Ch~ơng 4 - Ti nguyên sinh vật, khoáng Ti nguyên đại dơng thờng đợc hiểu l tất cả những yếu tố của nó đang đợc sử dụng hoặc có thể đợc sử dụng trong tơng lai trong các ngnh sản
Trang 1Ch~ơng 4 - Ti nguyên sinh vật, khoáng
Ti nguyên đại dơng thờng đợc hiểu l tất cả những
yếu tố của nó đang đợc sử dụng hoặc có thể đợc sử dụng
trong tơng lai trong các ngnh sản xuất v hoạt động phi
sản xuất của con ngời Khái niệm ny khá rộng v phản
ánh ton bộ cơ cấu ti nguyên của đại dơng rất phức tạp
Trớc hết chúng ta sẽ xem xét những ti nguyên sinh vật
của đại dơng đã đợc sử dụng rộng rãi từ lâu Sự quan
tâm đối với những ti nguyên khoáng vật tăng mạnh trong
những thập kỉ gần đây đòi hỏi cũng phải xem xét chúng tuy
chỉ l một cách ngắn gọn V cuối cùng chúng ta sẽ xem xét
những ti nguyên năng lợng tiềm tng của Đại dơng Thế
giới m theo ớc lợng của các chuyên gia l rất to lớn v có
khả năng giảm thiểu rõ rệt những hậu quả sinh thái của
ngnh năng lợng hiện đại đang phát triển nh vũ bão
4.1 Ti nguyên sinh vật của Đại d~ơng Thế giới
Tui nguyên sinh vật đợc hiểu l những nguồn dự trữ
động vật v thực vật sống trong nớc biển v đợc sử ụng
nhu
đánh giá tỉ phần sản phẩm biển trong tổng cán cân thức ăn về trung bình của nhân
nuôi thì sẽ khá khó khăn Vì vậy ngời ta ngy cng chú ý tới t i nguyên sinh vật đại dơng Các nớc đang phát triển gắn liền kỳ vọng khắc phục nạn đói đạm của họ với việc khai thác ti nguyên sinh vật của đại dơng Hiện nay, đối với gi nửa dân c các nớc đang phát triển, ti nguyên biển đảm bảo gần 30 % khẩu phần đạm động vật khiêm tốn
d
ợc sử dụng trong tơng lai để thỏa mã
cầu của con ngời m không tổn hại tới sự tái sinh tự nhiên của chúng Ti nguyên sinh vật của đại dơng đợccon ngời sử dụng từ lâu v chủ yếu để thỏa mãn những nhu cầu về thực phẩm, tức về chất đạm động vật Sự quan tâm sử dụng ti nguyên sinh vật đại dơng không ngừng tăng lên do cha đảm bảo đủ thực phẩm đạm động vật cho dân c tăng nhanh của Trái Đất Dân số v khối lợng
đánh bắt đã biến đổi thực tế nh nhau trong hai thế kỉ gần
đây (hình 4.1) Tuy nhiên, nếu
loại, thì tỉ phần đó còn rất nhỏ bé v không lớn hơn 2 % Gần 98 % ton bộ khối lợng thực phẩm l do nông nghiệp sản xuất Tuy nhiên giá trị sản phẩm biển trong việc đảm bảo đạm động vật cho loi ngời đang tăng Những năm 80 của thế kỉ 20 ngời ta nhận từ đại dơng gần 6 % đạm động vật Tới năm 2000 nhu cầu đạm nguồn gốc động vật còn tăng hơn nữa v giải quyết vấn đề ny chỉ dựa trên cơ sở gia tăng sản xuất ngũ cốc v tăng tơng xứng số đầu vật
Trang 2của họ Theo ớc lợng của các chuyên gia, nếu xem rằng
thân n
ển phải cung cấp gần 25 % đảm bảo đạ
o con ngời, thì trong năm 2000 cần phải đánh bắt gầ
100 triệu tấn động vật từ đại dơng chỉ riêng l
trực tiếp Giữa những năm 80, đã đánh bắt gần 60 triệu
tấn trực tiếp cho mục đích thực phẩm Nếu xem xét tới
triển vọng xa hơn, thì trong 10−20 năm tới cần phải tăng
khối lợng đánh bắt từ đại dơng đến 150−160 triệu tấn để
đảm bảo đủ thực phầm cho nhân loại ở đây phải nhớ rằng
thịt các loại cá chứa nhiều loại chất đạm giá trị cao, các
nguyên tố vi lợng cơ thể con ngời dễ hấp thụ v tập hợp
nhiều sinh tố Nh các chuyên gia cho biết, nhiều thực
phẩm từ động vật, thực vật biển có giá trị y học lớn, vì nó
lm tăng sinh lực v trợ giúp phát triển bình thờng cơ thể
con ngời Những năm gần đây đã xây dựng v phát triển
mạnh một hớng y học rất đáng chú ý liên quan tới thu
nhận v sử dụng những chế phẩm chữa trị hiệu quả cao từ
động vật v thực vật biển
ti nguyên sinh vật của Đại dơng Thế giới tro
ớc đại dơng, thuộc loại ti nguyên tái tạo Song
điều ny không có nghĩa con ngời có thể sử dụng nó với
khối lợng bất kỳ Đại dơng Thế giới có đủ những tinguyên sinh vật tiềm tng m con ngời có thể sử dụng không lm tổn hại sự tái sản xuất chúng hay không? Trong việc đánh giá ti nguyên sinh vật đại dơng đôi khi gặp hai hớng thái cực đối lập nhau Một mặt, vẫn còn có ý kiến về
sự vô tận ti nguyên, điều đã v đang không phải một lần dẫn tới lm suy kiệt tạm thời một đối tợng khai thác, đôi khi cạn kiệt hẳn cả một loi Mặt khác, rất thờng hay có những dự báo rằng chúng ta đã đạt tới hoặc thậm chí đã vợt quá giới hạn đánh bắt có thể Vì vậy, một trong những vấn đề cơ bản l vấn đề giá trị sản xuất sinh học thực tế của đại dơng v ảnh hởng của những nhân tố môi trờngbiến đổi tới sản xuất sinh học đại dơng
Chúng ta sẽ xem xét sự sản xuất ti nguyên sinh vật trong Đại dơng Thế giới nh P A Moiseev (năm 1989) đã trình by
Phần lớn các hợp chất hữu cơ m động vật v vi khuẩn biển sử dụng lm thức ăn đợc tạo ra trong quá trình quang hợp của thực vật, tức trớc hết l kết quả hoạt động sống của thực vật phù du v ở mức độ ít hơn, của các loại tảo biển lớn
Trang 3Hình 4.1 Biến đổi dân số (1), khối l~ợng đánh bắt thủy sản (2)
v khối l~ợng đánh bắt trên đầu ng~ời (3) (theo P A Moiseev)
4.1.1 Sản phẩm sơ cấp
Sử dụng năng lợng Mặt Trời v khoáng chất, các cơ
thể thực vật chuyển hóa chúng thnh mô của cơ thể thực
vật dới sự hiện diện của những điều kiện vô cơ v hữu cơ
cần thiết Trong quá trình những biến đổi năng lợng tiếp
theo rất phức tạp v đa dạng sẽ tạo ra những mắt xích
trung gian v mắt xích cuối cùng của chuỗi sản phẩm, trong đó có cá, động vật không xơng sống lớn v động vật dạng cá voi, tức l chính những ti nguyên khai thác mloi ngời quan tâm sử dụng hiệu quả
Quá trình tạo ra những cơ thể thực vật đã nêu trên gọi l sự sản xuất vật chất hữu cơ sơ cấp, còn ton bộ tập hợp các chất đó gọi l sản phẩm sơ cấp
Có thể biểu diễn quá trình hoạt động sống, bắt đầu từ việc tạo ra sản phẩm hữu cơ sơ cấp bằng con đờng đồng hóa − l cơ sở cho tất cả những biến đổi tiếp theo từ chất hữu cơ thnh những cấu trúc phức tạp hơn, dới dạng một dòng năng lợng, dòng năng lợng ny trải qua một loạt các bậc dinh dỡng v sử dụng những tính chất của các cơ thể
cơ thể sống bị chết v sự phân hủy các chất hữu cơ
ng v chuyển từ một bậc dinh dỡng ny sang bậc khác Khối lợng những tổn thất đó có ý nghĩa quan trọng để hiểu đợc những khả năng tiềm tng của đại
sống chuyển hóa các dạng năng lợng khác nhau, nó tạo ra các loại sản phẩm sinh học khác nhau Tiếp sau, do kết quả các
m chu trình các quá trình sinh học đợc khép kín vquay trở lại các dạng vô cơ ban đầu v nhiệt năng Con
đờng ny kèm theo những tổn thất năng lợng rất lớn, tăng lên nhiều lần tùy theo mức độ phát triển của quá trình hoạt động số
Trang 4dơng sản xuất ra ti nguyên sinh vật v xây dựng những
gồm chất hữu cơ bị tiêu phí khi hô hấp Nhờ kết quả quang hợp, sản phẩm sơ cấp
phẩm dạng ăn thực vật (5), dạng ăn động vật (6) vw động vật săn
mồi (7); 8 − chất phân khoáng; 9− chất hữu cơ chết; 10− tỏa nhiệt
Vo thời mình, Ođum đ
những biến đổi chút ít thì sơ đồ ny cũng có thể dùng cho
các thủy vực đại dơng Tuy nhiên, phải lu ý rằng các
tơng quan về kích thớc các thnh phần của sơ đồ ny
trên đồ thị không tơng ứng với các quy mô thực v tơng
quan của các dòng năng lợng, quy mô tổn thất, khối lợng
so sánh của sản phẩm tại các bậc dinh dỡng khác nhau, tức sơ đồ chỉ cho ta một khái niệm về tiến trình v tuần tự của các quá trình m thôi
Sử dụng năng lợng Mặt Trời (1) v các nguyên tố dinh dỡng (2), các thực vật trong quá trình quang hợp sẽ tạo ra sản phẩm sơ cấp tổng cộng (3) bao
ròng (4) dới dạng chất hữu cơ tích lũy đợc sử dụng trong
hệ sinh thái bằng những con đờng khác nhau Một bộ phận lớn bị phân hủy hoặc khoáng hóa (8), một bộ phận khác tham gia vo chuỗi thức ăn v sẽ cho ra sản phẩm ít hơn về khối lợng dới dạng các động vật ăn thực vật (5), các động vật bị ăn (6−7), khối lợng sản phẩm đã bị ít đi nhiều lần so với ở các bậc dinh dỡng trớc Trong thời gian tất cả các quá trình đó diễn ra sự tỏa nhiệt (10) v chất hữu cơ chết (9) một phần bị mang ra khỏi phạm vi hệ sinh thái Mặc dù sơ đồ ny mang tính quy ớc, thí dụ, chalờng hết nhiều khâu bế tắc về thức ăn ở các bậc dinh dỡng khác nhau, song nó khá điển hình
Nh sau ny ngời ta đợc biết, ngoi thực vật phù du v các thực vật lớn, vi thực vật v trớc hết l các vi khuẩn tạp dỡng cũng tham gia rất tích cực v rất quy mô vo các
Trang 5phẩm sơ cấp, bởi vì nó có giá trị to lớn đối với tất cả các quá
trình sản xuất sinh học trong đại dơng v đặc biệt đối với
sản xuất các đối tợng bậc dinh dỡng bậc thấp − động vật
phù du (trong đó có tép phù du) v các chủng loại cá nổi
nhỏ đông đúc sống trong ở dới các tầng nớc biển
Sơ đồ tổng quát các dòng năng lợng trong hệ sinh thái
lớn (h
quá trình sản xuất Vi thực vật − một hợp phần quan trọng
của các hệ sinh thái biển, tỉ phần của ch
ơng Thế giới rất phức tạp v thậm chí d
ớc nhất thì nó đã có rất nhiều khâu chuyển đổi
liên quan lẫn nhau v với những tổn thất năng l
ình 4.3)
Sự biểu diễn các dòng nh vậy trên sơ đồ cho thấy rằng
với con số ớc lợng sản phẩm thực vật v vi khuẩn
chuyển hóa chỉ tạo ra có 320−350 triệu tấn đối tợng đánh
bắt truyền thống, tức tơng ứng với 7,5⋅1018J/năm (1,18⋅1018
Kcal/năm)
Hình 4.3 Sơ đồ các dòng năng l ~ợng (1015J/năm) trong hệ sinh thái Đại d~ơng Thế giới (theo Iu I Sorokin)
P − sản phẩm; số trong hình vuông − tiêu thụ bởi các cơ thể bậc dinh
d oỡng tiếp sau; số trong vòng tròn − thức ănn không sử dụng; số trong hình tam giác − sản phẩm không tiêu thụ; POB − chất hữu cơ hòa tan
Trang 6i tợng thủy sản khác (
thấ
Nh vậy, khối lợng sản phẩm các đối tợng thủy sản
biểu diễn bằng năng lợng m con ngời khai thác đánh
bắt nhỏ hơn sản phầm sơ cấp 540 lần Còn nếu nh phép so
sánh ny thực hiện đối với khối lợng cá khai thác thực tế
y rằng nhân loại hiện mới chỉ sử dụng có 0,018 % năng
lợng m sản phẩm sơ cấp (+ vi khuẩn) của đại dơng có
N oớc vùng khơi các đại doơng vw hồ sâu 1,0 300
Thềm noớc đại doơng, hồ vw đầm noớc nông,
đồng cỏ ẩm vw nông trại bình thoờng
0,5 −5,0 Rạn san hô, cửa sông, suối khoáng, quần xã đất
ngập n oớc vw đất liền trên nền đất mầu bồi tụ,
đất tự nhi ất nhất
ờng độ cực đại có thể đạt đoợc trong những
thời kỳ ngắn ở các hệ sinh thái đất canh tác vw
ên năng su
đến 60,0 đến 20 000
giới, Ođum đã đi đến kết luận về năng suất rất thấp của nhiều vùng đại dơng có thể sánh ngang bằng với những hệ sinh thái năng suất rất thấp trên đất liền (bảng 4.1)
Năng suất của các vùng khơi đại dơng rộng lớn nhất nhỏ tới mức không khác gì những vùng cảnh quan hoang mạc v bán hoang mạc trên đất liền (chỉ khoảng 0,1 g/m2một ngy), còn các vùng nớc thềm lục địa năng suất tơng
đối cao vẫn thua kém nhiều không chỉ so với các nông trại, m còn so với nhiều quần xã thực vật tự nhiên trên đất liền: rừng xanh vĩnh cửu v thảm thực vật trên các vùng
đất mầu trù phú Khó có thể tởng tợng có một hệ sinh thái no đó duy trì đợc mức năng suất cao hơn 25 g/m2một ngy trong khoảng một số năm liền Ođum nhận xét rằng phần lớn bề mặt hnh tinh của chúng ta − các vùng khơi đại dơng, các vùng đất hoang mạc v bán hoang mạc cũng nh những lãnh thổ tuyết v băng phủ − thuộc loại năng suất thấp
Trong khi đó nhiều vùng đại dơng có năng suất cực kỳ cao Thí dụ, ở các đới rạn san hô, những động vật v thực vật có các cơ chế tuần hon dỡng chất hiệu quả đảm bảo
ngh
thị
Khái quát hóa những dữ liệu về năng suất của các
quần xã sinh học khác nhau ở những vùng chính của thế
Trang 7Hình 4.4 Hiệ
l~ợng Mặt Trời trong quang hợp của
thực vật trên cạn (I) v tảo biển (II)
1 − xa mạc vw băn ôi
gia súc; 3 − đất trồng trọt; 4 − rừng;
n
lo
c hiệu quả sử dụng năng lợng Mặt Trời trong quá trình
quang hợp của thực vật trên cạn v tảo biển có tính đến
diện tích m các hệ sinh thái khác nhau chiếm chỗ (hình
4.4)
u quả sử dụng năng
g; 2 − đồng cỏ nu oớc: 5 − nghèo doỡng chất; 6 − 8 −
ại chuyển tiếp; 9 − giầu doỡng chất
Trong cả hai trờng hợp, cực đại sử dụng không vợt
giới (Koblenz-Mishke, 1985) Khi sử dụng bản đồ ny, nh P A Moiseev cho biết, các chỉ số sản
ự phát triể
ont cực, rìa của các khu vực
g nớc ven bờ v nông trong đó sản phẩm các
uá 0,3 % năng lợng Mặt Trời, son
ặt với mức sử dụng năng lợng cao
ẳn (trên 50%
trên đất iền các b
Năm 1985 đã công bố bản đồ sản phẩm sơ cấp phù du sinh
vật Đại dơng Thế
phẩm các bon phải đợc nhân lên 2,5−3,0 lần, tuy nhiên
bản đồ đã khái quát những quy luật chung phân bố sản
phẩm sơ cấp trong đại dơng một cách khá khách quan (hình 4.5)
Bản đồ ny chứng tỏ rằng: thuận lợi nhất cho s
n thực vật phù du l những khu vực đại dơng ven bờ v một số vùng khơi có nớc trồi lên vợt trội so với nớcchìm xuống ở Thái Bình Dơng trớc hết đó l các vùng gần bờ Trung v Nam Mỹ, Nhật Bản, các quần đảo Kurin v Kamchatka, dọc bờ Canađa − Mỹ ở Đại Tây Dơng có các vùng lân cận bờ Tây Phi v trớc hết tập trung vovùng ven bờ phía tây nam của lục địa ny, các vùng dọc bờ phía đông của Nam Mỹ ở ấn Độ Dơng, những nơi có năng suất cao nhất l các vùng tác động của gió mùa ở phần tây bắc, vịnh Bengan v các vùng nớc bao quanh quần đảo Inđônêxia ở ngoi khơi đại dơng, các vùng với mức sản phẩm sơ cấp cao hơn l những vùng có nớc lớp sâu nâng lên mạnh v trớc hết l vùng phân kỳ xích đạo v vùng phân kỳ Nam Cực, các tuyến fr
xoáy thuận, các vùng xáo trộn đối lu mùa đông mạnh Trong khi đó, ở những vùng đại dơng với xoáy nghịch, nơi nớc lớp mặt bị chìm xuống, quan sát thấy mức sản phẩm sơ cấp thấp
Các vùnbon lớn hơn 2000 mg/m2 một ngy chỉ chiếm 2,5 % diện tích
Trang 8bình v cao, còn lại 63 % có các khối nớc với năng
uất thấp Những khoảng không gian đại dơng khổng lồ
ới diện tích gần 130 triệu km2, tức gần bằng bề mặt của
hái Bình Dơng, đặc trng bởi năng suất cực kỳ thấp
đại dơng, còn nếu nh thêm vo đây các vùng nớc năng
suất trung bình (600−1000 mg C/m2
một ngy), thì thấy rằng 37 % diện tích đại dơng có các khối nớc năng suất
đợc xem xét trong tơng lai gần đây, bởi vì đã chứng minh
25 tỉ tấn, còn sản lợng năm − tới 60 tỉ tấn Các
Nếu cho rằng để chuyển đổi từ các bon sang khối lợngchất của thực vật phù du có thể chấp nhận hệ số 21,1, vloại trừ một lợng các bon no đó do sông mang ra biển v
từ giáng thủy khí quyển, có thể cho rằng sản lợng thực vật phù du năm trong Đại dơng Thế giới l hơn 1200 tỉ tấn
Ngy nay nhân loại cha sử dụng nguồn dự trữ thực vật phù du khổng lồ trong đại dơng Có thể vấn đề ny sẽ
đợc, thí dụ, về giá trị thực phẩm của các loại tảo điatomê một tế bo
4.1.2 Động vật phù du
dỡng của sinh vật biển Động vật phù du chủ yếu ăn thực vật phù du, vi khuẩn v chúng tập trung cao ở các tầng mặt Thí dụ, 98,4 % số lợng con chân mái chèo (copepodes) quan sát đợc trong lớp quang hợp, tức ở các độ sâu nhỏ hơn 100 m Sinh khối động vật phù du đợc ớc lợng bằng khoảng 20−
biển ven bờ thuộc Đại Tây Dơng v Thái Bình Dơng cung
Trang 9đại dơng v quá trình sản xuất ra chúng đợc quy định
trớc hết bởi sản phẩm sơ cấp v những đặc điểm của quá
trình sản xuất ra bản thân các cơ thể động vật phù du, tức
ở mức độ quyết định, bởi các quá trình hải dơng học
Động vật phù du − mắt xích chủ yếu trong thức ăn của
cá, mực v thậm chí các loi có vú lớn nh cá voi Con ngời
mới đây còn cha sử dụng động vật phù du lm thức ăn
trực tiếp, tuy nhiên những năm gần đây một số hợp phần
của động vật phù du v trớc hết l tép Nam Cực đã trở
nên có giá trị khai thác độc lập
cấp sản lợng động vật phù du cao nhất, gồm chủ yếu các
con chân mái chèo loại lớn (hình 4.6) ở Nam Dơng có
những quần tụ khổng lồ động vật phù du dạng tép v
kalianus ở các khu vực nhiệt đới, những nơi có sản lợng
cao l các vùng nớc trồi ven bờ v nớc trồi xích đạo, các
đới front v các front cục bộ xung quanh các bãi nông đại
dơng v các đảo Nh vậy, phân bố động vật phù du tr
Hình 4.6 Phân bố sinh khối động vật phù du trong Đại d ~ơng Thế giới
ở lớp 0 − 100 m (theo M E Vinograđov, E L Shukshina, 1985)
1) <25; 2) 25 −50; 3) 50−100; 4) 100−200; 5) 200−500; 6) >500 mg/m 2
4.1.3 Sinh vật đáy
Số đông áp đảo các sinh vật đáy − đó l những động vật
o hang ở đáy hoặc ít di chuyển ở dớibám sát vo đáy, đ
đáy Động vật đáy gồm nhiều đại diện nhuyễn thể (gasteropoda, vỏ hai mảnh), giáp xác, cầu gai, giun, bọt biển, ruột khoang, thân vỏ v các nhóm động vật khác Dữ liệu về số lợng các loi động vật đáy chứng tỏ sự rất đa dạng của thế giới động vật đáy đại dơng v trớc hết lvùng thềm của nó Ngy nay, đã đợc biết tất cả gần 180 nghìn loi động vật (không kể cá) sống trên đáy hay trong
đáy Trong số ny đại bộ phận − trên 180 nghìn loi − l
Trang 10các loi động vật đáy biển tập trung ở những vùng nớc
gi
m cơ sở cho sinh vật đáy thức ăn Khi nói
về sinh vật đáy v giá trị của nó đối với dinh dỡng của cá,
sinh vật đáy, thì một bộ phận rất lớn, trớc hết l bọt biển,
balianus, nhuyễn thể lớn, sao biển không phải l sinh vật
đáy thức ăn Chúng l khâu cuối cùng trong chuỗi thức ăn,
l những vật tiêu thụ các chất hữu cơ, trong lần sử dụng
khác chúng có thể lm tăng năng suất hữu ích của đại dơng
Tổng sinh khối động vật đáy đợc ớc lợng bằng 10 tỉ tấn còn sản lợng − 3,3 tỉ tấn Sinh khối sinh vật đáy động vật có khả năng tham gia, với t cách l thức ăn, vo quá trình sản xuất các sinh vật quan trọng đối với con ngời bằng không quá 3−4 tỉ tấn, sản lợng năm sinh vật đáy thức ăn l 1,5−2,0 tỉ tấn
Nhiều đại diện động vật đáy từ lâu đã đợc sử dụng
ruột
ợc sử dụng trong sản xuất đồ trang sức (ngọc trai v x cừ), trong nông
những c dân của đới thềm lục địa v chỉ khoảng 2000 loi
phân bố ở dới những độ sâu trên 2000 m, trong đó
200−250 loi gặp thấy ở sâu trên 4000 m Hơn 98 % tất cả
nông của đại dơng V gần 60 % ton bộ sinh khối sinh vật
đáy thuộc về thềm lục địa, 30 % nữa thuộc phạm vi sờn
lục địa (độ sâu 200−3000 m) v chỉ 10 % − thuộc về 77 %
diện tích còn lại của Đại dơng Thế giới Những vùng sinh
khối động vật đáy cao nhất l các vùng biển ven bờ, ven Bắc
Băng Dơng v ven Nam Cực v cng về phía xích đạo sinh
khối cng giảm nhanh Nhiều vùng thềm biển ven cận Bắc
Băng Dơng với lớp nớc trên mặt có nhiệt độ âm đặc biệt
u động vật đáy thức ăn (biển Baren, thềm Tây
Kamchatka, phần phía đông của biển Bering ) Tại đới
tiếp giáp với đáy nớc lạnh ít di chuyển có rất nhiều chất
hữu cơ phân chết lắng xuống v chính nơi đó có những điều
kiện thuận lợi nhất để phát triển những động vật thu nhận
chất hữu cơ chết l
ỉ ra rằng trong số những động vật
m thức ăn cho ngời Đó l những món nổi tiếng nh, trai, nhiều loi giáp xác (cua, tôm he, tôm hùmgai (trepagi) v thậm chí giun biển (polychet) v
khoang (sứa) Các đại diện động vật đáy còn đ
nghiệp (bột đá vôi từ vỏ nhuyễn thể), trong y học, kỹ thuật v.v
4.1.4 Động vật biết bơi
Động vật biết bơi đợc con ngời sử dụng nhiều nhất
Đó l các đại diện kích thớc lớn của động vật biển, có khả năng di chuyển nhanh trong nớc tới những khoảng cách
xa Động vật biết bơi chủ yếu gồm cá, động vật có vú, thân mềm chân đầu (chủ yếu l mực) v các loi giáp xác bậc cao
Trang 11thụ, sự phức tạp hoặc l những công cụ v phơngphá
ô, tỉ tấn) (theo P A Moiseev)
(đông đảo nhất trong đó l tôm)
Trong Đại dơng Thế giới sinh khối động vật vợt trội
sinh khối thực vật hơn 18 lần, trong khi trên đất liền khối
Nh vậy, tổng quan các quá trình sản xuất diễn ra
trong Đại dơng Thế giới cho phép đánh giá rất định hớng
những khả năng của đại dơng đảm bảo hải sản cho nhân
loại Về quy mô to lớn của các quá trình sinh học trong đại
dơng chúng ta có thể nhận định trên cơ sở một loạt phép
so sánh Thí dụ, sản lợng thế giới về thịt động vật máu
nóng bằng khoảng 140 triệu tấn, còn sản lợng cá, cá voi v
động vật không xơng sống hng năm l 4 tỉ tấn, tức hầu
nh 30 lần vợt sản lợng nuôi động vật của tất cả các nớc
trên thế giới Trong khi đó, nếu xem rằng tổng khối lợng
sản phẩm các đối tợng đánh bắt truyền thống (không kể
cá nổi tầng trung v tép) bằng 320−380 triệu tấn, v nếu kể
tới những điều nh: sản phẩm đó còn bị sử dụng bởi nhiều vật tiêu
p đánh bắt hiện dùng không thể thu lợm hết khối lợng sản phẩm đó do nhiều nguyên nhân, thì có thể xem mức đánh bắt hiện tại l lớn, v muốn tăng tiếp nữa đòi hỏi giải quyết một loạt những vấn đề phức tạp
Bảng 4.2 Tổng khối l ~ợng v sản l~ợng c~ dân Đại d~ơng Thế giới
(khối l ~ợng chất th
Co dân đại doơng Sinh khối Sản loợng
Vật sản xuất Thực vật phù du 10 − 12 > 1200 Thực vật đáy 1,5 − 1,8 > 0,7 − 0,9
Vi thực vật (vi khuẩn vw đơn bwo) − 40 − 50
Trang 12ui nguyên sinh vật đại doơng trong hiệ
ơng v các vùng đợc dẫn trong bảng 4.3
Các ớc lợng của P A Moiseev căn cứ vo những cách
tiếp cận khác nhau để xác định lợng khai thác hải sản
tiềm năng có thể từ đại dơng, có tính tới tổng sản phẩm
đại dơng, nh sau: Sản lợng khả dĩ các đối tợng biển
truyền thống có thể l gần 120 triệu tấn, tức nhiều hơn sản
lợng hiện nay 40 triệu tấn Nếu gộp các đại diện đông đảo
động vật biết bơi kích thớc nhỏ vo sản lợng ny, trớc
hết l cá nổi tầng sâu v tép Nam Cực, thì tổng sản lợng
khả dĩ có thể tăng lên 2−3 lần
4.1.5 Sử dụng t
n tại
Trong đại dơng đếm đợc 16 nghìn loi cá, nhng
trong nghề cá ghi nhận gần 800 loi v chỉ có gần 150 loi
đợc đánh bắt với ít nhiều hiệu quả Chiếm vị trí hng đầu
trong ngnh đánh bắt thế giới l cá trích, cá sacđin, cá
trỏng, cá nục, cá bạc má, cá tuyết, cá măng v.v Tất cả cá
v trớc hết l những đại diện đông đảo v có kích thớc
lớn chịu tác động đánh bắt nhiều nhất Cho đến hiện nay,
những c dân đông đảo nhất của các đại dơng − cá nổi
tầng trung v tép Nam Cực − ít đợc chú ý, sản lợng đánh
bắt chỉ hơn 0,5 triệu tấn một chút
Cá biển luôn lm thnh bộ phận áp đảo (85−90 %) của sản lợng đánh bắt thế giới Từ năm 1950 đến 1986 sản lợng đánh bắt cá đã tăng 4,5 lần v, nh đã nêu, ngy nay l khoảng 80 triệu tấn Sản lợng đánh bắt động vật không xơng sống, đặc biệt l nhuyễn thể v giáp xác, cùng thời
kỳ đó tăng 4,5 lần (gần 10 triệu tấn) Khai
oi đã giảm nhiều lần (từ 2,1 xuống còn 0,1 triệu tấn)
Trang 13ven bờ của những vùng ny tỏ ra còn ấn tợng hơn nữa,
đạt tuần tự 1580, 2850, 1110 v 675 kg/km2.Một số vùng đại dơng có năng suất sinh học lớn nhất, với hoạt động đánh bắt mạnh, sử dụng đúng đắn trữ lợngcủa tất cả hoặc phần lớn các đối tợng truyền thống c trú
ở đây, đang đảm bảo các chỉ tiêu sản lợng cá cao v tơn
Trang 14đối ổn định Trên những khoảng không gian khổng lồ của
vùng khơi đại dơng, sản lợng cá rất thấp, vì vậy việc đẩy
mạnh những nỗ lực đánh bắt ở các vùng khơi đại d
không lm tăng gì nhiều sản lợng cá hữu ích trung b
Biểu diễn đồ họa năng suất hiện tại của Đại d
giới (hình 4.8) − đây gần nh l phản ánh g
phân bố sản phẩm sơ cấp v động vật phù du Các vùng
năng suất cao nhất gần với đờng bờ các lục địa, các vùng
thềm hẹp v sờn lục địa dốc của Nam bán cầu, các phần
phía đông của Đại Tây Dơng v Thái Bình D
vùng lân cận với những hải lu lạnh nguồn gốc cận Nam
Cực, v ở Bắc bán cầu: các vùng ven bờ Nhật Bản ỹ
Các vùng nớc nông rộng lớn ở phía đông bắc Đại Tây
Dơng v ở phía bắc Thái Bình Dơng cũng có năng suất cá
cao Các vùng trung tâm đại dơng có năng suất cá g đi
đột ngột, phụ họa theo mức sản phẩm sơ cấp thấp ở đ
Patagoni v các khu vực lân cận nớc úc v Niu Dilan hiện
nay đang l vùng sản lợng thấp, trong tơng lai phát triển
ơng Thế
ơng, các M