Ngoi trọng lực, tại mặt tiếp xúc bất kỳ của hai chất lỏng với mật độ khác nhau, chẳng hạn nớc v không khí, lực phục hồi còn có thể l lực căng bề mặt sinh ra các sóng mao dẫn ngắn tần
Trang 1hởng của biến động không gian − thời gian của các đới
front vĩ mô tới sự hình thnh v dao động của thời tiết v
khí hậu Trái Đất, song đồng thời chính sự biến động đó có
thể dùng lm cái chỉ thị về sự biến đổi khí hậu ton cầu
Cuối cùng, các đới front l những vùng sản lợng sinh học
cao, cực kỳ quan trọng về phơng diện nghề cá v có thể l
những ranh giới tự nhiên giữa các hệ sinh thái khác nhau
2.1 Phân loại sóng v những yếu tố cơ bản của sóng
Nh đã biết, sóng l chuyển động dao động của các
phần tử nớc Sóng xuất hiện dới tác động của những lực
khác nhau Vì vậy, đơng nhiên ngời ta phân loại sóng
trong đại dơng trớc hết theo các lực gây nên sóng
Sự tồn tại của các sóng âm đã đợc xét ở phần 1 sách
giáo khoa ny liên quan tới tính nén đợc của nớc Độ dẫn
điện của nớc v sự hiện diện của từ trờng dẫn tới khả
năng xuất hiện các sóng Alwen Tuy nhiên, do từ trờng
Trái Đất rất yếu, nên các lực phục hồi điện từ trờng liên
quan với nó quá nhỏ so với các lực phục hồi đần hồi v các
lực phục hồi khác trong đại dơng, v vì vậy, trong hải dơng học ngời ta thờng bỏ qua không xem xét chúng
Các sóng trọng lực xuất hiện nhờ tác động phục hồi của
trọng lực lên những phần tử nớc bị di dời khỏi các mực cân bằng Các mực cân bằng có thể l mặt tự do hoặc một mặt bất kỳ ở bên trong chất lỏng phân tầng Loại sóng ny trong
đại dơng sẽ l đối tợng nghiên cứu chính của chúng ta Ngoi trọng lực, tại mặt tiếp xúc bất kỳ của hai chất lỏng với mật độ khác nhau, chẳng hạn nớc v không khí, lực phục hồi còn có thể l lực căng bề mặt sinh ra các sóng
mao dẫn ngắn tần số cao Những sóng ny không có vai trò
đáng kể trong đại dơng, ngoại trừ vo thời điểm bắt đầu phát triển sóng gió trọng lực m sau ny chúng ta sẽ nói tới
Liên quan với sự xoay của Trái Đất l sự hiện diện của lực Coriolis, tác động vuông góc với vectơ vận tốc Sự tồn tại của nó dẫn tới các sóng quán tính.
Cuối cùng, những biến thiên của độ xoáy thế vị cân bằng liên quan tới biến đổi độ sâu hoặc vĩ độ địa lý sẽ sinh
ra các dao động vĩ mô chậm, đợc gọi l các dao động hnhtinh, hay các sóng Rossby.
Năm loại sóng đại dơng cơ bản ny (âm, mao dẫn, trọng lực, quán tính v hnh tinh) thờng quan sát thấy
Trang 2đồng thời, bởi vì năm lực phục hồi chính tác động đồng thời,
l nguyên nhân của những kiểu dao động hỗn hợp phức tạp
hơn Phần đóng góp tơng đối của mỗi lực phục hồi trong
trờng hợp cụ thể no đó tùy thuộc vo các tính chất của
môi trờng, hình học của thủy vực, các đặc trng của bản
thân các sóng
Chúng ta sẽ xét chi tiết hơn về các sóng trọng lực Theo
nguồn gốc có thể chia chúng thnh bốn loại chính
Sóng gió xuất hiện do tác động của gió với chu kỳ
0,1−30 s
Sóng phong áp đợc gây nên bởi những biến thiên của
áp suất khí quyển, tác động dâng − dạt của gió v những
nguyên nhân khí tợng khác dẫn tới biến thiên mực nớc
Chu kỳ của chúng từ một số phút đến một số giờ, thậm chí
ngy
Sóng địa trấn xuất hiện khi có những di dịch đột ngột
đáy đại dơng, có chu kỳ từ một số phút đến hng chục
phút
Sóng thủy triều do các lực tạo triều của Mặt Trăng v
Mặt Trời gây nên v có chu kỳ từ một số giờ đến nhiều
ngy
Ngoi ra, các sóng trọng lực có thể đợc phân loại theo
những tham số quyết định khác Thí dụ, theo vị trí tơng
đối so với mặt nớc biển các sóng có thể l sóng mặt v sóng dới sâu, hay sóng nội − xuất hiện trong chất lỏng phân tầng Các sóng nội thể hiện rõ nhất tại biên phân cách các loại nớc có mật độ khác nhau Tùy thuộc vo tơng quan giữa bớc sóng v độ sâu biển, các sóng đợc phân chiathnh sóng ngắn có bớc sóng không đáng kể so với độ sâu v sóng dui với bớc sóng lớn hơn độ sâu rất nhiều ở biển khơi, chúng ta thờng gặp sóng ngắn, còn các sóng di thực
tế không nhận thấy Trong khi ở gần bờ, những vùng nớcnông, sóng di thờng l áp đảo Theo mức độ phát triển, các sóng đợc phân chia thnh sóng ổn định v sóng không
ổn định, tức đang phát triển hoặc tắt dần
Theo đặc điểm lan truyền, các sóng đợc phân loại thnh sóng tiến, khi hình dạng biểu kiến của sóng di chuyển trong không gian, v sóng đứng, khi hình dạng biểu kiến của nó không di chuyển trong không gian
Cuối cùng, ngời ta thờng phân chia các sóng gió mặt thnh ba loại tùy theo đặc điểm tác động của lực cỡng bức: sóng gió chịu tác động trực tiếp của gió gọi l sóng coỡng
bức; sóng quan sát đợc sau khi ngừng gió hoặc sóng đi ra khỏi vùng tác động của gió gọi l sóng tự do hay sóng lừng;khi sóng gió cỡng bức tồn tại trên nền sóng lừng thì gọi l
Trang 3Mực sóng trung bình − đờng thẳng nằm ngang cắt
trắc diện sóng sao cho các tổng diện tích phần bên trên v
phần bên dới đờng ny bằng nhau
Đỉnh sóng− điểm cao nhất của ngọn sóng;
Đáy sóng − điểm thấp nhất của chân sóng;
Độ di ngọn sóng − khoảng cách ngang giữa các ngọnsóng hay các đáy sóng của hai chân sóng liền nhau trên hớng vuông góc với hớng chung của sóng
l
Ngoi các yếu tố sóng cơ bản ( ,h λ , ) ngời ta thờng
sử dụng các yếu tố thứ sinh nh:
Các yếu tố động học của sóng: chu kỳ v vận tốc sóng
Trang 4Chu kỳ sóng τ − khoảng thời gian giữa các thời điểm
hai đỉnh sóng kế cận đi qua một đờng thẳng đứng cố định
Vận tốc sóng − tốc độ di chuyển ngọn sóng trên
hớng truyền sóng đợc xác định trong một thời khoảng
ngắn bằng khoảng một chu kỳ sóng Điều ny l do ngọn
của một sóng gió cụ thể chỉ có thể theo dõi đợc trong một
khoảng thời gian ngắn, bởi vì mặt sóng ở biển thực l kết
quả cộng gộp các dao động sóng khác chu kỳ, khác về pha
(hình 2.2) Vì chỉ có hình dạng sóng l di chuyển đi, nên tốc
độ ny thờng đợc gọi l vận tốc pha Hệ quả của cộng dồn
nh vậy l các sóng đi qua thnh những nhóm với số sóng
khác nhau trong từng nhóm Tại trung tâm nhóm thờng
có sóng cao nhất, còn ở phía trớc v phía sau − các sóng
thấp hơn Trong quá trình lan truyền nhóm sóng, sóng phía
trớc của nhóm hình nh “lặn” xuống dới mặt sóng, còn ở
đằng sau nhóm xuất hiện những sóng mới Điều ny dẫn tới
chỗ ngọn của một con sóng cụ thể tồn tại một thời gian rất
ngắn ngủi; một số ngọn sóng biến mất, một số khác xuất
hiện Chỉ có thể quan sát đợc ngọn sóng của con sóng cụ
thể tơng đối lâu trong trờng hợp lan truyền sóng lừng
ở đây r− bán kính quỹ đạo hạt, bằng biên độ sóng a
Để đặc trng nhóm sóng sử dụng các tham số sau đây:
− độ cao h− v chu kỳ τ− của sóng trớc con sóng chính,
− hiệu giữa các độ cao của các con sóng lớn nhất v nhỏ nhất trong nhóm H
2.2 Cơ sở lý thuyết sóng trôcôit
Các nghiên ccứu lý thuyết sóng đầu tiên thuộc về
Trang 5Newton Những nghiên cứu ny đã dựa trên một giả thiết
sai lầm rằng các phần tử nớc dao động theo đờng dây rọi
giống nh con lắc thủy lực Tuy nhiên, những nghiên cứu
đó l khởi điểm cho các công trình tiếp sau
Năm 1802, nh khoa học Tiệp Khắc, giáo s Đại học
Tổng hợp Praha, Herstner đã công bố những bi giảng về cơ
học lý thuyết v thực hnh, trong đó trình by lời giải bi
toán về lý thuyết sóng ở điều kiện chất lỏng lý tởng độ sâu
lớn vô hạn Đó chính l diễn đạt đầu tiên của lý thuyết các
sóng trôcôit
Lý thuyết sóng trôcôit l lời giải của một trong những
trờng hợp riêng về sóng biên độ hữu hạn trong chuyển
động của các phần tử chất lỏng theo quỹ đạo tròn khép kín
Ta sẽ thực hiện một thí nghiệm nh sau Ném lên sóng
lừng một phao nhỏ Ngời quan sát sẽ có cảm giác l các
sóng chuyển động, chúng chạy Song trên thực tế, chiếc
phao lúc thì nâng lên, lúc thì hạ xuống, vẽ lên một đờng
cong khép kín có dạng gần giống vòng tròn v luôn luôn
quay trở lại cùng một vị trí ban đầu Chính những quan sát
ny l căn cứ cho lý thuyết trôcôit Theo lý thuyết ny, hình
dạng bề ngoi của sóng v các quy luật chuyển động của các
phần tử theo quỹ đạo đợc xác định với những giả thiết
sau:
Hình 2.2 Các đ~ờng đẳng độ cao của mặt biển dậy sóng theo
mực n~ớc tại một điểm cố định (b) (theo I N Đaviđan v nnk)
Trang 61) Biển sâu vô hạn v không ranh giới
2) Không có lực ma sát trong
3) Tất cả các phần tử tham gia vo chuyển động sóng
đều chuyển động theo các quỹ đạo hình tròn
4) Các bán kính quỹ đạo của tất cả các phần tử nằm
trên cùng một mặt phẳng ngang trớc khi xuất hiện sóng l
bằng nhau
5) Tất cả các phần tử nằm trên cùng một đờng thẳng
đứng trớc khi bắt đầu sóng thì có cùng pha chuyển động
trong thời gian sóng
Hình 2.3 Đồ thị hình trôcôit v siclôit (a); chuyển động
của các phần tử n~ớc v hình dạng sóng trôcôit (b)
Trắc diện sóng trôcôit với độ cao v bớc sóng đã cho
đợc xây dựng nh sau Nếu cho vòng tròn bán kính R lăn theo một đờng thẳng nằm ngang (hình 2.3a), thì đầu mút bán kính vẽ lên đờng siclôit, còn các điểm còn lại của bán kính vẽ lên các đờng trôcôit tơng ứng với các quỹ đạo bán kính r Thấy rằng, đờng siclôit l đờng cong tới hạn đối với họ các đờng trôcôit Từ hình 2.3a thấy rằng, độ cao sóng h=2r v λ=2πr Từ đây suy ra rằng, để xây dựng trắc diện sóng trôcôit phải chấp nhận R=2π /λ v Chuyển động của các phần tử nớc trong sóng trôcôit vchuyển động tịnh tiến của hình dạng sóng đợc biểu diễn trực quan trên hình 2.3b
2/
r=h
Hình 2.4 Sơ đồ xây dựng trắc diện sóng trôcôit
Trang 7Để xác định tọa độ x v của các điểm của trôcôit, ta
quyớc trục
z
x l đờng thẳng m vòng tròn đã lăn trên đó, còn trục l đờng thẳng đứng hớng xuống phía dới
(hình 2.4) Gốc tọa độ l điểm 0 nơi điểm
z
M của hình tròn bán kính R vo thời điểm ban đầu tiếp xúc với đờng
thẳng, tức 0D=MD
Khi đó, đối với điểm bất kỳ của đờng trôcôit ta có
các giá trị tọa độ nh sau:
m
,cos
,sin
θθ
θθ
r R EC DC z
r R mE MD x
Đối với điểm M , tức trờng hợp r=M (siclôit), ta có:
)
cos1(
),sin(
θ
θθ
R x
(2.2)
Giả sử l vị trí phần tử nớc với khối lợng bằng đơn
vị Xuất phát từ những tính chất của trôcôit, đờng thẳng
l pháp tuyến với trôcôit tại điểm Đồng thời mặt
sóng ở điểm phải vuông góc với lực tổng hợp của hai lực
tác động lên phần tử ny, cụ thể l lực trọng trờng
ω
ππ
ω
πω
πν
π
τ =2 =2 =2
R
R R
λτ
λ
φ
22
2g g
Trang 85) Vận tốc chuyển động các phần tử theo quỹ đạo ν
λ
πω
ων
22
g h
h
Từ các công thức (2.4)−(2.7) suy ra rằng, trong sóng
trôcôit bớc sóng, vận tốc góc, chu kỳ v vận tốc pha liên hệ
với nhau v chỉ cần tìm đợc một trong số các yếu tố đó thì
có thể xác định đợc các yếu tố khác
Vận tốc chuyển động theo quỹ đạo của các phần tử nớc
tại mặt tỷ lệ thuận với độ cao sóng, đại lợng ny không
phụ thuộc vo các yếu tố khác của sóng
Phải nhận thấy một đặc điểm quan trọng của sóng
trôcôit Nó không đối xứng qua đờng thẳng mực nớc
không nhiễu: các tâm quỹ đạo nằm cao hơn đờng ny (xem
hình 2.3a) Từ đây suy ra rằng, vị trí trung bình trong một
chu kỳ sóng của các điểm mặt biển dậy sóng ở cao hơn mặt
mực không nhiễu động Theo tính chất hình học của đờng
trôcôit suy ra rằng, lợng nâng lên d0 nói trên bằng
λ
πλ
π
4
2 2 0
h r
Còn một đặc điểm nữa của mặt biển dậy sóng Đợc
biết rằng, độ di cung đờng cong xác định theo công thức
2
2 dz dx
)cos1
động
Bây giờ ta xem xét độ cao sóng biến đổi nh thế novới độ sâu Hình dạng bề ngoi của sóng trôcôit l sự uốn cong mặt biển hay uốn cong mặt đẳng áp 0 Hiển nhiên ltất cả các mặt đẳng áp nằm phía dới phải rập khuôn theo dạng uốn cong của mặt 0 sao cho bớc sóng ở các mặt lnh nhau
h
Trên hình 2.5a biểu diễn hai đờng đẳng áp uốn congtheo các đờng trôcôit Khoảng cách giữa các đờng đẳng
áp đợc đặc trng bằng gia lợng áp suất dp=ρgdz ( độ dy lớp nớc giữa các đờng đẳng áp) Biết rằng, lực ly tâm trong khi phần tử quay ở trên ngọn sóng hớng lên phía trên, còn ở chân sóng hớng xuống phía dới, ta viết
−
dz
2 2 1
(g r dz g r dz
dp=ρ −ω =ρ +ω (2.10)
Trang 9Hình 2.5 Sự uốn cong các đ ~ờng đẳng áp trong sóng trôcôit (a)
Trên hình 2.5b các điểm 0 v 0’ l các tâm quỹ đạo của
các phần tử m trong thời gian yên tĩnh nằm trên dới
nhau tại hai đờng đẳng áp vô hạn gần nhau Rõ rng l
khoảng cách 00’ xấp xỉ bằng khoảng cách giữa các đờng
đẳng áp đã cho tại thời điểm yên tĩnh Nếu ký hiệu 00’ ,
thì từ hình 2.4 ta có
dz
=
,)
(
,)
(2
1
dr dz r dr r dz dz
dr dz dr r r dz dz
+
=
−++
=
−
=+
−+
())(
Từ đây
dz g r
dr=−ω2 . (2.12) Tích phân biểu thức (2.12) cho
c z g
r z
2 0ln
ln = −ω .Nếu loại bỏ các hm logarit, ta đợc
z g
−
Trang 10Từ đây thấy rằng, độ cao sóng biến đổi với độ sâu theo
quy luật hm số mũ, tức các bán kính quỹ đạo hay các độ
cao sóng giảm nhanh Trong bảng 2.1 biểu diễn sự giảm độ
cao sóng khi tăng độ sâu h z
Từ bảng 2.1 suy ra rằng, tại độ sâu bằng bớc sóng trên
bề mặt, sóng thực tế sẽ triệt tiêu Hơn nữa, thậm chí tại độ
sâu bằng nửa bớc sóng thì độ cao sóng sẽ nhỏ không đáng
ớc sóng tại mặt biển, h0 − độ cao sóng tại mặt biển
bằng nhau, nên vận tốc thẳng theo quỹ đạo của phần
2 0
22
2 2
E k =ν =ω . (2.17) Thế giá trị ω từ (2.5) vo (2.17), ta đợc
động Do đó, thế năng trung bình chu kỳ của phần tử bằng
Trang 11Từ các biểu thức (2.18) v (2.19) suy ra rằng, động năng
v thế năng trung bình của phần tử lấy trung bình trong
chu kỳ sóng bằng nhau Năng lợng trung bình chu kỳ của
0
4 2 0
λ Khi đó, nếu bỏ chỉ số ở đại lợng , ta đợch
l h g
8
2
=sóng (2.23)
Từ công thức (2.22) suy ra rằng, năng lợng của một
diện tích đơn vị mặt biển phụ thuộc vo độ cao sóng Sự
phụ thuộc bình phơng cho thấy năng lợng tăng nhanh
khi tăng độ cao sóng Vì các bán kính quỹ đạo giảm nhanh
theo độ sâu, nên rõ rng năng lợng chính của sóng chứa ở trong lớp nớc bên trên
2.4 Lý thuyết cơ sở về các sóng di
Nh đã nêu, thí dụ về các sóng ngắn đều đặn l sóng lừng − đó l các sóng tự do hai chiều hình thnh trên biển sau khi chấm dứt gió Điều kiện bắt buộc tạo thnh các sóng nh vậy l độ sâu biển đủ lớn
Sóng lừng lan truyền từ những độ sâu lớn vo những độ sâu nhỏ có thể biến đổi thnh các sóng di hai chiều Song các sóng di hai chiều đều đặn nhất l các sóng thủy triều
tự do
Quan trắc cho thấy rằng: trong kênh hẹp, qua một chu
kỳ triều chiếc phao nổi di chuyển tới v lui song song với trục kênh v đồng thời di chuyển lên v xuống, vẽ lên một quỹ đạo khép kín Tuy nhiên, đây không phải l chuyển
động vòng tròn nh trong trờng hợp sóng lừng trên độ sâu lớn Chiếc phao nổi di chuyển trong phơng ngang một khoảng cách hng nghìn lần lớn hơn khoảng cách trong phơng thẳng đứng Vì vậy, quỹ đạo thẳng đứng của phần
tử trong sóng di l hình ellip dãn di trong phơng ngang Hình dạng bề ngoi của sóng di chính l một hình trôcôit
Trang 12ellip Nhng độ cao sóng thờng hết sức nhỏ so với bớc
sóng Vì vậy, với độ chính xác khá cao, có thể xem sóng ny
l sóng hình sin, điều ny giảm nhẹ các tính toán
Sau ny chúng ta sẽ thấy, các công thức của lý thuyết
sóng di đơn giản hơn các công thức của lý thuyết sóng
ngắn, nhng đồng thời lại khá phù hợp với dữ liệu quan
trắc Bây giờ chúng ta sẽ rút ra công thức vận tốc truyền
sóng di theo cách đơn giản của Saint−Venan đã đợc N N
Zubov trình by
Giả sử trong kênh (hình 2.6) với độ rộng , độ sâu b H ,
một bức tờng chắn kênh từ một phía di chuyển trong
một đơn vị thời gian tới vị trí
AB
DF Hệ quả l mực nớc tại khoảng cách no đó EG=n nâng lên độ cao a
Thể tích ABFE bằng thể tích DEG, hay
na H n
k− ) =( kH −nH=na,
a H
kH n
+
Giả sử quãng trong một đơn vị thời gian, hay nói cách
khác tốc độ dịch chuyển của tờng, bằng
a H
ka a
H
kH ka kH a H
kH k n k v
AE
+
=+
−+
=+
Tốc độ ny tỷ lệ thuận với tốc độ m lực truyền cho thể tích
lm dịch chuyển tờng từ vị trí tới vị trí
Lực tác động trong một đơn vị thời gian có thể biểu diễn bằng tích của khối lợng với tốc độ, tức bằng xung lực trong một đơn vị thời gian Khi
đó, lực lm dịch chuyển tờng đợc viết nh sau:
a H
ak kv
k g
+
= 2 Nhng l khoáng cách m trong một đơn vị thời gian vòm nớc dâng lên lan truyền đi đợc, hay chính l tốc độ truyền sóng, vậy:
−
k
)(2
a H g
Công thức ny tơng ứng với công thức Russele nhận
Trang 13đợc bằng thực nghiệm đối với các độ sâu nhỏ
g a v
+
ở đây thnh phần phơng ngang của vận tốc thẳng của
phần tử nớc theo quỹ đạo
Đây l công thức Comoa quen thuộc (thờng đợc rút
ra bằng cách khác) Từ công thức (2.28) suy ra rằng, tốc độ
ngang của các phần tử trong chuyển động đã mô tả tỷ lệ
nghịch với căn bậc hai của độ sâu biển
Từ kết luận của Saint−Venan suy ra rằng, tất cả các
phần tử, không thùy thuộc vo độ sâu của chúng kể từ mặt
biển, đều có cùng một vận tốc ngang, tức v z =v0
Nếu thế giá trị
H
C g
2
= từ công thức (2.7) vo công thức (2.28), ta đợc
C H
a
Công thức ny cho phép tính tốc độ dòng chảy triều
theo độ cao mực nớc thủy triều
2
2
v H
trong đó
H
g a
v2 = 2 hay
H
g h v
4
2
2 = ;cuối cùng, ta có
Trang 14l h g
8
2
Nh vậy, nếu so sánh (2.29) v (2.23) ta thấy rằng, các
biểu thức tính năng lợng sóng ngắn v sóng di giống
nhau
Các kết luận trên đây về giá trị của tốc độ truyền sóng
ngắn v sóng di chỉ đúng với những điều kiện nhất định,
đoạn chuyển tiếp từ sóng ngắn sang sóng di (đôi khi ngời
ta gọi l sóng nớc nông) Tốc độ của các sóng nh vậy đợc
2
Trong bảng 2.2 dẫn các giá trị hm tang hypecbôn tùy
thuộc vo tỷ số độ sâu v bớc sóng
gH H g
λπ
Ta xét sự tạo thnh nhóm sóng qua thí dụ đơn giản về
sự giao thoa hai hệ sóng đơn hình sin có độ cao nh nhau, chu kỳ v bớc sóng gần bằng nhau Các dao động mựcnớc theo phơng thẳng đứng tại một điểm gây nên bởi mỗi
h
Trang 15hệ sóng đơn đợc mô tả bằng những biểu thức sau:
t h t
h
2 2
1
2,
sin ω1 ω2 ω1 ω2
Công thức (2.32) mô tả những dao động có hai chu kỳ tơng
ứng với các đối số của hm sin v hm côsin
Bằng cách thế τ′ vo vị trí thời gian trong đối số của
hm sin v cho bằng 2π, ta tìm đợc chu kỳ thứ nhất τ′:
πτω
2 12
ττ
τττ
2 12
ττ
τττ
−
=
Từ các công thức (2.33) v (2.34) thấy rằng, chu kỳ thứ nhất gần với các chu kỳ của những dao động hợp thnh.Chu kỳ thứ hai lớn hơn nhiều so với chu kỳ của mỗi sóng giao thoa Từ biểu thức (2.32) suy ra biên độ của dao động tổng biến đổi từ 0 đến , tức từ không đến hai lần biên độ của từng dao động đơn
h
Sau khi xác định đợc chu kỳ, dễ dng nhận đợc các biểu thức để tính bớc sóng, nhớ rằng λ=cτ:
2 1
2 1 2
λλλ
λλ
λλλ
Trang 16động, tức các nhóm sóng Trong đó τ′′ v λ′′ chính l đặc
trng cho các mạch động nh vậy (hình 2.7)
Di chuyển không chỉ l các sóng bên trong nhóm sóng,
m cả chính nhóm (đờng bao các sóng của nhóm) nói
chung Lý thuyết cho thấy rằng, vận tốc pha di chuyển
nhóm sóng hình thnh từ hai sóng đơn đợc biểu diễn bằng
công thức
2 1
2 1
C C
C C C
+
=
Nếu các chu kỳ của những sóng giao thoa, v do đó vận
tốc truyền của chúng, khác nhau không nhiều, thì ta có xấp
đặc trng cho những độ sâu lớn Khi
giảm độ sâu, giá trị ny tiến tới đơn vị (khi độ sâu l rất
nhỏ so với bớc sóng)
2.6 Sự xuất hiện v phát triển của sóng gió
Về chuyện gió thổi trên biển l nguyên nhân chính
phát triển sóng đã đợc biết tới từ thời Aristôt (năm
384−322 trớc CN) Tuy nhiên, cho tới tận thế kỷ 20 ngời
ta vẫn cha hiểu biết hết cơ chế phát sinh các sóng trọng lực ở trên mặt biển Phải nhận xét rằng, ngay hiện nay cũng cha thể xem l tất cả các quá trình phát sinh sóng do gió đã hon ton rõ rng Dù sao thì ngời ta cũng đã có
đợc một quan niệm chung về sự hình thnh sóng v cách thức gió truyền năng lợng cho các sóng nhờ những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm v thực nghiệm ở hiện trờng
Đợc biết, trong lớp biên khí quyển luôn quan sát thấy rối, vì vậy, trong chuyển động của dòng rối bên trên bề mặt nớc bằng phẳng, ở bên trên bề mặt xuất hiện những nhiễu
do tác động của thăng giáng áp suất Kết quả l tại mặt nớc xuất hiện những sóng rất nhỏ dạng đều đặn − các
sóng mao dẫn Chúng không ổn định v ngay sau khi gió ngừng thổi sẽ nhanh chóng tắt do tác động của lực nhớt vlực căng bề mặt nớc Biên độ của chúng bằng
cm, bớc sóng 1−2 cm, tốc độ 22 cm/s v chu kỳ 0,06 s, tức
đó l những sóng chậm nhất trong ton bộ phổ sóng biển Các sóng mao dẫn truyền trên mọi hớng, trong đó những sóng chuyển động theo hớng gió có thể tăng trởng tới những kích thớc m lực trọng trờng bắt đầu phát huy tác dụng tới sự hình thnh của chúng Đơng nhiên l sự tăng trởng sóng, tức gia tăng năng lợng của sóng, l do tác
động của gió truyền năng lợng cho nớc
2
3 10
10− − −
Trang 17Lần đầu tiên quá trình sinh ra v phát triển sóng dới
tác động gió đợc Kelvin v Helmholtz thử lý giải vo cuối
thế kỷ 19 Theo lý thuyết của Kelvin v Helmholtz, tốc độ
gió tới hạn, tại đó bắt đầu xuất hiện các sóng trọng lực tùy
thuộc vo sức căng bề mặt nớc v bằng 650 cm/s Giá trị
ny tỏ ra rất mâu thuẫn với những gì ngời ta quan trắc
đợc trong thực tế
Năm 1925, Jeffris l một trong những ngời đầu tiên
đề xuất cho rằng, nguyên nhân tăng trởng sóng l những
xoáy của dòng không khí tạo thnh ở phía đằng sau ngọn
sóng do áp suất không nh nhau ở sờn trớc v sờn sau
của sóng Ông ny bỏ qua ứng suất tiếp tuyến của gió, tức
chấp nhận rằng cơ chế duy nhất truyền năng lợng từ gió
cho nớc l chênh lệch áp suất pháp tuyến giữa phía đón
gió v phía khuất gió Khi đó sóng có thể tăng trởng chỉ
trong trờng hợp nếu thông lợng năng lợng đi vo nớc
lớn hơn tốc độ tiêu tán động lợng sóng bởi nhớt phân tử
Jeffris đã xác định đợc rằng, chỉ tiêu tăng trởng sóng có
thể mô tả bằng biểu thức:
g c c u
sρ′( − )2 >4μ ,
ở đây u− tốc độ gió, μ độ nhớt động học, − ρ tỷ số mật độ ′−
không khí v mật độ nớc, s− hằng số tỷ lệ không thứ
nguyên m ông gọi l hệ số vách chắn Theo số liệu quan
trắc, Jeffris đã xác lập đợc Tuy nhiên, về sau các
số liệu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng
27,0
≈
s
s có thể biến đổi trong phạm vi rộng v nhỏ hơn một bậc Năm 1937, Makkaveev nêu ra ý kiến rằng, truyền năng lợng từ gió cho sóng không phải do sự bất đối xứng áp suất trên trắc diện sóng, m do tác động của các ứng suất tiếp tuyến, xuất hiện tại mặt nớc khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ phần tử nớc Trong đó chấp nhận rằng, ứng suất tiếp tuyến trùng về hớng với chuyển động của các phần tử nớc trên quỹ đạo sóng do nguyên nhân các xoáy của dòng không khí ở sau ngọn sóng
Về sau, một số tác giả đã phát triển quan điểm giải quyết bi toán do Jeffris đề xuất, một số khác thì ủng hộ quan điểm của Makkaveev Đã có những nỗ lực đồng thời tính tới truyền năng lợng từ gió cho sóng do cả thnhphần áp suất pháp tuyến lẫn thnh phần gió tiếp tuyến (Sverđrup v Munk, 1947)
V V Suleikin đã tiến hnh khảo sát đầy đủ nhất về cơ chế gió cấp năng lợng cho sóng Ông kiểm tra kết quả lý thuyết bằng dữ liệu thực nghiệm nhận đợc trong bể sóng
do ông thiết kế chuyên dụng cho mục đích ny Theo Suleikin, gió cấp năng lợng cho sóng trớc hết do phân bố
áp suất không đều ở sờn sóng đón gió v sờn khuất gió
Trang 18Suleikin đã bố trí thí nghiệm ny trong ống khí động
lực Đã mô phỏng các sóng bằng tấm thép biến thế mỏng
lắp ráp trên các các khuôn mẫu xẻ rãnh chính xác với λ=50
cm trong hai phơng án: v 6 cm Trên chiều di ống
bố trí năm sóng Dòng không khí đi vo v đi ra đợc thực
hiện ở đáy sóng Tấm thép đợc khoan các lỗ đờng kính
1,2 mm Trên các sờn sóng có 17 cặp lỗ nối với những ống
đồng tới máy áp kế Chênh lệch áp suất từ sóng thứ nhất
đến sóng tiếp theo đợc xác định theo áp kế thứ nhất v áp
kế tiếp theo tại các đáy sóng Suleikin đã nhận đợc kết
quả rất rõ rệt Tại mọi nơi trên cùng một mực ở sờn đón
gió áp suất lớn hơn so với ở sờn khuất gió
3
=
h
Các phần tử nớc v (hình 2.8) ở phía đón gió
nằm trong pha chuyển động đi xuống, còn các phần tử
v ở phía khuất gió nằm trong pha chuyển động đi lên
Hai phần tử nằm trên một mặt phẳng ngang ở phía đón gió
v khuất gió sẽ chịu áp suất khác nhau Trong khi đi xuống
áp suất sẽ lớn hơn, trong khi đi lên thì nhỏ hơn, kết quả l
ρ )cos( ′′− ′ ,
ở đây α góc giữa yếu tố mặt biển v mặt phẳng ngang −
Tổng d lợng năng lợng trong quá trình một chu kỳ
1
ρρ
Các thí nghiệm của Suleikin đã cho phép ớc lợng
đợc đại lợng Ông đa ra khái niệm hệ số khí
động lực
)(ρz'' −ρz'
2
' ''
u
P P
a
z z
=
cm
òn đối với mô hình h=6c , giá trị trung bình χ Từ đây suy ra