Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT Hoàn thành tiết học, học viên: - Hiểu cơ bản về chiến lược và chính sách Quốc gia và của Tỉnh về phát triển kinh tế xã hội - Nắ
Trang 1ĐỀ TÀI
Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường giao thông
nông thôn
Trang 2Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
MỤC LỤC
KHÁI QUÁT 3
B2-1 CHÍNH SÁCH/ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂNTRUNG HẠN CỦA QUỐC GIA VÀ TỈNH 4
1.1 - Xem xét chiến lược và chính sách của Quốc gia và của Tỉnh 4
1.2 - Xem xét các ưu tiên trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 6 1.3 - Xem xét chiến lược phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn 8
B2-2 LẬP DANH SÁCH DÀI 11
2.1 Mục tiêu phát triển đường bộ của tỉnh – Xác lập mục tiêu trung hạn 11
2.2 Xác lập mục tiêu trung hạn 14
2.3 Tham gia của cộng đồng 15
2.4 Phân loại đường 18
2.5 - Sàng lọc danh sách tuyến đường đưa vào dự án GTNT3 19
2.6 - Thu thập dữ liệu về đường 19
2.7 - Các vấn đề về môi trường 22
2.8- Đánh giá tác động xã hội 25
2.8.1 - Giải phóng mặt bằng và tái định cư 25
2.8.2 - Phát triển dân tộc thiểu số 29
B2-3 PHÂN TÍCH KINH TẾ 32
3.1 - Khái niệm cơ bản 32
3.2 - Các bước tiến hành phân tích kinh tế 35
3.2.1 - Đánh giá giao thông 35
3.2.2 - Dự báo giao thông 36
3.2.3- Dự toán chi phí Dự án 36
3.2.4 - Dự tính các lợi ích của Dự án 37
3.2.5 - Thực hiện phân tích kinh tế 38
3.2.6 - Phân tích độ nhạy 39
3.3 - Phân tích ngưỡng 40
3.3.1 - Giới thiệu 40
3.3.2 - Đầu vào yêu cầu 40
3.3.3 - Phân tích ngưỡng 41
Trang 3Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
3.3.4 - Tính toán kết quả 42
3.4 Phân tích bằng bảng tính excel 43
3.4.1 - Giới thiệu 43
3.4.2 - Mô hình khai thác 43
3.4.3 - Hạn chế 47
3.5 - Minh họa – Phân tích ngưỡng và phân tích bằng bảng tính excel 47
3.5.1 - Minh họa – Phân tích ngưỡng 47
3.5.2 - Minh họa phân tích bằng bảng tính excel 48
B2-4 XẾP THỨ TỰ ƯU TIÊN 61
4.1 Định nghĩa và khái niệm 61
4.2 Các bước xếp thứ tự ưu tiên 61
4.3 - Ưu tiên đường tiếp cận cơ bản 63
4.4 - Ưu tiên đường nâng cấp, cải tạo 63
4.5 - Cấu trúc danh mục đường ưu tiên 65
B2-5 KẾ HOẠCH XÂY LẮP TRUNG HẠN 66
5.1 - Sự cần thiết của kế hoạch trung hạn 66
5.2 Các bước lập kế hoạch trung hạn 66
5.3 - Nguồn vốn và phân bổ vốn 68
5.3.1 - Nguồn vốn 68
5.3.2 - Cơ cấu phân bổ vốn của tỉnh 69
5.4 - Các kịch bản phân bổ ngân sách và kế hoạch năm 70
5.4 - Lập kế hoạch trung hạn 72
5.5 - Các kế hoạch năm thứ nhất, thứ 2 & 3 74
Trang 4Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
KHÁI QUÁT
Giới thiệu khóa học
Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường giao thông nông thôn
Mục đích
Hoàn thành khóa học, học viên có thể:
- Lập kế hoạch giao thông trung hạn phù hợp với chính sách ưu tiên phát triển của tỉnh và của chính phủ
- Lập chương trình công tác hàng năm theo mục tiêu của Kế hoạch giao thông trung hạn, theo thời kỳ và ngân sách thường niên
- Áp dụng phương pháp luận, các bước giản đơn trong việc lập Kế hoạch giao thông trung hạn, kế hoạch công tác hàng năm
- Thực hiện phân tích kinh tế và ưu tiên các tuyến đường thông qua mô hình tính toán bằng excel đơn giản
- Thiết lập cơ sở dữ liệu tại cấp tỉnh
Nội dung
B2-1
B2-1 B2-1 B2-1 B2-1
Chính sách, kế hoạch phát triển trung hạn của
Quốc gia và TỉnhLập danh sách dàiPhân tích kinh tếXếp thứ tự ưu tiên
Kế hoạch xây lắp trung hạn
Trang 5Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Hoàn thành tiết học, học viên:
- Hiểu cơ bản về chiến lược và chính sách Quốc gia và của Tỉnh về phát triển kinh tế xã hội
- Nắm được các điểm cơ bản của quy hoạch phát triển vùng của Tỉnh
- Nắm được các điểm cơ bản của chiến lược phát triển đường GTNT của Quốc gia và của Tỉnh
1.1 - Xem xét chiến lược và chính sách của Quốc gia và của Tỉnh
Chính sách, kế hoạch và chiến lược quốc gia thiết lập nên chương trình phát
triển kinh tế trong tương lai một cách nhất quán theo từng giai đoạn Nó cho phép
chuyển đổi các mục tiêu/mục đích dài hạn thông qua việc lập kế hoạch và thực hiện
dự án trung hạn
Ví dụ, Chính phủ Việt Nam lập Chính sách và Chiến lược Kinh tế Xã hội dài
hạn (10 năm) xác định các mục tiêu và chỉ ra các định hướng, các chiến lược Nó là
cơ sở cho chuẩn bị các kế hoạch phát triển của các ngành và địa phương Chính phủ
cũng thiết lập (trong chiến lược phát triển dài hạn của quốc gia), các Kế hoạch 5 năm
Phát triển Kinh tế - Xã hội (1996-2000, 2001-2005 và 2006-2010) để làm cơ sở cho
việc chuẩn bị các kế hoạch năm, các kế hoạch phát triển của tỉnh và thành phố
Thông qua việc thực hiện chiến lược, kế hoạch và chính sách trung tâm, Việt
Nam sẽ có khả năng đạt được các Mục tiêu Phát triển Thiên niên Kỷ (MDGs), như là
giảm 50% đói nghèo trong giai đoạn 1990-2015 Chính phủ đồng thời cũng ban hành
các tài liệu chiến lược phát triển khác như là đường lối chiến lược phát triển bền vững
như là Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững Quốc gia (Chương trình Nghị sự
Quốc gia 21), Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia, Tầm nhìn 2020 (NSEP), và
Chiến lược Tổng thể Tăng trưởng và Giảm nghèo (CPRGS)
Một trong những định hướng phát triển ngành lĩnh vực, vùng kinh tế liên quan
đến GTNT là tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông
thôn vì trước mắt và trong nhiều năm nữa Vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông
thôn vẫn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng Cụ thể là:
Trang 6Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- Phải luôn coi trọng đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn, xây
dựng một nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có năng
suất cao
- Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ KCHT kinh tế, xã hội ở nông thôn Thúc
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn, chuyển
mạnh sang sản xuất các loại sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn
- Tăng cường công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, chú trọng phát triển
kinh tế trang trại, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Định hướng chính sách phát triển vùng
Chính sách phát triển vùng được cụ thể hóa bằng những định hướng như sau:
- Tạo điều kiện cho tất cả các vùng trong cả nước phát triển mạnh hơn trên cơ
sở phát huy lợi thế so sánh, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lí mỗi vùng và liên
vùng bằng các chính sách mang tầm vĩ mô từ chính phủ
- Tăng cường sự liên kết giữa các vùng và trong nội bộ từng vùng để khắc phục
rỏ rệt tình trạng chia cắt theo địa giới hành chính
- Tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, trước hết là mạng lưới giao thông, thủy
lợi, cung cấp nước sạch, phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao trình độ dân trí
và chất lượng nguồn nhân lực đặc biệt đối với các vùng nông thôn khó khăn
- Phát triển quy hoạch tổng thể để hình thành các đô thị trung tâm cấp tỉnh
- Từng bước rút ngắn và tiến tới xóa bỏ khoảng cách về trình độ phát triển xã
hội giữa các vùng
- Nâng dần vị thế kinh tế của các vùng nghèo trong tổng thể nền kinh tế cả
nước, đẩy nhanh tốc độ xóa đói giảm nghèo trong phạm vi cả nước và đặt biệt
ở các vùng khó khăn
- Có chính sách trợ giúp nhiều hơn về nguồn lực để phát triển các vùng khó
khăn, nhất là vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số
- Bổ sung chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, kể cả các doanh
nghiệp nước ngoài đến đầu tư kinh doanh tại các vùng khó khăn
Chiến lược đầu tư phát triển GTNT
Chiến lược đầu tư phát triển giao thông nông thôn được tập trung vào các lĩnh
vực chính như sau:
- Xác định chức năng kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng của các khu vực
nông thôn:
Việc xác định đúng đắn chức năng kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng của
các khu vực giúp hỗ trợ để đưa ra các quyết định đầu tư một cách đúng đắn,
nâng cao hiệu quả đầu tư đối với phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc
gia
Trang 7Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- Xóa bỏ khoảng cách chênh lệch phát triển kinh tế và đời sống xã hội giữa các
vùng, miền:
Để xóa bỏ khoảng cách chênh lệch về phát triển kinh tế và xã hội giữa các
vùng, chiến lược phát triển GTNT cần phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
không những của từng vùng mà còn của các khu vực kinh tế phát triển khác
nhau ngay trong một vùng
- Dự báo tiềm năng nhu cầu vận tải:
Việc dự báo tiềm năng phát triển vận tải hàng hoá và hành khách ở khu vực
nông thôn dựa trên dự báo nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách chung của
toàn quốc, kết hợp với mức tăng trưởng GDP, mức tăng trưởng dân số, khả
năng đô thị hoá của các vùng, các phân tích, đánh giá các nguồn số liệu khác
- Xác định rõ vai trò, chức năng của các phương thức vận tải
Trong xây dựng chiến lược vai trò, chức năng của từng phương thức vận tải
phải được định nghĩa và xác định rõ ràng, trong đó vai trò và chức năng (phục
vụ) của hệ thống GTNT cần được xác định rõ trong mạng lưới GTVT tổng thể
của quốc gia Phát triển quy hoạch mạng lưới đường GTNT phù hợp, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc hoạch định chiến lược đầu tư cũng như bảo trì hệ thống
này
- Phân cấp mạng lưới GTVT theo chức năng
Việc phân cấp mạng lưới GTVT theo chức năng đúng theo thông lệ quốc tế
cũng đã được trình bày trong Chiến lược phát triển GTVT quốc gia Theo đó
mạng lưới cho các phương thức vận tải được chia làm 3 loại: chính yếu, thứ
yếu và cấp 3 Loại chính yếu (loại 1) có tầm quan trọng quốc gia, trong đó loại
thứ yếu (loại 2) liên kết các trung tâm phát triển của tỉnh với mạng lưới chính
yếu Mạng lưới loại 3 mang đến các tiếp cận phù hợp đến từ các khu vực còn
lại
- Quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn
Quy hoạch mạng lưới đường GTNT được thực hiện trên cơ sở để đảm bảo tính
kết nối liên tục trong hệ thống mạng lưới đường, đảm bảo tỉ lệ phát triển phù
hợp của các loại đường trong mạng lưới, và đảm bảo kết nối phù hợp theo
quan điểm an toàn giao thông và thuận lợi trong quản lý mạng lưới đường
1.2 - Xem xét các ưu tiên trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh
Trong một tỉnh qui hoạch đường giao thông nông thôn phải xét đến các ưu tiên
phát triển được lập trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở cấp tỉnh và được cơ cấu
để phù hợp với nhu cầu giao thông cấp tỉnh
Đối với mục đích lập kế hoạch, căn cứ vào yêu cầu đầu tư phát triển, các tuyến
đường có thể được phân ra thành ba loại chính
• Các đường tiếp cận cơ bản
Trang 8Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
• Các đường phục vụ phát triển kinh tế xã hội (các đường kết nối với Dự án/ Khu
qui hoạch phát triển đặc biệt)
• Các đường cải tạo nâng cấp
Các đường tiếp cận cơ bản
Cung cấp các đường tiếp cận cơ bản là quyết định chiến lược của chính phủ với
mục đích hướng tới sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội của đất nước, yêu cầu cung
cấp đường nối các thôn xóm với nhau và nối với các xã, đồng thời đảm bảo nối xã
với các trung tâm của tỉnh
Các tuyến đường phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội (các đường kết nối với các
Dự án/ Các khu qui hoạch phát triển đặc biệt)
Để phát triển kinh tế xã hội tỉnh, giảm nghèo, kích thích sản xuất nông nghiệp và
các hoạt động liên quan đến sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp nông
thôn, một số vùng trọng điểm chính cần được xác định một cách liên tục Nếu không
phối hợp các hoạt động này với sự phát triển của mạng lưới đường thì sẽ có ảnh
hưởng bất lợi đến sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Các ưu tiên phát triển kinh tế -
xã hội được thiết lập trong các kế hoạch phát triển tổng thể của một tỉnh sẽ là tiền đề
cho công tác lập qui hoạch và cung cấp các tuyến đường tiếp cận/ đường kết nối
Các đường cải tạo nâng cấp
Các tuyến đường hiện có cần cải tạo nâng cấp do điều kiện đường hiện tại và/
hoặc do sự tăng trưởng của giao thông vượt quá năng lực thiết kế của đường Công
tác cải tạo nâng cấp có thể là xây dựng lại tuyến đường, nâng cấp hay mở rộng
đường Việc cải thiện các tuyến đường sẽ mang lại các lợi ích về kinh tế do giảm các
chi phí vận doanh của xe và tiết kiệm chi phí đi lại của hành khách và chi phí vận
chuyển hàng hóa Quyết định cho cải tạo các tuyến đường phụ thuộc vào tình trạng
đường hiện tại và lưu lượng xe trên đường
Tuy nhiên, đối với từng tỉnh việc áp dụng phương pháp sắp xếp ưu tiên đầu tư
tuyến đường GTNT cần kết hợp với các tiêu chí về kinh tế - xã hội sẽ giúp cho các
tỉnh đưa ra được lộ trình đầu tư phát triển hợp lý mạng lưới đường GTNT, đem lại lợi
ích cho người dân nông thôn có thể tiếp cận với các vùng KT-XH như: chợ, trạm y tế,
giáo dục và thông tin đại chúng
Việc xem xét đến các kế hoạch chiến lược của Quốc gia và của Tỉnh với nhiều
tiêu chí tổng hợp như vậy là một việc khó khăn phức tạp Vì vậy, một cách làm được
thống nhất chung đối với lập kế hoạch và phân bổ vốn cho hệ thống đường giao
thông nông thôn, như sau:
- Xác định lĩnh vực ưu tiên cho mỗi vùng, mỗi tỉnh: Xây dựng đường tiếp cận
cơ bản cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã, cụm xã Đối với các xã cù
lao, ưu tiên xây dựng các bến cho phà, ghe thuyền
- GTNT có tác dụng rất lớn đến đói nghèo và tăng trưởng, vì vậy lĩnh vực ưu
tiên tiếp theo là các vùng kinh tế kém phát triển hơn để tối đa hóa số người
hưởng lợi từ nền kinh tế, giúp họ vươn lên thoát nghèo
Trang 9Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- Đối với các vùng kinh tế phát triển hơn sẽ phải xem xét nhiều đến khía cạnh
thương mại của các dự án (lưu lượng vận tải lớn, kích thích kinh tế phát triển)
và khả năng có thể huy động được vốn từ dân hoặc các nguồn khác
- Tất cả các dự án phải nằm trong kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
- Xem xét cân đối giữa đầu tư phát triển và bảo trì
Thứ tự như được trình bày trên đây cũng chính là cơ sở sắp xếp ưu tiên cho các
hoạt động xây dựng, nâng cấp và bảo trì cho mạng lưới đường GTNT Các dự án
được xếp ưu tiên cao hơn sẽ được đưa vào thực hiện trước Với các dự án còn lại,
kinh phí có đến đâu sẽ làm đến đó theo đúng thứ tự ưu tiên được xác định
1.3 - Xem xét chiến lược phát triển hệ thống đường giao thông
nông thôn
Theo tính toán sơ bộ để thực hiện được mục tiêu đã đặt ra trong giai đoạn từ
2006-2010 thì tổng kinh phí cho đầu tư phát triển và bảo trì đường bộ nông thôn là khoảng
trên 41.728 tỷ đồng, trong đó đầu tư phát triển GTNT là 38.280 tỷ chiếm 91,6%
Chiến lược phát triển GTNT cho các xã khó khăn chưa có đường đến trung tâm
xã, cụm xã
Việc xây dựng đường đến các xã chưa có đường là ưu tiên cao nhất của chính phủ
trong việc xoá đói giảm nghèo, xoá những vùng trắng về đường giao thông , hội nhập
các khu vực nông thôn có nhiều điều kiện khó khăn (vùng sâu vùng xa, địa hình núi
cao, hiểm trở hoặc bị chia cắt bởi các sông kênh) vào nền kinh tế Ðây là các xã chủ
yếu tập trung ở các vùng nghèo như Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây
Bắc, Ðông Bắc và Tây Nguyên, Ðồng bằng sông Cửu Long Việc huy động sức dân
sẽ trở thành gánh nặng cho những người nghèo và cũng sẽ vượt quá khả năng ngân
sách của các tỉnh nghèo, thu không đủ chi
Chiến lược xây dựng GTNT khu vực kinh tế phát triển
Sự phát triển kinh tế nông thôn nhanh tại các khu vực này sẽ gia tăng nhanh
chóng lưu lượng vận tải và nhu cầu sử dụng các phương tiện vận tải có trọng tải lớn
Việc xây dựng hệ thống công trình cầu đường giao thông nông thôn cần đáp ứng nhu
cầu này Chiến lược phát triển giao thông nông thôn tại các vùng này tập trung vào:
- Nâng cấp, cải tạo các đoạn tuyến tại các trung tâm đạt tiêu chuẩn đường
cấpVI, V hoặc đường có cấp cao hơn phù hợp với lưu lượng vận tải, mặt
đường nhựa hoá hoặc bê tông xi măng hoá
- Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường giao thông nông thôn nối các cụm đô thị
nông thôn, nối về các khu dân cư nông thôn đạt cấp tiêu chuẩn cấp A trở lên
đảm bảo giao lưu hàng hoá và sinh hoạt của người dân nông thôn một cách
thuận tiện nhất
- Nâng cấp cải tạo các trục đường thôn, xóm đảm bảo đạt tiêu chuẩn cấp B trở
lên
- Xây dựng hệ công trình (cầu, cống, rãnh) đồng bộ, đặc biệt là hệ thống cầu
trên đường huyện, đường xã chính yếu đạt tiêu chuẩn H13-X60 trở lên
Trang 10Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Giai đoạn 2006 - 2010:
- Ðối với đường huyện: Nhựa hóa (hoặc bê tông xi măng hóa) 100%, trên 90%
đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, hệ thống cầu cống có tải trọng thiết kế
H13-X60 trở lên, hệ thống rãnh dọc hoàn chỉnh và đồng bộ
- Ðối với hệ thống đường xã: Nhựa hóa (hoặc bê tông xi măng hóa) 80%,
đường xã đạt cấp A trở lên, hệ thống cầu cống trên đường xã có tải trọng thiết
kế H8 trở lên, hệ thống rãnh dọc đồng bộ
- Ðối với hệ thống đường thôn, xóm: Ðường thôn xóm đạt cấp B trở lên, phục
vụ tốt nhu cầu dân sinh của người dân địa phương
Giai đoạn 2011 - 2020
Ðây là một giai đoạn phát triển cao hơn của kinh tế nông nghiệp nông thôn Vì
vậy, hệ thống công trình giao thông nông thôn cần đạt được các chỉ số sau:
- Ðối với đường huyện: tiếp tục nâng cấp hệ thống đường huyện về chất lượng
mặt đường, 100% đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, hoàn chỉnh hệ thống
cầu cống đạt tải trọng H13-X60 trở lên, tiếp tục nâng cấp hệ thống rãnh dọc
hoàn chỉnh, đồng bộ
- Ðối với hệ thống đường xã: nhựa hóa (hoặc bê tông xi măng hóa) 100%, nâng
dần chất lượng đường xã đạt tiêu chuẩn cấp VI trở lên khoảng 50%, tiếp tục
nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống cầu cống và rãnh thoát nước
- Ðối với hệ thống đường thôn, xóm: nâng dần các đường thôn xóm đạt tiêu
chuẩn cấp A trở lên (khoảng 50%), nâng cao chất lượng các công trình thoát
nước (hệ thống cầu, cống, rãnh), đảm bảo thông thoát tốt, đáp ứng tốt nhu cầu
dân sinh
Việc phát triển GTNT ở các khu vực kinh tế phát triển này sẽ chủ yếu dựa vào
nguồn lực tại địa phương Vì vậy cần có cơ chế huy động vốn bền vững phát triển và
bảo trì GTNT
Chiến lược xây dựng GTNT khu vực kinh tế còn kém phát triển
Chiến lược đầu tư phát triển giao thông nông thôn cần tập trung ưu tiên mở
mới các tuyến đường tới các khu vực dân cư (cụ thể là đường loại B-GTNT trong giai
đoạn ngắn hạn), nâng cấp, cải tạo các tuyến đường cốt yếu đạt tiêu chuẩn cấp
A-GTNT trở lên, nối với các trung tâm phát triển (các thị trấn, thị tứ, các trục đường cấp
cao của quốc gia) nhằm rút ngắn khoảng cách các vùng kém phát triển và các vùng
phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa, thúc đẩy buôn bán giữa
các vùng Ðể giảm gánh nặng về bảo dưỡng đường cho các khu vực còn nghèo, tùy
theo từng điều kiện cụ thể và điều kiện địa chất, địa hình, các tuyến đường cốt yếu
này cần xây dựng mặt đường nhựa hay bê tông xi măng, những khu vực bằng phẳng
có thể làm đường cấp phối
Ðối với các tuyến đường nội xã, liên thôn, cần đầu tư xây dựng đường đạt tiêu
chuẩn cấp A, B, kết cấu nhựa, bê tông xi măng và cấp phối tùy theo từng điều kiện cụ
thể (địa hình, địa chất), hoàn chỉnh đồng bộ các công trình thoát nước (cống, rãnh)
Trang 11Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Từng bước nâng cấp hệ thống đường nội thôn, xóm, đường ra đồng Cụ thể lộ trình
thực hiện theo các giai đoạn ngắn hạn và dài hạn như sau:
Giai đoạn 2006-2010
Trong giai đoạn này, khi kinh tế của các vùng kém phát triển này còn thấp hơn
nhiều so với mức bình quân chung trong cả nước, hệ thống giao thông nông thôn cần
đạt được:
- Ðối với đường huyện: nhựa hóa (hoặc bê tông xi măng hóa) 50%, khoảng
50% đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI, V trở lên, hệ thống cầu cống trên
đường huyện có tải trọng thiết kế H13-X60 trở lên, hệ thống rãnh dọc đồng
bộ
- Ðối với hệ thống đường xã: nhựa hóa (hoặc bê tông xi măng hóa) 40%, đường
xã đạt tiêu chuẩn cấp A trở lên, hệ thống cầu cống trên đường xã có tải trọng
thiết kế H8 trở lên, hệ thống rãnh dọc đồng bộ
- Ðối với hệ thống đường thôn, xóm: đường thôn xóm đạt tiêu chuẩn cấp B trở
lên, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh
Giai đoạn 2011-2020
Ở giai đoạn này, hệ thống công trình giao thông nông thôn cần được phát triển
như sau:
- Ðối với đường huyện: 100% đạt tiêu chuẩn cấp VI, V, nhựa hóa (hoặc bê tông
xi măng hóa) đạt 100%, hệ thống cầu cống trên đường huyện có tải trọng thiết
kế H13-X60 trở lên, hệ thống rãnh dọc đồng bộ và hoàn chỉnh
- Ðối với hệ thống đường xã: nâng dần chất lượng khoảng 50% đạt tiêu chuẩn
cấp VI trở lên, nhựa hóa (hoặc bê tông xi măng hóa) khoảng 70%, tiếp tục
nâng cấp, hoàn chỉnh hệ thống cầu, cống và rãnh thoát nước
- Ðối với hệ thống đường thôn, xóm: khoảng 30% đạt tiêu chuẩn cấp A trở lên ,
nâng cao chất lượng các công trình thoát nước (hệ thống cầu, cống, rãnh), đảm
bảo thông thoát tốt, đáp ứng tốt nhu cầu dân sinh
Trang 12Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Mục đích
Hoàn thành tiết học, học viên có thể:
- Lập danh sách dài cho kế hoạch giao thông trung hạn phù hợp với chính sách ưu tiên phát triển của tỉnh và của chính phủ
- Lập danh sách dài cho chương trình công tác hàng năm theo mục tiêu của Kế hoạch giao thông trung hạn, theo thời kỳ và ngân sách thường niên
- Áp dụng phương pháp luận, các bước giản đơn trong việc lập Kế hoạch giao thông trung hạn, kế hoạch công tác hàng năm
2.1 Mục tiêu phát triển đường bộ của tỉnh – Xác lập mục tiêu trung
hạn
Chuẩn bị một “danh sách dài” các tuyến đường là bước đầu tiên trong việc xây
dựng kế hoạch phát triển trung hạn mạng lưới đường trong 5 năm, phù hợp với giai
đoạn kế hoạch phát triển trung hạn của tỉnh và của quốc gia Danh sách dài được
chuẩn bị cơ bản dựa trên xem xét các ưu tiên phát triển của tỉnh, huyện, xã đã được
xác định trong giai đoạn kế hoạch trung hạn của tỉnh Ở giai đoạn chuẩn bị danh sách
dài, tất cả các loại đường (đường tiếp cận cơ bản, đường nối các dự án/các vùng qui
hoạch phát triển đặc biệt và đường cải tạo nâng cấp) đều được lựa chọn mà không có
sự phân biệt, dựa trên mục tiêu phát triển được xác định trong kế hoạch trung hạn của
tỉnh và sự tham vấn cộng đồng
Mục tiêu đầu tiên của công tác quy hoạch phát triển đường nông thôn là xác lập
các mục tiêu và xây dựng các chiến lược để chuẩn bị một kế hoạch năm với nguồn
ngân sách nhất định Các công việc lập quy hoạch, kế hoạch và ngân sách cho Dự án
GTNT3 phải phù hợp với Quy hoạch phát triển đường bộ và ưu tiên của Tỉnh Quy
hoạch phát triển đường nông thôn có thể được lập chung cho toàn tỉnh, kế hoạch năm
có thể chia thành các hạng mục tùy theo mục tiêu và nguồn vốn
Mục tiêu phát triển của Dự án GTNT3 là nhằm giảm đói nghèo bằng cách cải
thiện các tuyến đường của các xã đến các chợ, các khu vực dịch vụ kinh tế, xã hội
Điều này có thể đạt được bằng cách loại bỏ 2 sự yếu kém sau: (i) tiếp cận và (ii) sự
yếu kém của hệ thống thể chế tỉnh trong việc lập kế hoạch và chương trình bảo dưỡng
và cải tạo các tuyến đường Loại bỏ sự yếu kém thứ nhất sẽ đảm bảo được rằng Dự án
GTNT3 tạo ra lợi nhuận ngắn và trung hạn Loại bỏ sự yếu kém thứ 2 sẽ tạo ra lợi
nhuận trong thời hạn dài hơn và liên tục
Trang 13Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Dự án GTNT3 xây dựng dựa trên nền tảng công viêc đã được thực hiện trong 2
dự án GTNT trước đây, Dự án GTNT1 và Dự án GTNT2 Bằng cách cải thiện sự tiếp
cận và đảm bảo sự liên tục của quá trình kế hoạch Dự án GTNT3 sẽ chuẩn bị nền
tảng cho việc áp dụng một khả năng tiếp cận lĩnh vực lớn, tránh được việc phải thực
hiện song song cơ cấu thực hiện dự án với sự đầu tư toàn bộ ngân sách, mà ở đó vốn
đầu tư của các nhà tài trợ không được xác định riêng rẽ với vốn của Nhà nước
Có 33 tỉnh hợp lệ tham gia Dự án GTNT3 Khung công việc lập quy hoạch, kế
hoạch và ngân sách được trình bày trong hình sau
Trang 14Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Khung công việc lập quy hoạch, kế hoạch và ngân sách
Quy hoạch tổng thể
và ưu tiên của tỉnh
Số liệu kiểm kê và tình trạng đường sơ bộ Đếm xe
Số liệu kinh tế - xã hội các xã
Không
Có
Phân tích kinh tế sử dụng
mô hình bảng tính Excel (IRR > 12%)
Xếp thứ tự ưu tiên theo chỉ số “Đường nâng cấp”
Sàng lọc sơ bộ kinh tế (EIRR >12%) hoặc phân tích ngưỡng
Chuẩn bị số liệu phân tích
Nghiên cứu khả thi các tuyến đường đã được sàng lọc cho Dự án GTNT3
Sàng lọc sơ bộ các tuyến đường cho Dự án GTNT3
Dự toán chi tiết
Đánh giá tác động xã hội
Đánh giá tác động môi trường
Cân đối nguồn vốn Dự án GTNT3 của tỉnh
Chốt danh mục ưu tiên và chuẩn bị kế hoạch xây lắp năm
Số liệu kiểm kê và tình trạng đường
Số liệu phương tiện và đếm
xe
Chọn các tuyến đường khả thi về kinh tế và có khả năng triển khai
Chính sách an toàn xã hội Chính sách an toàn môi trường
Thực hiện chương trình xây lắp năm
Trang 15Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Kế hoạch trung hạn 5 năm
Chiến lược và ưu tiên phát triển quốc gia được đưa ra trong Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 5 năm (Hiện đang thực hiện Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội 5 năm
2006 - 2010) Kế hoạch này sẽ nêu rõ mục tiêu phát triển và chiến lược phát triển đối
với tất cả các ngành Tại cấp tỉnh, có các ưu tiên phát triển kinh tế xã hội cần phải
được giải quyết và hỗ trợ bởi mạng lưới đường nông thôn tốt hơn Giai đọan của các
kế hoạch trung hạn của các tỉnh phải phù hợp với kế hoạch phát triển quốc gia
Kế hoạch phát triển giaot hông vận tải trung hạn cần được xây dựng bao gồm các nội
dung cơ bản sau:
• Các điểm chính của chiến lược và ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội quốc gia (theo
ngành) trong giai đoạn 5 năm
• Các điểm chính của chiến lược và ưu tiên phát triển kinh tế của tỉnh trong giai
đoạn 5 năm và quan hệ với chiến lược và ưu tiên quốc gia
• Cơ sở kinh tế - xã hội của tỉnh
• Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải
• Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
• Đánh giá nhu cầu giao thông (theo từng chuyên ngành: bộ, sắt, sông, biển, không)
để đáp ứng nhu cầu đi lại hiện tại và tương lai
• Đánh giá khoảng cách cung – cầu đối với từng chuyên ngành vận tải và xây dựng
một kế hoạch để đáp ứng nhu cầu của từng giai đoạn
• Đánh giá nhu cầu đầu tư và nguồn vốn
• Khung thể chế và chính sách để thực hiện kế hoạch
Các tỉnh thuộc Dự án GTNT3 đã xây dựng kế hoạch phát triển giao thông vận tải
trung hạn (5 năm) và dài hạn (10-20 năm) Đây phải là cơ sở để phát triển mạng lưới
đường nông thôn trong kế hoạch trung hạn (5 năm) và danh sách (trong trường hợp
Dự án GTNT3 là Danh sách dài) các tuyến đường nông thôn cần xây dựng, cải tạo
Trên cơ sở danh sách này, lập kế hoạch năm theo thủ tục lựa chọn đường được nêu
trong các phần sau
2.2 Xác lập mục tiêu trung hạn
Nhiệm vụ lập chương trình và ngân sách trong Dự án GTNT3 nhằm lựa chọn được
các tuyến đường và xây dựng một kế hoạch đầu tư trong nhiều năm trong khuôn khổ
nguồn vốn Dự án phân bổ cho các tỉnh
Lập danh sách dài tuyến đường cho dự án GTNT3
Trên cơ sở danh sách các tuyến đường giao thông nông thôn trong Quy hoạch phát
triển GTVT và nguồn vốn phân bổ cho 33 tỉnh thuộc Dự án GTNT3, tiến hành lựa
chọn các tuyến đường đưa vào dự án GTNT3 theo phương pháp phân kỳ Để làm việc
này, thực hiện lựa chọn cần phải thực hiện theo các bước sao cho các tuyến đưa vào
Dự án GTNT3 sẽ đảm bảo:
Trang 16Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
a) Lợi ích kinh tế lớn nhất cho nền kinh tế
b) Tác động môi trường và xã hội nhỏ nhất; và
c) Có thể thực hiện được trong phạm vi thời gian và nguồn vốn của Dự án
Trong khuôn khổ Quy hoạch GTVT của tỉnh, nguyên tắc chung áp dụng cho việc
chọn tuyến cho Dự án GTNT3 như sau:
• Ưu tiên đầu tư nâng cấp, cải tạo mạng lưới đường nông thôn của tỉnh
• Đảm bảo kết nối mạng lưới tốt nhất sẽ là một khía cạnh quan trọng trong khi
lựa chọn tuyến
• Tổng chi phí đầu tư 1 cầu không được lớn hơn 150.000USD
• Xem xét các tuyến đường, đặc biệt đối với đường tiếp cận cơ bản, sẽ được ưu
tiên đầu tư bằng nguồn vốn khác của Chính phủ như trái phiếu Cân đối kế
hoạch phân bổ nguồn vốn khác của Tỉnh
Các phần tiếp sau đây nêu rõ chi tiết các bước lựa chọn và xếp thứ tự ưu tiên và chốt
danh sách các tuyến đường đưa vào Dự án GTNT3
2.3 Tham gia của cộng đồng
Một điều rất quan trọng là các yêu cầu của cộng đồng phải được đưa vào trong
danh sách dài của các tuyến Thông qua việc tham vấn và các thảo luận với đại diện
của các thôn, xã và tỉnh, các tuyến đường/ các tuyến kết nối được họ yêu cầu phải
được đưa vào danh sách dài tuyến Quá trình tham vấn cộng đồng để lựa chọn tuyến
có thể bắt đầu ở cấp xã và cuối cùng là ở cấp tỉnh
Mục đích của tham gia công đồng là hỗ trợ thực hiện Nghị Quyết 79 về Quy
chế Dân chủ cơ sở và Nghị định 80 về Giám sát của cộng đồng trong đầu tư và giúp
xây dựng Đây là việc làm quan trọng giúp kết hợp nhu cầu của địa phương với ưu
tiên phát triển đường nông thôn tại bước đầu lập kế hoạch (xây dựng kế hoạch trung
hạn và lập danh sách dài), và tại bước sau của Dự án, khi hoàn thiện thiết kế và thi
công dự án đường nông thôn Do kế hoạch phát triển GTVT của tỉnh phải phù hợp ưu
tiên kinh tế - xã hội của tỉnh và quốc gia nên sẽ áp dụng phương pháp lập kế hoạch từ
trên – xuống dưới, trong khi sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch
sẽ theo phương pháp từ dưới lên
Tại bước lập kế hoạch, sự tham gia của cộng đồng được thực hiện tại cấp
huyện, tại tất cả các huyện trong tỉnh, Phòng Xây dựng – Công nghiệp/Hạ tầng huyện
mời đại diện của nhân dân từ các huyện và xã đến để tham vấn lên danh sách tuyến
đường cần xây dựng, nâng cấp, cải tạo trong vòng 5 năm tới Danh sách tuyến phải
được lập tại các cuộc họp này sau khi thảo luận về tầm quan trọng của các tuyến
đường và sự cần thiết phải xây dựng, nâng cấp, cải tạo trong vòng 5 năm tới Tất cả
các tuyến đường đề xuất đều phải có số liệu sơ bộ: tên đường, chiều dài, loại mặt
đường, tầm quan trọng của tuyến (kết nối các xã, huyện với xã, huyện với tỉnh, kết
nối với khu công nghiệp, chợ nông sản, đường tiếp cận cơ bản, ) Đây là bước đầu
tiên để thiết lập cơ sở dữ liệu các tuyến đường xem xét đưa vào kế hoạch 5 năm và
cần đảm bảo rằng các tuyến đường đưa vào danh sách sẽ đóng góp cho phát triển
kinh tế – xã hội của tỉnh Tại bước này, danh sách tuyến đề xuất cần được UBND
Trang 17Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
huyện phê duyệt và chuyển về Sở GTVT/Ban QLDA tỉnh rà soát, tập hợp đưa vào kế
hạch trung hạn phát triển GTVT
Vì vậy, kế hoạch trung hạn phát triển GTVT sẽ bao gồm các tuyến đường phục
vụ ưu tiên phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và quốc gia cũng như các tuyến đường do
cộng đồng đề xuất
Hình trình bày Khuôn khổ tham gia của cộng đồng trong quá trình lập kế
hoạch, lập và thực hiện kế hoạch năm
Trang 18Lập kế hoạch và ngõn sỏch cho cụng tỏc nõng cấp đường GTNT
Giai đoạn
nộp kết quả thực hiện tham vấn/công khai
lập chủ
trương
đầu tư
Thực hiện lựa chọn tuyến đầu
tư trên cơ sở qui
hoạch vμ nhu cầu của địa phương
Lập Danh sách tuyến đầu tư
năm trình PMU5 sau khi có
ý kiến của UBND tỉnh
Không yêu cầu Không yêu cầu
Tham vấn không chính thức trong quá
trình điều tra, khảo sát, thu thập thông tin,
đủ hay rút gọn hoặc cam kết không có GPMB; Đánh giá ảnh hưởng XH vμ lập
KH PTDTTS hoặc không
Môi trường
Sμng lọc môi trường vμ Chuẩn bị Bản cam kết bảo vệ môi trường
(Khung chính sách MT)
- Văn bản khẳng
định kế hoạch năm đã được công khai tại trụ
sở UBND tỉnh
Công khai tạiTrụ
sở UBND xã vμ trụ sở Sở GTVT trước khi trình UBND Huyện phê duyệt
- Xác nhận của lãnh đạo các xã, của Sở GTVT về việc thực hiện công khai thông tin
- Biên bản họp dân thực hiện tham vấn cộng đồng
Thực hiện Kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số được phê duyệt ( trình duyệt vμ lựa chọn đơn vị thực hiện các kế hoạch hμnh động)
TĐC+GPMB: Đo đạc kiểm
đếm chi tiết, áp giá, lập PA bồi thường GPMB
Công khai bản dự thảo tại UBND xã, PPMU trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt
- Biên bản họp dân thực hiện tham vấn cộng
dự án, các tác
động môi trường, các chính sách về
đền bù, vμ nghe ý kiến của
người dân
(Mục5.2 khung
chính sách GPMB-TĐC)
khung sự tham gia của cộng đồng trong dự án GTNT3
lập kế
hoạch
năm
Kế hoạch năm trình UBND tỉnh phê duyệt
Sμng lọc GPMB Sμng lọc DTTS
Không phải
đánh giá vμ lập KH DTTS
Lập KH TĐC đầy
đủ hay rút gọn
Tham vấn chính thức nhóm người DTTS để lập KH PT
DTTS (Mục 7.10.5
Khung chính sách
PT DTTS)
Tham vấn chính thức ngưòi bị ảnh hưởng để lập KH TĐC đầy đủ hay rút
gọn (Mục 5.1
khung chính sách
GPMB-TĐC)
Trụ sở UBND tỉnh
Đánh giá ảnh hưởng xã hội
vμ lập
KH DTTS
Cam kết không
có GPMB
Trang 19Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
2.4 Phân loại đường
Sở GTVT/Ban QLDA tỉnh sẽ chịu trách nhiệm lập Quy hoạch tổng thể phát
triển GTVT tỉnh, và danh sách dài các tuyến đường đầu tư trong Dự án GTNT3 Có
thể phân loại đường nông thôn trong Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh thành
các loại sau:
Các tuyến đường trong danh sách dài cần được phân loại thành 3 nhóm sau
đây:
a) Đường tiếp cận cơ bản (BAR)
Một đường tiếp cận cơ bản (BAR) có thể được định nghĩa một cách chính xác hơn là
đường mà cung cấp:
Khả năng thông qua,
(i) Có khả năng kết nối với mạng lưới đường cao hơn,
(ii) Có đủ khả năng tiếp cận tới các điểm kinh tế và xã hội địa phương,
(iii) Có đủ khả năng đáp ứng cho các hoạt động trong nội khu vực và
(iv) Có khả năng đáp ứng cho các loại phương tiện phổ biến ở nông
thôn
b) Đường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (phục vụ khu công nghiệp, chợ nông
sản, kết nối với vùng sâu, vùng xa ); và
c) Đường nâng cấp cải tạo (đường hiện tại cần nâng cấp, như đường đất lên đường
cấp phối hoặc nhựa)
Các tuyến đường thuộc loại (a) và (b) sẽ hoặc là đường xây dựng mới hoặc là
đường nâng cấp cải tạo và lý do để đưa vào quy hoạch mang tính chất chính sách và
phục vụ chiến lược kinh tế - xã hội nhiều hơn Các tuyến đường nâng cấp cải tạo
thuộc loại (c) thiên về lưu lượng giao thông trên tuyến và lợi ích của việc nâng cấp
cải tạo đối với nền kinh tế Vì thế, đường giao thông nông thôn (Đường huyện và xã)
có lưu lượng giao thông cao hơn và cần nâng cấp cải tạo thì xếp vào loại (c)
Cách phân loại như trên sẽ giúp ích cho việc lựa chọn thích đáng và có hệ thống,
và quan trọng hơn nó sẽ đảm bảo rằng các đường rất cần thiết sẽ không bị đưa ra
trong quá trình lựa chọn (như là do ngân sách hạn chế nên không thể chọn tất cả các
đường trong danh sách dài trong giai đoạn lập kế hoạch trung hạn) chuẩn bị “danh
sách ngắn” các tuyến đường
Để phục vụ và duy trì (chủ yếu trên quan điểm tài chính) sự phát triển cân đối của
một tỉnh, đầu tư phát triển đường bộ phải vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa đóng góp
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sở GTVT/Ban QLDA tỉnh cần thực hiện các bước
sau để lập danh sách dài các tuyến đường đề xuất cho Dự án GTNT3
a) Lập khái toán chi phí xây dựng tất cả các tuyến đường thuộc cả 3 loại nêu trên
Trang 20Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
b) Trên cơ sở kinh nghiệm các năm trước, dự đoán tổng ngân sách của tỉnh từ tất
cả các nguồn vốn của Nhà nước (bao gồm cả trái phiếu) cho đường giao thông
nông thôn trong gian đoạn triển khai dự án GTNT3
c) Xác định các tuyến đường có thể được đầu tư từ ngân sách tỉnh theo thứ tự ưu
tiên – trước hết xem xét đường tiếp cận cơ bản, tiếp theo là đường phục vụ
phát triển kinh tế xã hội và cuối cùng là đường nâng cấp, cải tạo Trong trường
hợp ngân sách tỉnh không đủ đầu tư hết các tuyến đường loại (a) và (b), các
tuyến này có thể đưa cùng vào danh sách các tuyến loại (c) để xét đầu tư trong
Dự án GTNT3
d) Sau khi loại trừ các tuyến đường đã được xác định đầu tư bằng nguồn ngân
sách Nhà nước/trái phiếu chính phủ, lên danh sách các tuyến đường còn lại
(Danh sách dài Dự án GTNT3) – Đây là các tuyến đường đề xuất đầu tư cho
Dự án GTNT3
2.5 - Sàng lọc danh sách tuyến đường đưa vào dự án GTNT3
Danh sách dài bao gồm các tuyến đường đề xuất thực hiện trong thời gian triển
khai Dự án GTNT3 và có thể Dự án GTNT3 không đủ đầu tư hết các tuyến đường
trong danh sách dài Có thể lập nghiên cứu khả thi cho tất cả các tuyến trong danh
sách dài rồi xếp thứ tự ưu tiên, lựa chọn tuyến đầu tư hoặc tiến hành sàng lọc để loại
bớt các tuyến đường không đáp ứng được các tiêu chí sơ bộ về xã hội, môi trường và
kinh tế Cách làm thứ 2 thực tế hơn vì số lượng tuyến trong danh sách dài của các
tỉnh thường rất nhiều và nằm rải rác trong phạm vi rộng, địa hình phức tạp, rất khó
khăn và tốn kém để lập báo cáo khả thi cho tất cả các tuyến đường
Vì vậy, trước khi lập báo cáo khả thi (cần thu thập đủ số liệu và yêu cầu phải
có kinh phí), các tuyến đường trong danh sách dài cần được sàng lọc sơ bộ về xã hội
và môi trường tránh bị loại sau này trong bước nghiên cứu khả thi, làng phí thời gian
và tiền của Sau khi các tuyến đường đã qua sàng lọc sơ bộ môi trường và xã hội, tiến
hành phân tích kinh tế sơ bộ để xếp thứ tự ưu tiên, phân kỳ đầu tư, làm cơ sở chọn
tuyến lập báo cáo khả thi
2.6 - Thu thập dữ liệu về đường
Để lựa chọn các tuyến đưa vào danh sách ngắn, yêu cầu có bộ số liệu đủ và
thích hợp Các số liệu này cần được cập nhật thường xuyên Bộ các số liệu cùng với
các giải thích cần thiết được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 2.1 - Dữ liệu về đường làm cơ sở lựa chọn tuyến
Số
1 Tên đường Tên của tuyến đường cùng với điểm đầu và điểm cuối
3 Phân loại theo chức năng Đường tiếp cận cơ bản - Đường phục vụ phát triển kinh tế, xã hội - Đường cải tạo nâng cấp
Trang 21Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
4 Loại đường D-Đường Huyện, C-Đường xã , V-Đường làng, O-Đường khác
5 Cấp đường Cấp IV, Cấp V, Cấp VI, Loại A, Loại B, Loại AH, Loại khác
6 Loại mặt đường Đường nhựa, đường bê tông xi măng, đường cấp phối, đường đất, đường khác
7 Chiều dài (Km) Khoảng cách đoạn tuyến tính bằng Km
8 Chiều rộng mặt đường (m) Chiều rộng phần xe chạy tính bằng m
9 Chiều rộng lề đường (m) Chiểu rộng lề đường tính bằng m (cả đường có rải mặt và không rải mặt)
Trang 22Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Loại đường (huyện,
xã, thôn xóm)
Chiều dài (km)
Kết cấu mặt đường
Loại địa hình
Lưu lương
xe (PCU)
Số người nghèo hưởng lợi
Số người không nghèo hưởng lợi
Cầu và công trình thoát nước ngang
Khái toán tổng mức đầu tư ( tỷVND)
Đường tiếp cận
cơ bản BAR
Tình trạng đường (đo bằng
độ gồ ghề quốc tế IRI)
Ghi chú
1 Đường X VI Huyện 5 Cấp phối Trung du 100 1500 400
Cầu bản BTXM L= 6m
Trang 23Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
2.7 - Các vấn đề về môi trường
Xây dựng một tuyến đường mới hay mở rộng một tuyến đường cũ có thể gây
ảnh hưởng đến con người và các tài sản dọc theo tuyến Nó cũng có thể yêu cầu các
hoạt động như chặt cây cối hay các hoạt động gây ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên
môi trường gây tác động bất lợi đến môi trường Để đảm bảo sự phát triển bền vững
của khu vực dự án, cần phải giảm thiểu các ảnh hưởng này hay là khi danh sách dài
tuyến đường được đưa ra lựa chọn các tuyến liên quan ít hoặc không liên quan đến
các vấn đề về môi trường Như vậy, sẽ rất hữu ích nếu tiến hành sàng lọc môi trường
và xã hội ngay từ giai đoạn ban đầu để giải quyết các vấn đề về cơ bản về môi trường
xã hội đối với các tuyến đưa vào danh sách dài Trình tự thực hiện cho công tác này
được giải thích chi tiết trong tài liệu đào tạo liên quan đến quản lý môi trường và xã
hội
Tác động của dự án GTNT3 đối với môi trường được dự báo là các tác động
nhỏ và chủ yếu là có lợi Dự án bao gồm rất nhiều khoản đầu tư nhỏ cho cải tạo và
nâng cấp các tuyến đường huyện và đường xã, điều này có nghĩa là nó chỉ gây ra
những tác động về môi trường trong phạm vi giới hạn và có tính chất địa phương
Các hoạt động của dự án không gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường hay phá
hủy môi trường sống tự nhiên Việc cải tạo và nâng nấp đường sẽ tạo ra những lợi ích
về mặt môi trường, chẳng hạn như việc xây dựng hệ thống thoát nước tốt hơn và độ
ổn định của đất được tăng cường
Quy trình thủ tục đánh giá môi trường áp dụng cho công tác cải tạo đường
giao thông nông thôn 3 được xây dựng trên kinh nghiệm của GTNT2 Quy trình đánh
giá môi trường dựa trên những quy định của Chính phủ Việt Nam và được tăng
cường khi áp dụng phối hợp với Chính sách Điều hành có liên quan của Ngân Hàng
Thế Giới
Các thủ tục về môi trường của Chính phủ Việt Nam áp dụng theo Thông tư
490/1998 Theo Thông tư này, dự án được chia làm hai loại là Loại I và Loại II Dự
án Loại I: Các dự án được thực hiện trong các khu vực nhạy cảm về môi trường, yêu
cầu phải có báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường Dự án Loại II là tất cả các dự án
khác và yêu cầu phải có bản Đăng ký Đạt Tiêu chuẩn Môi trường (viết tắt là RMES)
Trừ khi nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường, phần lớn các hoạt động cải tạo
đường bộ yêu cầu phải được cấp bản Đăng ký Đạt Tiêu chuẩn Môi trường
Các thủ tục này được dùng đối với những tuyến đường yêu cầu Bản Đăng ký
Đạt tiêu chuẩn Môi trường Nếu các tuyến đường yêu cầu Bản đánh giá Tác động môi
trường, PPMU sẽ liên lạc với Sở TN&MT đơn vị tư vấn các thủ tục tiến hành đánh
giá Tác động môi trường
Chính sách Điều hành (OP) của Ngân Hàng Thế Giới có liên quan gồm có: OP
4.01 “Đánh giá Môi trường”; OP 4.04 “Môi trường sống Tự nhiên” và OPN 11.03
“Quản lý Tài sản Văn hóa của các Dự án do Ngân Hàng Thế Giới tài trợ”
Khi so sánh với các thủ tục của Ngân Hàng Thế Giới, các thủ tục của Chính
phủ Việt Nam cần phải được tăng cường bằng cách đưa vào các phần sau:
- Công tác Tham vấn Cộng đồng;
- Công khai Thông tin cho Cộng đồng; và
Trang 24Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- Lập Kế hoạch Quản lý Môi trường
Những mục này sẽ được đưa vào thủ tục áp dụng cho Dự án GTNT3 Thủ tục
thực hiện chính sách an toàn môi trường của Dự án GTNT3 được chia thành 02 phần
chính sau:
Sàng lọc môi trường cho các tuyến đường đề xuất đưa vào Kế hoạch
Công tác năm (Giai đoạn lập Kế hoạch Năm)
Đánh giá môi trường và phê duyệt đánh giá môi trường cho các tuyến
đường (giai đoạn triển khai thực hiện từng tuyến đường)
Các thủ tục được trình bày sẽ được sử dụng ở cấp tỉnh và tuân theo
Khung chính sách đã được Bộ giao thông vận tải phê duyệt trên cơ sở ý kiến của Nhà
tài trợ và các Bộ, cơ quan liên quan
Trình tự triển khai:
Giai đoạn lập Kế hoạch năm
• Nội dung yêu cầu:
- Sàng lọc môi trường cho các tuyến đường/cầu trong Kế hoạch năm theo mẫu -
Khung chính sách môi trường đã được Bộ GTVT phê duyệt
- Đưa kết quả sàng lọc môi trường vào Kế hoạch công tác năm trình UBND tỉnh
phê duyệt (Kế hoạch năm sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt sẽ trình WB
thông qua PMU5)
- Gửi một bản sao kết quả sàng lọc môi trường cho Sở TNMT tỉnh để biết thông
tin (c.c cho PMU5)
• Trách nhiệm các bên:
- Cán bộ môi trường của PPMU thuộc Sở GTVT tỉnh thực hiện nội dung yêu
cầu
- PMU5 xem xét trước khi trình WB và Bộ GTVT chấp thuận Kế hoạch năm
- WB/DFID kiểm soát nội dung đầy đủ các phần của Kế hoạch năm
• Thời gian yêu cầu:
- Theo tiến độ qui định của việc trình Kế hoạch năm
Giai đoạn triển khai thực hiện
• Trình tự thực hiện:
- Sau khi có kết quả sàng lọc ở bước lập kế hoạch năm sẽ xác định được hai
mức độ thực hiện chính sách môi trường ở giai đoạn thực hiện:
+ Đối với dự án loại I: Sở GTVT (hay PPMU) thuê Tư vấn chuyên ngành lập
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (EIA) trình Sở TNMT thẩm định
+ Đối với dự án loại II: Sở GTVT (PPMU) thực hiện Bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường cho từng tuyến đường hoặc cầu theo mẫu trong Khung
chính sách đã được Bộ GTVT phê duyệt trình Sở TNMT để xin cấp Chứng
nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
Trang 25Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- Trình tự thực hiện
Dự án loại II:
+ Tham vấn cộng đồng (biên bản họp dân) phổ biến về dự án và các vấn đề
môi trường, xã hội liên quan trong quá trình lập Bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường
+ Sau khi hoàn thành bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, công khai nội
dung Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và kế hoạch QLMT tại trụ sở
Sở GTVT đồng thời công khai Kế hoạch QLMT tại trụ sở UBND các xã
có tuyến đường đi qua
+ Trình Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn và Kế hoạch QLMT đính kèm lên Sở
TNMT tỉnh để xin cấp Chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
Dự án loại I:
+ Tư vấn chuyên ngành thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Trình tự triển khai và các thủ tục tham vấn cộng đồng, công khai thông tin
và kế hoạch quản lý môi trường tương tự như dự án loại II
• Trách nhiệm các bên
- PPMU thuộc Sở GTVT thực hiện nội dung theo mẫu đính kèm Khung chính
sách môi trường đã được Bộ GTVT phê duyệt và trình Sở TNMT tỉnh xem xét
cấp chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường
- PMU5 kiểm soát kết quả thực hiện, xem xét sự tuân thủ tất cả các nội dung
theo khung chính sách đã được phê duyệt trước khi có văn bản cho phép triển
khai đấu thầu
• Yêu cầu gửi kết quả cuối cùng cho PMU5 gồm:
- Chứng nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho tuyến đường/cầu (dự
án loại II) hay Kết quả thẩm định môi trường (dự án loại I) do Sở TNMT tỉnh
cấp;
- Biên bản họp dân tại các xã nơi có tuyến đường đi qua để thực hiện tham vấn
cộng đồng (nên kết hợp với cấu phần xã hội và phổ biến thông tin dự án);
- Xác nhận của UBND các xã về việc đã thực hiện công khai Kế hoạch quản lý
môi trường
- Văn bản của PPMU về việc đã thực hiện công khai các tài liệu môi trường
(Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Dự án loại I hoặc Bản Đăng ký
đạt TCMT đối với Dự án loại II, và Kế hoạch quản lý môi trường) tại Sở
GTVT
• Thời gian yêu cầu
- Các tài liệu trên là một trong các điều kiện để PMU5 cho phép triển khai công
tác đấu thầu
- Nên tiến hành ngay khi kế hoạch năm được phê duyệt và kết hợp cùng với cấu
phần xã hội (họp dân phổ biến thông tin dự án và tham vấn )
Trang 26Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Kết thúc dự án
Trách nhiệm các bên:
- WB/DFID tiến hành hậu kiểm với sự phối hợp của PMU5
- PPMU chịu trách nhiệm về các kết quả đã thực hiện và kết luận hậu kiểm
Cơ chế Theo dõi, Giám sát
- PPMU và Tư vấn giám sát kiểm soát sự tuân thủ các điều kiện về môi trường
của Nhà thầu theo Hợp đồng
- Tư vấn độc lập sẽ đánh giá quá trình thực hiện của Nhà thầu và sự giám sát
của PPMU
2.8- Đánh giá tác động xã hội
2.8.1 - Giải phóng mặt bằng và tái định cư
Việc thực hiện công tác GPMB trong khuôn khổ Dự án GTNT3 tuân thủ theo
chính sách của WB và chính sách của chính phủ Việt nam, chia thành các giai đoạn
sau:
- Tiến hành sàng lọc đối với tất cả các tuyến đường dự kiến đầu tư trong kế
hoạch năm bước lập Dự án đầu tư, kiểm tra để xác định xem có phải GPMB
hay không?
- Lập kế hoạch tái định cư năm (giai đoạn lập dự án đầu tư)
- Tổ chức thực hiện kế hoạch tái định cư năm
- Kết thúc công tác giải phóng mặt bằng
Trình tự triển khai:
Bước 1: Sàng lọc tái định cư:
- Ban quản lí dự án thuộc sở GTVT (PPMU) thực hiện việc sàng lọc tái định cư
thống kê sơ bộ tài sản bị ảnh hưởng đối với tất cả các tuyến đường dự kiến đầu
tư trong kế hoạch năm
- Sau khi có kết quả sàng lọc và xác định được tuyến không phải GPMB, thì
PPMU phải có thư cam kết gửi Ban QLDA6
- Kết quả sàng lọc lập được danh sách các tuyến đường phải GPMB-TÐC và đề
xuất việc lập kế hoạch tái định cư năm đầy đủ hay rút gọn
Bước 2: Lập kế hoạch tái định cư năm (Bước lập Dự án đầu tư)
Lập kế hoạch tái định cư năm được thực hiện đồng thời với bước lập dự án
đầu tư Sau khi có danh sách các tuyến đường phải GPMB-TÐC, các PPMU tiến
hành thống kê, khảo sát và đánh giá tài sản thiệt hại sơ bộ dựa trên thiết kế cơ sở Kết
quả thống kê và đánh giá được sử dụng để:
- Lập kinh phí GPMB-TÐC đưa vào tổng mức đầu tư của hồ sơ dự án Kinh phí
GPMB - TÐC này bao gồm :
+ Kinh phí lập theo số liệu kiểm đếm sơ bộ
Trang 27Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
+ Các kinh phí khác: (1) kinh phí cắm cọc GPMB, kinh phí hội đồng; (2) kinh
phí lập bản đồ địa chính, kinh phí RPBM, kinh phí di chuyển Công trình công
cộng như đường điện, đường nước, kênh mương thuỷ lợi (nếu có) Ðược lập
khái toán trên cơ sở thiết kế cơ sở được lập
- Lập kế hoạch Tái định cư năm (đầy đủ hay rút gọn)
+ Kế hoạch tái định cư rút gọn nghĩa là khi không có hộ gia đình buộc phải di
dời, không có hộ gia đình nào mất hơn 25% đất sản xuất hoặc ít hơn 200 người
bị ảnh hưởng Nội dung bản kế hoạch tái định cư rút gọn bao gồm:
- Bản khảo sát dân số, thống kê và đánh giá tài sản thiệt hại (chỉ rõ số hộ
và loại tài sản bị thiệt hại
- Mô tả khung chính sách dự án về bồi thường, hỗ trợ tái định cư GPMB
- Tham vấn với các hộ bị ảnh hưởng về quyền lựa chọn và thay thế
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với việc thực hiện kế hoạch tái
định cư và quy trình giải quyết khiếu nại
- Kế hoạch thực hiện và nguồn vốn bố trí để thực hiện
- Công tác giám sát việc thực hiện
+ Kế hoạch tái định cư đầy đủ có nghĩa là có những hộ gia đình buộc phải di
dời, có những hộ gia đình mất hơn 25% đất sản xuất hoặc hơn 200 người bị
ảnh hưởng bởi GPMB Nội dung kế hoạch tái định cư đầy đủ gồm:
- Giới thiệu dự án
- Miêu tả những đặc điểm kinh tế xã hội của người bị ảnh hưởng (dựa trên
kết quả khảo sát, sàng lọc tái định cư)
- Bản khảo sát dân số, thống kê và đánh giá tài sản thiệt hại (chỉ rõ số hộ
và loại tài sản bị thiệt hại)
- Khung pháp luật: khung chính sách dự án về bồi thường, hỗ trợ tái định
cư GPMB
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với việc thực hiện kế hoạch tái
định cư và quy trình giải quyết khiếu nại
- Tham vấn với các hộ bị ảnh hưởng về quyền lựa chọn và thay thế
Bước 3: Thực hiện tham vấn cộng đồng
Tham vấn cộng đồng được thực hiện bằng một hay phối hợp các cách dưới đây:
- PPMU sẽ làm việc với những người có thẩm quyền ở địa phương phân phát
Tờ rơi thông tin dự án, Bản tóm tắt khung chính sách ở những khu vực công
cộng dễ tiếp cận Phải đảm bảo phân phát Tờ rơi thông tin dự án đến tận tay
những người bị ảnh hưởng và các bên tham gia để họ hiểu rõ về dự án
- Thông báo bằng văn bản tới các hộ dân sống trên các tuyến đường nằm trong
tiểu dự án, thông báo cho họ các thông tin về dự án, yêu cầu thu hồi và đền bù
đất;
Trang 28Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- Tổ chức các cuộc họp ở xã, ghi chép lại các biên bản để bổ sung vào kế hoạch
tái định cư Cuộc họp sẽ thảo luận về dự án, quyền lợi, xác nhận mức bồi
thường và các biện pháp khôi phục sinh kế có thể đối với mỗi người dân bị
ảnh hưởng bởi dự án mà có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng;
- Thu thập các thông tin liên quan đến công tác thu hồi đất và tái định cư gồm:
thông tin về nhóm người dễ bị tổn thương do chịu tác động tiêu cực của dự án,
ý kiến tham khảo về tái định cư của các hộ chịu ảnh hưởng dự án, phương
pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của dự án cũng như thông tin chính
xác về mức giá bồi thường
- Thông báo công khai các thông tin:
+ Giá trị bồi thường và các khoản hỗ trợ tái định cư (các chiến lược khôi phục
thu nhập)
+ Các vị trí tái định cư được yêu cầu và những địa điểm được thay thế, lựa
chọn
+ Kế hoạch thực hiện và nguồn vốn bố trí để thực hiện
+ Công tác giám sát việc thực hiện: nhân sự, kế hoạch thực hiện, vấn đề thông
tin liên lạc
Trình và phê duyệt Kế hoạch Tái định cư năm
Kế hoạch tái định cư hàng năm được trình nộp và phê duyệt theo trình tự như sau:
1 PPMU trình Ban QLDA6 kế hoạch Tái định cư đã hoàn thiện để Ban
QLDA5 kiểm tra, xem xét và chấp thuận
2 Trên cơ sở Kế hoạch Tái định cư có ý kiến chấp thuận của Ban QLDA6,
PPMU trình UBND tỉnh ra quyết định phê duyệt
3 PPMU trình Ban QLDA6 Kế hoạch Tái định cư đã được UBND tỉnh phê
duyệt để Ban QLDA5 xem xét, trình WB, Bộ GTVT chấp thuận
Kế hoạch tái định cư năm trình được yêu cầu trình nộp cho WB vào quý 4 hàng năm
Kế hoạch tái định cư năm đã được phê duyệt phải được niêm yết, công khai tại trụ sở
UBND xã, PPMU Các tài liệu này phải được soạn thảo theo hình thức, nội dung và
ngôn ngữ để các bên tham gia dễ hiểu
Tổ chức thực hiện kế hoạch tái định cư năm
Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch tái định cư năm được tiến hành theo trình tự:
- Sau khi dự án đầu tư được phê duyệt, các PPMU báo cáo và tham mưu để
UBND tỉnh, thành phố, huyện liên quan ra quyết định thành lập Hội đồng bồi
thường GPMB
- Tuyển chọn tư vấn thực hiện công tác khảo sát lập đề cương, dự toán và triển
khai công tác cắm cọc xác định phạm vi giải phóng mặt bằng
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ công tác
kiểm đếm (nếu cần)
Trang 29Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
- PPMU gửi công văn tới Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh đề nghị cung cấp các thông
tin về tình hình BMVN còn sót lại sau chiến tranh trên dọc các tuyến đường
đã được chấp thuận đầu tư Trên cơ sở công văn của Bộ chỉ huy quân sự Tỉnh
xác nhận các tuyến đường phải DTXLBMVN, PPMU tuyển chọn đơn vị đủ
năng lực khảo sát, lập phương án kỹ thuật, lập dự toán và thực hiện
DTXLBMVN (nếu cần)
- Phối hợp hoạt động của Hội đồng bồi thường GPMB, chính quyền địa phương
tiến hành lập phương án bồi thường cho từng tuyến đường trình UBND tỉnh
thẩm định và phê duyệt
Các bước tiến hành lập phương án bồi thường
- PPMU, Hội đồng bồi thường GPMB, chính quyền địa phương căn cứ vào vị
trí cọc GPMB, bản đồ địa chính xác định phạm vi ảnh hưởng của dự án phục vụ
công tác lập phương án bồi thường
- PPMU, Hội đồng bồi thường GPMB tổ chức họp với chính quyền xã, nhân
dân, đại diện các tổ chức (hội nông dân, mặt trận tổ quốc, hội phụ nữ, trường học,
trạm xá ) những vùng bị ảnh hưởng bởi dự án để phổ biến những thông tin liên quan
đến dự án bao gồm những đặc điểm chính về dự án , mục đích và những điểm chính
của khung chính sách bồi thường GPMB, phát tờ rơi, thông tin trên các phương tiện
truyền thông của xã
- Hội đồng bồi thường GPMB, tổ công tác chính quyền địa phương cùng với
chủ hộ bị ảnh hưởng đi kiểm kê tài sản bị thiệt hại của từng hộ Biên bản kiểm kê bồi
thường tài sản GPMB được các bên tham gia ký tên; chủ hộ giữ 01 bản, hội đồng giữ
01 bản và PPMU giữ 01 bản gốc Còn lại là các bên liên quan
- PPMU, Hội đồng bồi thường GPMB căn cứ khung chính sách GPMB của Dự
án, để lập phương án và dự toán bồi thường cho công tác GPMB
- Thông báo và niêm yết phương án bồi thường GPMB tại trụ sở UBND xã,
PPMU trước khi trình UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt để các hộ bị ảnh hưởng biết
nội dung phương án bồi thường Trường hợp có khiếu nại thì Hội đồng bồi thường
cùng chính quyền xã phối hợp với PPMU giải quyết kịp thời tại cơ sở hoặc báo cáo
về UBND huyện, UBND tỉnh giải quyết dứt điểm nếu các vấn đề đó không thể giải
quyết được ở cấp xã
- Hội đồng bồi thường GPMB, PPMU hoàn thiện thủ tục và kiểm tra tính
chính xác của phương án bồi thường trình UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt
(Ghi chú: Phương án bồi thường GPMB có thể do UBND tỉnh hoặc cấp có
thẩm quyền được UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt)
+ PPMU trình phương án bồi thường GPMB đã được UBND tỉnh phê duyệt
lên để QLDA5 xem xét, chấp thuận
+ Sau khi có ý chấp thuận của PMU5, PPMU phối hợp với Hội đồng bồi
thường GPMB, chính quyền địa phương tiến hành chi trả tiền bồi thường cho các hộ
dân có chữ ký của chủ hộ và bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công
+ PMU5 thuê tư vấn độc lập giám sát, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch
tái định cư năm
Trang 30Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Bước 3: Kết thúc công tác GPMB
+ PPMU tổng hợp kết quả thực hiện (lập kế hoạch đền bù) trình PMU5
+ WB tiến hành hậu kiểm với sự phối hợp của PMU5 cùng với việc nhận báo
cáo của tư vấn độc lập
+ PPMU chịu trách nhiệm về các kết quả đã thực hiện và kết luận hậu kiểm
2.8.2 - Phát triển dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện
Việc thực hiện công tác đối với vấn đề DTTS trong khuôn khổ Dự án GTNT3 tuân
thủ theo chính sách của WB và chính sách của Chính phủ Việt nam, chia thành các
giai đoạn:
-Sàng lọc DTTS tất cả các tuyến dự kiến đầu tư trong kế hoạch năm bước lập
Dự án đầu tư để lập kế hoạch phát triển DTTS
-Ðánh giá các ảnh hưởng xã hội
-Lập kế hoạch phát triển DTTS
-Tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS
-Kết thúc công tác thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS
b) Trình tự triển khai
1 - Sàng lọc DTTS
-Ban Quản lí dự án thuộc Sở GTVT (PPMU) thực hiện việc sàng lọc vấn đề
DTTS, lựa chọn tuyến đường cần đánh giá ảnh hưởng xã hội và lập kế hoạch phát
triển DTTS
Kết quả sàng lọc DTTS tại khu vực ảnh hưởng của dự án nếu tình hình kinh tế
xã hội đạt đồng thời các tiêu chí sau thì cần phải đánh giá các ảnh hưởng xã hội và
lập kế hoạch phát triển DTTS:
+ Các nhóm DTTS chiếm tới 80% số dân trên toàn tuyến
+ Số hộ DTTS là hộ nghèo chiếm 60% số hộ trên toàn tuyến (theo tiêu chí của
Bộ LÐ-TBXH), hoặc tiêu chi do UBND tỉnh công bố)
+ Các xã trên tuyến đặc biệt khó khăn (được hưởng chương trình 135)
+ Trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng chiểm tỷ lệ cao hơn mức trung bình
của toàn tỉnh hoặc 40% số trẻ em dưới 5 tuổi trong các xã bị suy dinh dưỡng
-Kết quả sàng lọc lập được danh sách các tuyến đường cần đánh giá ảnh hưởng
xã hội và lập kế hoạch phát triển DTTS
2 - Ðánh giá các ảnh hưởng xã hội
Trên cơ sở danh sách các tuyến đường cần đánh giá ảnh hưởng xã hội và lập kế hoạch
phát triển DTTS, quá trình đánh giá ảnh hưởng xã hội được thực hiện như sau:
PPMU phối hợp với tư vấn do PMU5 thuê và người đứng đầu các nhóm
DTTS thực hiện cùng với sự giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể khác đánh giá thu thập
thông tin liên quan đến nhân khẩu, tình trạng kinh tế, vón hóa, xã hội; ảnh hưởng tiêu
Trang 31Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
cực, tích cực đến tình hình kinh tế, vón hóa, xã hội cửa các tiểu dự án, ý kiến của
cộng đồng về việc giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực của dự án
Thông tin sẽ được tập hợp lại từ các cuộc họp riêng biệt, có thể giữa lãnh đạo
các nhóm DTTS, nam, nữ DTTS, đặc biệt những người dân sống xung quanh khu vực
có các tuyến đường được nâng cấp Thảo luận tập trung vào các tuyến đường dự kiến
nâng cấp, các ảnh hưởng tích cực, tiêu cực, cũng như các đề xuất thiết kế dự án
PPMU phối hợp với Tư vấn sẽ chịu trách nhiệm phân tích dữ liệu, chuẩn bị đánh giá
xã hội, và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch hành động
3 - Lập kế hoạch phát triển DTTS
-PPMU phối hợp với Tư vấn chuyên ngành được PMU5 thuê lập kế hoạch
phát triển DTTS đồng thời với bước lập kế hoạch tái định cư năm, trình PMU5 xem
xét, trình WB chấp thuận
Nội dung bản kế hoạch phát triển DTTS gồm:
1 Phần tóm tắt
2 Giới thiệu dự án
3 Giới thiệu Khung chính sách và pháp luật
4 Các đặc điểm về kinh tế xã hội của các nhóm dân tộc thiểu số (dựa trên
các đánh giá xã hội)
5 Kế hoạch hành động nhằm thiếtt lập các giải pháp để: (i) Loại trừ các ảnh
hưởng tiêu cực đối với Dân tộc thiểu số; (ii) đảm bảo rằng Ðồng bào dân
tộc thiểu số nhận được các lợi ích về kinh tế, xã hội
6 Tổng kết về các hoạt động của tư vấn đã làm về công tác Dân tộc thiểu số
7 Xác định trách nhiệm về mặt thể chế cho việc thực hiện các kế hoạch và
các giải pháp cụ thể
8 Dự toán và kế hoạch tài chính
9 Giám sát và đánh giá việc thực hiện các kế hoạch
-Kế hoạch phát triển DTTS được phê duyệt phải được công khai tại nơi công
cộng, trụ sở UBND xã, PPMU và các tài liệu này phải được soạn thảo theo hình thức,
nội dung và ngôn ngữ mà người DTTS, các bên tham gia dễ hiểu
4 - Trình tự phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS
-Sau khi kế hoạch phát triển DTTS được WB chấp thuận, PPMU thuê tư vấn tiến
hành lập hồ sơ, dự toán và lựa chọn đơn vị thực hiện các kế hoạch hành động (hạng
mục) trong kế hoạch phát triển DTTS trình các cơ quan có thẩm quyền thẩm định và
trình UBND tỉnh phê duyệt
-Trình hồ sơ, dự toán và đơn vị thực hiện các kế hoạch hành động trong kế hoạch
phát triển DTTS đã được UBND tỉnh phê duyệt để PMU5 xem xét, chấp thuận
-PPMU, Ðơn vị thực hiện phối hợp với các tổ chức, chính quyền địa phương và các
cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS
Trang 32Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
-PMU5 thuê tư vấn độc lập giám sát, đánh giá quá trình thực hiện Kế hoạch phát triển
DTTS
5 - Kết thúc công tác thực hiện Kế hoạch phát triển DTTS
- PPMU tổng hợp kết quả thực hiện trình PMU5 để báo cáo Bộ GTVT
- WB tiến hành hậu kiểm với sự phối hợp của PMU5 cùng với việc nhận báo cáo của
tư vấn độc lập
- PPMU chịu trách nhiệm về các kết quả đã thực hiện và kết luận hậu kiểm
Trang 33Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Mục đích
Hoàn thành tiết học, học viên có thể:
- Nắm được các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích kinh tế và các
bước cơ bản trong phân tích kinh tế dự án
- Thực hiện phân tích kinh tế và ưu tiên các tuyến đường thông qua mô
hình tính toán bằng excel đơn giản
3.1 - Khái niệm cơ bản
1) Phân tích kinh tế là cần thiết để đưa ra quyết định có đầu tư vào một dự án
đường giao thông nông thôn hay không Thực hiện đầu tư vào một dự án cụ
thể nghĩa là tiêu tốn các nguồn lực như tiền, nhân lực, vật liệu, thời gian, mà
hoặc là có thể sử dụng vào các dự án khác mang lai lợi ích kinh tế lớn hơn dự
án mà được quyết định đầu tư Nói cách khác là ở một thời điểm có nhiều dự
án cạnh tranh để lựa chọn đầu tư Như vậy cần phải tối ưu hóa đầu tư và sử
dụng các nguồn lực một cách tối ưu nhất và hiệu quả nhất Do vậy, điều cần
thiết để thực hiện đầu tư vào các dự án là đưa ra lợi ích kinh tế lớn nhất hay ít
nhất là bằng chỉ số lợi ích kinh tế yêu cầu tối thiểu
2) Đối với các tuyến đường giao thông nông thôn, kinh nghiệm cho thấy rằng có
nhiều dự án được tiến hành trong cùng một thời gian và với nguồn lực có sẵn
hạn chế (ngân sách hạn chế) Các dự án này không có cùng qui mô và thời hạn
thực hiện, tiêu thụ các nguồn lực ở các mức độ khác nhau và đem lại lợi ích
kinh tế khác nhau Điều này cho thấy cần phải có một qui trình tính toán lợi
ích kinh tế của dự án để cố định một thông số lựa chọn dự án đường giao
thông nông thôn đem lại lợi ích kinh tế lớn hơn Phân tích kinh tế cho một dự
án là một qui trình được sử dụng và chấp thuận rộng rãi để định lượng lợi ích
kinh tế hay lợi ích ròng của một dự án Nó có thể được sử dụng để đánh giá
tính khả thi về kinh tế của một dự án cũng như để lựa chọn dự án từ một số
lượng lớn các dự án đề nghị Để chuẩn bị chương trình đầu tư cho các tuyến
đường giao thông nông thôn, việc phân tích kinh tế có thể được áp dụng ở giai
đoạn sàng lọc dự án ban đầu và cả ở giai đoạn sau (Nghiên cứu khả thi/ Báo
cáo Dự án chi tiết) để chứng minh tính khả thi về kinh tế và lựa chọn các dự án
với lợi ích kinh tế lớn nhất
3) Phân tích kinh tế một dự án đường bộ được thực hiện ở giai đoạn Nghiên cứu
Khả thi và trong khi chuẩn bị Báo cáo Dự án chi tiết
Trang 34Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
4) Phân tích kinh tế của một dự án đường được tiến hành trong phạm vi các tình
huống có dự án và không có dự án Trường hợp “không có dự án” xem xét
đánh giá tình huống không đầu tư vào dự án đường và trường hợp “có dự án”
xem xét tình huống giả định đầu tư vào dự án đường Chi tiết về các hạng mục
chi phí để xem xét trong phân tích kinh tế trong trường hợp “có dự án” và
“không có dự án” được thể hiện trong bảng sau đây
Cột đầu tiên chỉ ra các hạng mục chi phí khác nhau để xem xét và định lượng cho
phân tích kinh tế, và cột thứ hai và cột thứ ba đưa ra các lý giải về việc các hạng
mục chi phí được tính toán như thế nào trong trường hợp “có dự án” và “không có
bảo
dưỡng
Chi phí Bảo dưỡng (hàng năm và
định kỳ) cho tuyến đường ở tình
Chi phí khai thác của các phương
tiện khác nhau trong điều kiện khai
thác phổ biến hiện hành của dự án
đường (dự tính bằng các mô hình
trên excel)
Chi phí khai thác của các phương tiện khác nhau trong điều kiện khai thác được cải thiện; chi phí khai thác của các phương tiện phát sinh, thu hút do điều kiện đường được cải thiện, nếu có (dự tính sử dụng
mô hình trên excel) Giá trị của
thời gian Dự tính giá trị thời gian của hành khách trong điều kiện khai thác hiện
hành và theo tốc độ của xe (dự tính
bằng các mô hình trên excel)
Dự tính giá trị thời gian của hành khách trong điều kiện đường được cải thiện và theo tốc độ của xe (dự tính bằng các mô hình trên excel)
Chi phí
môi
trường
quả của môi trường do các hoạt động xây dựng (trong thời gian chuẩn bị danh sách dài cho Kế hoạch Trung hạn, việc đánh giá/ sàng lọc môi trường ban đầu có thể được thực hiện trong giai đoạn Nghiên cứu khả thi/DPR, chi phí cho môi trường có thể được xem xét trong phân tích kinh tế)
Chi phí xã
hội
bị chuyển đổi/ bị ảnh hưởng (trong thời gian chuẩn
bị danh sách dài cho Kế hoạch Trung hạn, việc đánh giá/ sàng lọc môi trường ban đầu có thể được thực hiện trong giai đoạn Nghiên cứu khả thi/DPR, chi phí cho môi trường có thể được xem xét trong phân tích kinh tế)
5) Khung phân tích kinh tế
a) Chi phí Dự án: Hai hàng đầu của bảng trên là cơ sở để tính toán chi phí của dự
án Đó là lợi ích về mặt chi phí được tính được bằng cách trừ tổng chi phí đầu tư
và chi phí bảo dưỡng của phương án “không có dự án” cho tổng chi phí đầu tư và
chi phí bảo dưỡng của phương án “có dự án”
b) Lợi ích của Dự án: Lợi ích của các dự án là việc tiết kiệm chi phí khai thác
phương tiện (VOC) và giá trị thời gian đi lại (VOT), được đề cập trong các hàng 3
Trang 35Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
và hàng 4 của bảng trên Nó được tính bằng cách trừ VOC và VOT của trường
hợp “có dự án” cho trường hợp “không có dự án”
c) Lợi nhuận ròng: Đó là lợi ích kinh tế có được trong trường hợp thực hiện đầu
tư vào cải tạo đường Lợi nhuận ròng được tính toán bằng cách trừ chi phí dự án
cho lợi ích của dự án Lợi nhuận ròng cũng là cơ sở để dự tính tỉ lệ nội hoàn
(EIRR) và giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án
d) Giá gốc (giá năm cơ bản): Là năm mà giá (thị trường) cho các hạng mục khác
nhau được sử dụng để tính chi phí và lợi ích của Dự án Nói chung, đó là năm
phân tích kinh tế cho dự án Phân tích kinh tế được tiến hành thông qua việc giữ
giá của năm gốc trong suốt quá trình phân tích dự án (được giải thích ở dưới đây)
e) Giá kinh tế/ Giá mờ: Giá thị trường không phản ánh chi phí thực tế về kinh tế
cho các nguồn lực tiêu tốn cho dự án Có các yếu tố khác có thể dẫn đến sai số
trong giá thị trường và do đó không thể sử dụng trực tiếp để phân tích kinh tế
Một trong những yếu tố quan trọng là các khoản thuế và các khoản nghĩa vụ phải
thanh toán mà không được tính vào giá của các nguồn lực cho dự án, và không
bao gồm trong giá thị trường để phản ánh giá kinh tế Thông thường phương pháp
được sử dụng để chuyển giá thị trường về giá kinh tế là áp dụng hệ số chuyển đổi
là 0.9 cho giá thị trường Phương pháp này có thể sử dụng với các dự án đường
GTNT
f) Thời kỳ phân tích kinh tế: Giai đoạn dùng để tính toán tỉ suất lợi tức kinh tế và
giá trị hiện tại ròng là được xem là giai đoạn phân tích cho dự án Đối với dự án
giao thông nông thôn thời gian này là 20 đến 25 năm
g) Giá trị thanh lý/còn lại: Tại năm cuối của giai đoạn phân tích dự án, giá trị còn
lại được đánh giá là 10% đến 15% của chi phí đầu tư Do đó là hạng mục còn lại
nên được tính với giá trị âm trong dòng chi phí của dự án
h) Chỉ tiêu đánh giá tính khả thi kinh tế: Chỉ tiêu có thể dùng để đánh giá liệu dự
án có khả thi về kinh tế hay không Nó có thể được xác định bằng cách dự tính tỉ
lệ nội hoàn (EIRR) và giá trị hiện tại ròng (NPV) của một dự án Nếu EIRR của
dự án lớn hơn 12% sẽ khả thi về kinh tế Giá trị EIRR càng cao, dự án càng có lợi
về kinh tế Đối với dự án khả thi về kinh tế NPV tại 12% phải bằng 0 hoặc lớn
hơn 0 Gia trị NPV (tại 12%) càng cao, dự án càng có lợi về kinh tế
Đối với công tác chuẩn bị danh sách dài cho Kế hoạch Trung hạn cho công tác
cải tạo nâng cấp đường, các toàn bộ các tuyến đường có EIRR lớn hơn 12% sẽ
bao gồm trong dự án Trong giai đoạn sau lựa chọn các ưu tiên, các đường có lợi
ích kinh tế lớn hơn (dựa trên cơ sở là các chỉ tiêu kinh tế cũng như là chỉ tiêu xã
hội) có thể được lựa chọn
• Tỉ lệ nội hoàn (EIRR) – được tính trong thời kỳ phân tích dự án, đó là tỉ lệ lợi
ích lớn nhất trên chi phí đầu tư bỏ ra cho dự án Nói cách khác, đây là tỉ lệ
chiết khấu lớn nhất mà với tỉ lệ đó tổng các lợi ích ròng (cộng dồn cho các
năm trong thời kỳ phân tích dự án) bằng 0
• Giá trị hiện tại ròng – Giá trị hiện tại ròng là tổng các lợi ích ròng của dự án
trong thời kỳ phân tích dự án với một tỉ lệ chiếu khấu cho trước (thường là 12
Trang 36Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
Nếu giá trị của NPV tại một tỉ lệ chiết khấu cho trước là dương (bằng 0 hay
lớn hơn 0), dự án được chấp nhận, nếu không dự án bị loại
3.2 - Các bước tiến hành phân tích kinh tế
Các bước khác nhau cần thiết để tiến hành phân tích kinh tế của một dự án
đường bộ đươc thể hiện trong phần sau
3.2.1 - Đánh giá giao thông
Giao thông là thành phần cơ bản để sinh lời cho dự án Giao thông là tổng các
loại xe khác nhau (cả xe cơ giới và xe thô sơ) trên đường Đánh giá giao thông được
thực hiện trên cơ sở điều tra giao thông cụ thể Các loại hình giao thông khác nhau
được đưa vào phân tích kinh tế như được thể hiện dưới đây
a) Giao thông thông thường: Bao gồm lượng xe đang có trên đường Lưu
lượng giao thông thông thường được dự tính thông qua việc tiến hành điều tra đếm
các loại xe trên đường tại các vị trí đại diện trên tuyến đường của dự án Trước khi
tiến hành điều tra giao thông, vị trí điều tra nên được điều tra tại các điểm đại diện
cho đoạn đường và đoạn đường đó không trên nằm trong hay gần các khu vực thị
trấn/ khu vực đô thị Điều tra giao thông theo giờ được xác định trên cơ sở đếm xe 24
giờ trong ngày và thực hiện trong 3 ngày Trung bình cộng của 3 ngày (cộng lưu
lượng điều tra của ba ngày và chi cho 3 có được lưu lượng giao thông trung bình
ngày (ADT)
b) Giao thông thu hút: Giao thông có thể thu hút về tuyến đường mới xây dựng
hay đường được cải tạo nâng cấp từ các tuyến đường khác do giảm được cự ly đi lại,
tiết kiệm thời gian hay chi phí khai thác phương tiện Dự báo cho lượng giao thông
này có thể được thực hiện thông qua việc lựa chọn các đoạn đường và tiến hành điều
tra O-D (điểm xuất phát - điểm đến) Chỉ có các tuyến đường nhất định sẽ thu hút
lượng giao thông phát sinh và do đó việc dự báo lượng giao thông phát sinh là đặc
điểm cụ thể của đường Do vậy, việc dự báo lượng giao thông phát sinh không được
xem xét trong giai đoạn phân tích kinh tế để chuẩn bị Kế hoạch Trung hạn, tuy nhiên,
việc dự báo này nên được thực hiện ở giao đoạn báo cáo khả thi
c) Giao thông phát sinh: tình trạng mặt đường được cải thiện hay khả năng
thông qua của mặt đường tăng lên nhờ công tác cải tạo nâng cấp, người sử dụng
đường hay các hoạt động kinh tế/ công nghiệp chiếm các vị trí gần đường hơn để có
khả năng tiếp cận tốt hơn làm cho lượng giao thông sẽ tăng cao hơn mức dự kiến
Lượng giao thông này được gọi là lượng giao thông phát sinh Để dự báo lượng giao
thông phát sinh cần có điều tra và cần các số liệu chi tiết hơn, tuy nhiên, có thể lấy số
% nhất định của lượng giao thông thông thường để dự báo lượng giao thông phát
sinh Đối với đường giao thông nông thôn, lượng giao thông phát sinh có thể lấy bằng
10% của lượng giao thông thông thường trong 5 năm đầu tiên sau khi được cải tạo
nâng cấp/ mở rộng
d) Hệ số xe con qui đổi: Các xe có kích thước khác nhau và chạy trên đường
với tốc độ khác nhau, như vậy có thể chiếm dụng khả năng thông qua của đường ở
các mức độ khác nhau Để xét đến tương tác của các loại xe khác nhau thể hiện qua
năng lực thông qua của sử dụng xe con qui đổi, với xe con có hệ số xe con qui đổi là
1 và với các loại xe khác có các hệ số xe con qui đổi tương ứng Có thể hiểu rằng hệ
số xe con qui đổi thay đổi theo thành phần giao thông, điều kiện hình học của đường,
Trang 37Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
địa hình và tốc độ xe chạy Tuy nhiên, để dễ áp dụng và tránh phức tạp trong việc
chuẩn bị Kế hoạch Trung hạn, có thể áp dụng hệ số xe con qui đổi trong tiêu chuẩn
hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải
e) Hệ số theo mùa: Lưu lượng giao thông trên đường có khả năng thay đổi
theo mùa; lưu lượng giao thông vào mùa thu hoạch cao và trong mùa mưa thấp
Trong phân tích kinh tế thường xem xét đến lưu lượng giao thông ngày đêm trung
bình năm (AADT), có được từ số liệu điều tra giao thông và áp dụng hệ số điều chỉnh
theo mùa Hệ số theo mùa được tính toán trên cơ sở số liệu đếm xe trong 12 tháng ở
cùng một vị trí trên đường hoặc theo phương pháp thay thế là lượng tiêu thụ (bán)
nhiên liệu (xăng dầu)/ số liệu giao thông hàng tháng tại vị trí kiểm tra đối với tuyến
đường dự án
Số liệu 12 tháng được tính trung bình và chỉ số đồng đều theo mùa để xác định
giá trị trung bình cho mỗi tháng Chỉ số đều theo mùa của tháng tiến hành điều tra
giao thông được sử dụng để tính lưu lượng giao thông ngày đêm trung bình năm từ
lưu lượng giao thông ngày đêm khảo sát được Việc dự tính chỉ số đều theo mùa yêu
cầu số liệu phức tạp mà trong giai đoạn chuẩn bị Kế hoạch Trung hạn có thể không
có được, do đó hệ số theo mùa có thể lấy bằng 1 và để hỗ trợ xác định hệ số này, các
khảo sát giao thông nên được tiến hành trong điều kiện/ mùa thông thường có lưu
lượng xe không quá cao hoặc quá thấp và giai đoạn/ tháng điều tra đại diện cho dòng
giao thông trung bình trên đường
3.2.2 - Dự báo giao thông
Đối với phân tích kinh tế, việc dự báo giao thông là quan trọng để biết được
các lợi ích trong tương lai của cải tạo nâng cấp đường trong thời kỳ phân tích của dự
án Lưu lượng xe trên đường trong tương lai có được nhờ dự báo giao thông Lưu
lượng giao thông tương lai phụ thuộc vào các yếu tố như là mức tăng dân số, thu
nhập bình quân đầu người và mức tăng sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp (được
thể hiện thông qua mức tăng tổng sản phẩm quốc nội của vùng/ huyện/ tỉnh có dự án
đường)
Nói chung, người ta hay sử dụng phương pháp phân tích xu thế hoặc phương
pháp nhu cầu theo hệ số đàn hồi để dự báo giao thông Phương pháp phân tích xu thế
xem xét số liệu giao thông trong quá khứ (4, 5 năm hoặc nhiều hơn) để ngoại suy
bằng các hàm thống kê Còn phương pháp nhu cầu theo hệ số đàn hồi thì phức tạp
hơn vì nó xây dựng mối quan hệ giữa các thông số dựa trên các số liệu đã có và cũng
xem xét các kịch bản phát triển hoặc tăng trưởng dân số trong tương lai trong khi dự
báo giao thông Tuy nhiên, cả hai phương pháp đều cần đến các số liệu giao thông
trong quá khứ Các phương pháp này có thể áp dụng cho nghiên cứu khả thi hoặc giai
đoạn nghiên cứu dự án chi tiết; ở giai đoạn đầu tăng tưởng giao thông có thể được
xem xét trên cơ sở các nghiên cứu đã có của các tư vấn cho đường giao thông nông
thôn
3.2.3 - Dự toán chi phí Dự án
Dự toán chi phí Dự án có thể được kỹ sư đường chuẩn bị, bao gồm chi phí xây lắp,
dự phòng phí cho giá và cho công việc, các chi phí cho tư vấn và giám sát Dự toán
chi phí Dự án là giá thị trường và cần được chuyển đổi sang giá kinh tế áp dụng hệ số
Trang 38Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
chuyển đổi 0.90 Xây dựng đường thông thường mất một hoặc hơn một năm để hoàn
thành và theo đó chi phí Dự án tổng cộng được phân kỳ theo kế hoạch thực hiện
Một ví dụ đối với chi phí dự án là 100 triệu US$ hay thời kỳ xây dựng 2 năm
được cho trong bảng sau (giả thiết khoảng 40% công tác xây lắp được thực hiện trong
năm thứ nhất và 60% được thực hiện trong năm thứ 2)
Năm thứ
Hoàn thành xây lắp
Chi phí Dự án (giá thị trường)
Chi phí dự án (giá kinh tế)
Trong một dự án đường, các lợi ích chủ yếu được tính do tiết kiệm được chi phí khái
thác phương tiện và tiết kiệm thời gian của người sử dụng đường
a) Chi phí khai thác phương tiện (VOC): Để vận hành một phương tiện, cần có
các chi phí nhất định, các chi phí này được liệt kê ở hàng đầu tiên của bảng dưới đây
(hạng mục chi phí là chi phí kinh tế), và đặc trưng của phương tiện cũng được cho
trong hàng đầu tiên của bảng Các hạng mục chi phí và đặc trung này của mỗi loại
phương tiện được thu thập thông qua điều tra và vào chương trình dự tính chi phí khai
thác trên một phương tiện cho một km cho các loại phương tiện có liên quan đến dự
án đường (các phương tiện này giống như các loại xe được đếm và được dự báo trong
giai đoạn phân tích của Dự án) Để có được tổng chi phí khai thác phương tiện, chi
phí phương tiện trên một kim nhân với chiều dài tuyến đường dự án và lưu lượng xe
ngày đêm trung bình năm và sau đó nhân với 365 ngày trong một năm
Chi phí khai thác phương tiện là hàm số của tình trạng mặt đường và lưu
lượng xe trên tuyến đường dự án Việc tiết kiệm VOC là sự sai khác giữa VOC trên
các tuyến đường được cải tạo nâng cấp (trong trường hợp có sự án) với VOC trên
tuyến đường trước khi cải tạo nâng cấp (trong trường hợp không có dự án) Tư vấn
Cố vấn dự tính VOC/ phương tiện/ km, trên ví dụ gốc, bằng cách sử dụng mô hình
RED (Quyết định Kinh tế Đường) Giải thích chi tiết được cho trong mô hình tính
kinh tế thể hiện trên bảng Excel được chuẩn bị riêng cho đào tạo và được sử dụng cho
các Tỉnh và các Huyện (xem Phụ lục 2)
Số liệu đầu vào cho chi phí phương tiện kinh nghiệm cần để dự tính VOC
được thể hiện trong bảng sau đây
Bảng 3.2 - Bảng các dữ liệu đầu vào cho chi phí khai thác phương tiện
Tên
phương
tiện
Giá phương
tiện mới
(VND/xe)
Giá xăng (VND/lít với MT)
Giá dầu nhớt (VND/
lt.)
Giá lốp mới (VND/l t.)
Lương lái chính (\VND /hr.)
Lương đội máy (VND/h)
Số km chạy trong năm (km)
Số giờ chạy
xe trong năm (hr)
Tuổi thọ (năm)
% thời gian sử dụng cá nhân
Trang 39Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
b) Giá trị thời gian (VOT): Khi đi lại trên đường, người sử đụng đường (hành
khách hay hàng hóa được vận chuyển) mất thời gian và thay vì việc mất thời gian đi
lại này họ có thể thực hiện các hoạt động để làm ra sản phẩm hoặc nghỉ ngơi Nói
cách khác, thời gian đi lại càng ít đi thì người sử dụng đường càng có nhiều thời gian
hơn cho việc làm ra sản phẩm hay nghỉ ngơi Thời gian quý giá này cần được tiết
kiệm Do cải thiện tình trạng mặt đường, các phương tiện có thể chạy nhanh hơn và
tiết kiêm thời gian chuyên chở hành khách và hàng hóa ở trên đường
Để dự tính giá trị của thời gian, cần xem xét đến thu nhập đầu người của hành
khách và giá trị của hàng hóa của mỗi loại hàng hóa được chuyên chở Đối với hành
khách, số giờ tiết kiệm được do cải tạo nâng cấp đường được tính và nhân với thu
nhập bình quân đầu người theo giờ, sau đó nhân với tổng số hành khách, và cuối cùng
nhân với 365 để có được con số cho hàng năm Tương tự số giờ tiết kiệm cho vận
chuyển hàng hóa được nhân với giá trị theo giờ của hàng hóa và lượng xe vận chuyển
hàng hóa và cuối cùng nhân với 365 để có giá trị hàng năm Tư vấn Cố vấn xây dựng
dự toán giá trị thời gian theo mô hình phân tích kinh tế trên Excel (tham khảo Phụ lục
2)
3.2.5 - Thực hiện phân tích kinh tế
Có được chi phí Dự án và phân kỳ chi phí; và tính được các lợi ích cho từng
năm của thời kỳ phân tích dự án, phân tích kinh tế được thực hiện bằng cách bố trí
các giá trị của chi phí dự án và các lợi ích (đường lợi ích - chi phí) vào mẫu bảng để
tính giá trị EIRR và NPV
a) Bảng dòng Lợi ích - Chi phí
Một ví dụ biểu tính toán phân tích kinh tế được thể hiện trong bảng dưới đây với các
giải thích như sau
i) Cột thứ nhất của bảng đề cập đến thời kỳ phân tích của dự án (trong bảng xét
đến 25 năm bao gồm thời kỳ xây dựng); các năm có thể được đề cập đến là 1,
2, , ….25 hay là 2008, 2009, 2010, … 2032 (ở đây năm cơ sở là năm 2008 )
Trang 40Lập kế hoạch và ngân sách cho công tác nâng cấp đường GTNT
ii) Cột (2) thể hiện chi phí đầu tư được phân kỳ thành 2 năm (ở đây thời gian thi
công là 2 năm)
iii) Cột (3) là chi phí bảo dưỡng thực (hàng năm và định kỳ), có được bằng cách
lấy chi phí bảo dưỡng trong trường hợp có dự án trừ đi chi phí bảo dưỡng
trong trường hợp không có dự án; ở đây trong giai đoạn thi công 2 năm không
có chi phí bảo dưỡng, và chi phí bảo dưỡng chỉ có từ năm thứ 3
iv) Bảng (4) là tổng chi phí của dự án là tổng của chi phí đầu tư và chi phí bảo
dưỡng
v) Cột (5) và (6) là các lợi ích của dự án (được tính từ mô hình Excel) - tiết
kiệm chi phí VOC và VOT (trong thời gian thi công các lợi ích = 0, do vậy
hai năm đầu tiên được bôi mờ)
vi) Cột (7) là lợi ích tổng cộng của dự án là tổng của tiết kiệm VOC và VOT
vii) Cột (8) cho lợi ích ròng là hiệu của của tổng lợi ích và tổng chi phí dự án
Bảng 3.3 - Biểu mẫu - Dòng lợi ích - chi phí dự án
Tổng chi phí (2)+ (3)
Tiết kiệm VOC
Tiết kiệm VOT
Tổng lợi ích (5) + (6)
Lợi ích ròng (7)-(4)
b) Dự tính EIRR và NPV: EIRR và NPV của dự án được tính bằng cách sử
dụng các công thức có sẵn trong Excel trên cột lợi ích ròng
3.2.6 - Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy được thực hiện để biết ảnh hưởng của các yếu tố quan trọng
như chi phí xây dựng, giao thông/ lợi ích của dự án hay chậm trễ trong xây dựng đến
tính khả thi kinh tế của dự án Trong phân tích độ nhạy các giá trị của các yếu tố này
tăng lên/giảm đi và nếu dự án vẫn khả thi về kinh tế (EIRR lớn hơn hoặc bằng 12%),
đầu tư vào dự án có thể được khẳng định Các tình huống nhạy cảm được chấp nhận
phân tích là:
i) Tăng chi phí xây dựng/ đầu tư dự án lên 10%
ii) Giảm lợi ích của dự án 10%