 1dm
— GV yéu cầu HS quan sát hình vẽ
để thấy hình vuông có diện tích
Idmˆ bằng 100 hình vuông có diện
tích 1cm xếp lại
— GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có
diện tích 1dm”
2.4 Luyện tập, thực hành
thêm số 2 ở phía trên, bên phải)
— HS nêu : Là kí hiệu của đề-xI1-mét viết thêm số 2 vào phía trên, bên phai (dm?)
— Một số HS đọc trước lớp
— HS tinh va néu : 10cm x 10cm = 100cmˆ
227
Trang 6Bai I
— GV viết các số đo diện tích có
trong đề bài và một số các số đo
khác, chỉ định HS bất kì đọc trước
lớp
Bài 2
— GV lần lượt đọc các số đo diện
tích có trong bài và các số đo khác,
yêu cầu Hồ viết theo đúng thứ tự
đọc
— 7V chữa bài
Bài 3
— GV yêu cầu HS tự điền cột đầu
tiên trong bài
- GV nhắc lại cách đổi trên : Vì đề-
xi-mét vuông gấp 100 lần xăng-tI-
mét vuông nên khi thực hiện đổi
đơn vị diện tích từ đề-xi-mét vuông
ra đơn vị diện tích xăng-ti-mét
vuông ta nhân số đo đề-xi-mét
vuông với 100 (thêm 2 số 0 vào bên
phải số đo có đơn vị là đề-xi-mét
— HS thực hành đọc các số đo diện tích có đơn vị là đề-xi-mét vuông
— 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
— HS nhan xét bài làm trên bảng của bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
— HS tu điền vào VBT : 1dm? = 100 cm?
Trang 7với đề-xi-mét vuông nên khi thực
hiện đổi đơn vị diện tích từ xăng-ti-
mét vuông ra đơn vị diện tích đề-xi-
mét vuông ta chia số đo xăng-ti-mét
vuông cho 100 (xoá đi 2 số 0 ở bên
phải số đo có đơn vi là xang-ti-mét
VUÔNĐP)
— GV yéu cầu HS tự làm phần còn
lại của bai
Bài 4 * Nếu không có điều kiện GV
có thể giảm bớt bài tập này
— GV hoi : Bài tập yêu cầu chúng ta
lam gi?
— Muốn điền dấu đúng, chúng ta
phải là, như thế nao ?
— GV viết lên bảng :
210cm? 2dm710cm?
— GV yéu cau HS dién dau va giai
thích cách điền dấu của mình
— GV yêu cầu H§ tự làm tiếp các
phần còn lại Khi chữa bài GV yêu
— HS nêu : 2dmˆl0cmˆ = 210dmˆ (vì 2dm = 200cm” ; 200cm + 10cm? = 210cm’)
— 1 HS lén bang lam bai, HS ca lớp lam bai vao VBT
229
Trang 8cầu HS giải thích cách điền dấu của | ódm“3cmˆ = 603cm“ Vì 6dm’* =
1954cm’ > 19dm*50cm?
vì 10dm^50cmˆ = 1950cm ;
mà 1954cm > 1950cmˆ 2001cmˆ < 20dmˆ10cmˆ
vì 20dmˆ10cm = 2010cm?
mà 2001cm” < 2010cm7
— GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5
— GV yêu cầu HS tính diện tích của | - HS tính :
từng hình, sau đó ghi Ð (đúng), Š | Diện tích hình vuông là :
về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
Bài 1 : Điền dấu > , <, = thích hợp vào L_]:
Trang 9MÉT VUÔNG
I- MỤC TIỂU
Gitip HS:
e_ Biết lm là diện tích của hình vuông có cạnh dai 1m
e_ Biết đọc, viết số đo diện tích theo mét vuông
e Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông và mét VUÔNE
e Vận dụng các đơn vị đo xăng-ti-mét vuông, đề-xi-mét vuông, mét
vuông để giải các bài toán có liên quan
II— ĐỒ DÙNG DẠY — HOC
e GV Vé san trên bảng hình vuông có diện tích 1m“ được chia thành
100 ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có diện tích là 1dm/
II— CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY — HOC CHU YEU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
— GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu | — 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới
HS làm các bài tập hướng dẫn luyện | lớp theo dõi để nhận xét bài làm tập thêm của tiết 54, đồng thời kiểm | của bạn
tra vở bài tập về nhà của một số HS
khác
— ŒV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 DAY — HOC BAI MOI
2.1 Gidi thiéu bai
— GV : Gio hoc toan hôm nay cac | — HS nghe GV giới thiệu bài
em sẽ được làm quen với một đơn
vị đo diện tích khác, lớn hơn các
Trang 10mét vuông
2.2 Giới thiệu mét vuông (m”)
a) Giới thiệu mét vuông (m’)
— ŒV treo lên bảng hình vuông có
diện tích là 1m và được chia thành
mấy lần cạnh của hình vuông nhỏ ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích
— ŒV nêu : Vậy hình vuông cạnh
dài 1m có diện tích bằng tổng diện
tích của 100 hình vuông nhỏ có
cạnh dài ldm
— Ngoài đơn vị đo diện tích 14 cm’
va dm? người ta còn dùng đơn vị đo
điện tích là mét vuông Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông
+ Hình vuông nhỏ có độ dài là ldm
Trang 11— GV viết lên bảng :
1m = 100dm7
— GV hỏi tiếp : ldm” bằng bao
nhiêu xăng-tI-mét vuông ?
— GV : Vay 1m” bằng bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông ?
— GV viết lên bảng :
1m = 10 000cm?
— GV yêu cầu HS nêu lại mối quan
hệ giữa mét vuông với đề-xi-mét
vuông và với xăng-fI-mét vuông
2.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1
— GV : Bài tập yêu cầu các em đọc
và viết các số đo diện tích theo
mét vuông, khi viết kí hiệu mét
— GV chi bang, yêu cầu HS đọc lại
các số đo vừa viết
1m = 10 000cm?
— HS nghe GV nêu yêu cầu bài tập
— HS làm bai vao VBT, sau đó 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
— HS viết
— 2 HS lên bảng làm bài, HS 1 làm
2 dòng đầu, HS 2 làm 2 dòng còn lại, HS cả lớp làm bài vào VBT
233
Trang 12— GV yêu cầu Hồ giải thích cách
điền số ở cột bên phải cua bai
+ Vì sao em điền được :
400dm* = 4m
— GV nhac lai cach déi trén : Vi dé-
xi-mét vudng kém 100 lần so với
mét vuông nên khi thực hiện đổi
đơn vị diện tích từ đề-xi-mét vuông
ra đơn vị diện tích mét vuông ta
chia số đo đề-xi-mét vuông cho 100
(xoá đi 2 số 0 ở bên phải số đo có
đơn vị là đề-xI-mét vuông)
+ Vì sao em điền được :
2110m? = 211000dm?
— GV nhắc lại cách đổi trên :
Vì mét vuông gấp 100 lần so với
đề-xi-mét vuông nên khi thực hiện
đổi đơn vị diện tích từ mét vuông ra
đơn vị diện tích đề-xi-mét vuông ta
lấy số đo mét vuông nhân với 100
(viết thêm 2 số 0 vào bên phải số đo
có đơn vị là mét vuông)
+ GV hỏi tiếp : Vì sao em điền
được : 15m“ = 150000cm”
+ GV nêu lại cách đổi : Vì mét
vuông gấp 10000 lần so với xang-ti-
mét vuông nên khi thực hiện đổi
— HS nghe GV hướng dẫn cách đổi
Trang 13đơn vị diện tích từ mét vuông ra
đơn vị diện tích xăng-tI-mét vuông
ta lấy số đo mét vuông nhân với
10000 (viết thêm 4 số Ö vào bên
phải số đo có đơn vị là mét vuông)
+ GV yêu cầu Hồ giải thích cách
điền số : 10dm”2cmˆ = 1002cm”
Bài 3
— GV yêu cầu HS đọc đề bai
— Với HS khá, GV yêu cầu HS tự
giải bài toán, với Hồ trung bình,
yếu, GV gợi ý HS bằng cách đặt
câu hỏi :
+ Người ta đã dùng hết bao nhiêu
viên gạch để lát nền căn phòng ?
+ Vậy diện tích căn phòng chính là
diện tích của bao nhiêu viên gạch
+ Mỗi viên gạch có diện tích là bao
nhiêu 2
+ Vậy diện tích của căn phòng là
bao nhiêu mét vuông ?
— GV yêu cầu HS trình bày bài giải
+ HS néu : Vi 10dm? = 1000cm’, 1000cmˆ + 2cm = 1002cm“, vay 10dm”2cm = 1002cmF
— HS doc : Dé lát nền một căn phòng, người ta đã sử dụng hết 200 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa là không
đáng kể
+ Dùng hết 200 viên gạch
+ Là diện tích của 200 viên gạch
+ Diện tích của một viên gạch là 30cm x 30cm” = 900cm”
+ Diện tích của căn phòng là 900cm x 200 = 180000cm” ; 180000cmˆ = 18m“
— 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp lam bai vao VBT
Bai giai Diện tích của một viên gach là :
235
Trang 14— GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
— GV vẽ hình bài toán 4 lên bảng,
yêu cầu H§ suy nghĩ nêu cách tính
900 x 200 = 180000 (cm’) 180000cmˆ = 18m
Đáp số : 18m”
— Một vài HS nêu trước lớp
— HS suy nghĩ và thống nhất có hai cách chia như sau :
6 x 5 = 30 (cm’) Diện tích của hình da cho là :
236
Trang 15về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
Bài 1 : Điền dấu >, < , = thích hợp vào []:
e Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số
e Ap dung nhan mot số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh
II— ĐỒ DÙNG DẠY — HOC
e Bang phu ke san nội dung bài tập 1 (nếu có)
II— CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY — HOC CHU YEU
Trang 161 KIỀM TRA BÀI CŨ
— GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu
HS làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 55, kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác
— ŒV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
— GV : Giờ học toán hôm nay các
em sẽ biết cách thực hiện nhân một
số với một tổng theo nhiều cách
— GV yêu cầu HS tính giá trị của
hai biểu thức trên
— Vậy giá trị của hai biểu thức trên
như thế nào so với nhau 2
— 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp theo dõi để nhận xét bài làm
của bạn
— HS nghe GV giới thiệu bai
— l HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
4x (3+5)=4x 8 =32 4x3+4x5=12+20=32
— Giá trị của hai biểu thức bằng
nhau
235
Trang 17— GV yêu cầu HS đọc biểu thức
phía bên phải dấu bằng (=) :
4x3+4x5
— GV néu : Tich 4 x 3 chinh 1a tich
của số thứ nhất trong biểu thức 4 x
(3 + 5) nhân với một số hạng của
một số nhân với một tổng, khi thực
hiện tính giá trị của biểu thức này ta
còn có cách nào khác ? Hãy viết
biểu thức thể hiện điều đó ?
— HS viết và đọc lại công thức bên
— HS nêu như phần bài học trong SGK
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức rồi viết vào 6 trống theo mẫu
239
Trang 18— GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của bài tập và yêu cầu HS đọc
các cột trong bảng
— ŒV hỏi : Chúng ta phải tính giá
trị của các biểu thức nào ?
— GV yéu cau HS tu làm bài
của hai biểu thức a x (b + c) và a x
b+ a x c như thế nào với nhau 2
— GV hỏi tương tự với hai trường
của biểu thức theo hai cách các em
hãy áp dụng quy tắc một số nhân
với một tổng
— GV yêu cầu HS tự làm bài
— Giá trị của hai biểu thức này bằng nhau và cùng bằng 28
240