1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt

28 370 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch~ơng 4 - T—i nguyên sinh vật, khoáng Ti nguyên đại d‡ơng th‡ờng đ‡ợc hiểu l tất cả những yếu tố của nó đang đ‡ợc sử dụng hoặc có thể đ‡ợc sử dụng trong t‡ơng lai trong các ngnh sản

Trang 1

Ch~ơng 4 - T—i nguyên sinh vật, khoáng

Ti nguyên đại d‡ơng th‡ờng đ‡ợc hiểu l tất cả những

yếu tố của nó đang đ‡ợc sử dụng hoặc có thể đ‡ợc sử dụng

trong t‡ơng lai trong các ngnh sản xuất v hoạt động phi

sản xuất của con ng‡ời Khái niệm ny khá rộng v phản

ánh ton bộ cơ cấu ti nguyên của đại d‡ơng rất phức tạp

Tr‡ớc hết chúng ta sẽ xem xét những ti nguyên sinh vật

của đại d‡ơng đã đ‡ợc sử dụng rộng rãi từ lâu Sự quan

tâm đối với những ti nguyên khoáng vật tăng mạnh trong

những thập kỉ gần đây đòi hỏi cũng phải xem xét chúng tuy

chỉ l một cách ngắn gọn V cuối cùng chúng ta sẽ xem xét

những ti nguyên năng l‡ợng tiềm tng của Đại d‡ơng Thế

giới m theo ‡ớc l‡ợng của các chuyên gia l rất to lớn v có

khả năng giảm thiểu rõ rệt những hậu quả sinh thái của

ngnh năng l‡ợng hiện đại đang phát triển nh‡ vũ bão

4.1 T†i nguyên sinh vật của Đại d~ơng Thế giới

Tui nguyên sinh vật đ‡ợc hiểu l những nguồn dự trữ

động vật v thực vật sống trong n‡ớc biển v đ‡ợc sử ụng

nhu

đánh giá tỉ phần sản phẩm biển trong tổng cán cân thức ăn về trung bình của nhân

nuôi thì sẽ khá khó khăn Vì vậy ng‡ời ta ngy cng chú ý tới t i nguyên sinh vật đại d‡ơng Các n‡ớc đang phát triển gắn liền kỳ vọng khắc phục nạn đói đạm của họ với việc khai thác ti nguyên sinh vật của đại d‡ơng Hiện nay, đối với gi nửa dân c‡ các n‡ớc đang phát triển, ti nguyên biển đảm bảo gần 30 % khẩu phần đạm động vật khiêm tốn

d

‡ợc sử dụng trong t‡ơng lai để thỏa mã

cầu của con ng‡ời m không tổn hại tới sự tái sinh tự nhiên của chúng Ti nguyên sinh vật của đại d‡ơng đ‡ợccon ng‡ời sử dụng từ lâu v chủ yếu để thỏa mãn những nhu cầu về thực phẩm, tức về chất đạm động vật Sự quan tâm sử dụng ti nguyên sinh vật đại d‡ơng không ngừng tăng lên do ch‡a đảm bảo đủ thực phẩm đạm động vật cho dân c‡ tăng nhanh của Trái Đất Dân số v khối l‡ợng

đánh bắt đã biến đổi thực tế nh‡ nhau trong hai thế kỉ gần

đây (hình 4.1) Tuy nhiên, nếu

loại, thì tỉ phần đó còn rất nhỏ bé v không lớn hơn 2 % Gần 98 % ton bộ khối l‡ợng thực phẩm l do nông nghiệp sản xuất Tuy nhiên giá trị sản phẩm biển trong việc đảm bảo đạm động vật cho loi ng‡ời đang tăng Những năm 80 của thế kỉ 20 ng‡ời ta nhận từ đại d‡ơng gần 6 % đạm động vật Tới năm 2000 nhu cầu đạm nguồn gốc động vật còn tăng hơn nữa v giải quyết vấn đề ny chỉ dựa trên cơ sở gia tăng sản xuất ngũ cốc v tăng t‡ơng xứng số đầu vật



Trang 2

của họ Theo ‡ớc l‡ợng của các chuyên gia, nếu xem rằng

thân n

ển phải cung cấp gần 25 % đảm bảo đạ

o con ng‡ời, thì trong năm 2000 cần phải đánh bắt gầ

100 triệu tấn động vật từ đại d‡ơng chỉ riêng l

trực tiếp Giữa những năm 80, đã đánh bắt gần 60 triệu

tấn trực tiếp cho mục đích thực phẩm Nếu xem xét tới

triển vọng xa hơn, thì trong 10−20 năm tới cần phải tăng

khối l‡ợng đánh bắt từ đại d‡ơng đến 150−160 triệu tấn để

đảm bảo đủ thực phầm cho nhân loại ở đây phải nhớ rằng

thịt các loại cá chứa nhiều loại chất đạm giá trị cao, các

nguyên tố vi l‡ợng cơ thể con ng‡ời dễ hấp thụ v tập hợp

nhiều sinh tố Nh‡ các chuyên gia cho biết, nhiều thực

phẩm từ động vật, thực vật biển có giá trị y học lớn, vì nó

lm tăng sinh lực v trợ giúp phát triển bình th‡ờng cơ thể

con ng‡ời Những năm gần đây đã xây dựng v phát triển

mạnh một h‡ớng y học rất đáng chú ý liên quan tới thu

nhận v sử dụng những chế phẩm chữa trị hiệu quả cao từ

động vật v thực vật biển

ti nguyên sinh vật của Đại d‡ơng Thế giới tro

‡ớc đại d‡ơng, thuộc loại ti nguyên tái tạo Song

điều ny không có nghĩa con ng‡ời có thể sử dụng nó với

khối l‡ợng bất kỳ Đại d‡ơng Thế giới có đủ những tinguyên sinh vật tiềm tng m con ng‡ời có thể sử dụng không lm tổn hại sự tái sản xuất chúng hay không? Trong việc đánh giá ti nguyên sinh vật đại d‡ơng đôi khi gặp hai h‡ớng thái cực đối lập nhau Một mặt, vẫn còn có ý kiến về

sự vô tận ti nguyên, điều đã v đang không phải một lần dẫn tới lm suy kiệt tạm thời một đối t‡ợng khai thác, đôi khi cạn kiệt hẳn cả một loi Mặt khác, rất th‡ờng hay có những dự báo rằng chúng ta đã đạt tới hoặc thậm chí đã v‡ợt quá giới hạn đánh bắt có thể Vì vậy, một trong những vấn đề cơ bản l vấn đề giá trị sản xuất sinh học thực tế của đại d‡ơng v ảnh h‡ởng của những nhân tố môi tr‡ờngbiến đổi tới sản xuất sinh học đại d‡ơng

Chúng ta sẽ xem xét sự sản xuất ti nguyên sinh vật trong Đại d‡ơng Thế giới nh‡ P A Moiseev (năm 1989) đã trình by

Phần lớn các hợp chất hữu cơ m động vật v vi khuẩn biển sử dụng lm thức ăn đ‡ợc tạo ra trong quá trình quang hợp của thực vật, tức tr‡ớc hết l kết quả hoạt động sống của thực vật phù du v ở mức độ ít hơn, của các loại tảo biển lớn

Trang 3

Hình 4.1 Biến đổi dân số (1), khối l~ợng đánh bắt thủy sản (2)

v† khối l~ợng đánh bắt trên đầu ng~ời (3) (theo P A Moiseev)

4.1.1 Sản phẩm sơ cấp

Sử dụng năng l‡ợng Mặt Trời v khoáng chất, các cơ

thể thực vật chuyển hóa chúng thnh mô của cơ thể thực

vật d‡ới sự hiện diện của những điều kiện vô cơ v hữu cơ

cần thiết Trong quá trình những biến đổi năng l‡ợng tiếp

theo rất phức tạp v đa dạng sẽ tạo ra những mắt xích

trung gian v mắt xích cuối cùng của chuỗi sản phẩm, trong đó có cá, động vật không x‡ơng sống lớn v động vật dạng cá voi, tức l chính những ti nguyên khai thác mloi ng‡ời quan tâm sử dụng hiệu quả

Quá trình tạo ra những cơ thể thực vật đã nêu trên gọi l sự sản xuất vật chất hữu cơ sơ cấp, còn ton bộ tập hợp các chất đó gọi l sản phẩm sơ cấp

Có thể biểu diễn quá trình hoạt động sống, bắt đầu từ việc tạo ra sản phẩm hữu cơ sơ cấp bằng con đ‡ờng đồng hóa − l cơ sở cho tất cả những biến đổi tiếp theo từ chất hữu cơ thnh những cấu trúc phức tạp hơn, d‡ới dạng một dòng năng l‡ợng, dòng năng l‡ợng ny trải qua một loạt các bậc dinh d‡ỡng v sử dụng những tính chất của các cơ thể

cơ thể sống bị chết v sự phân hủy các chất hữu cơ

ng v chuyển từ một bậc dinh d‡ỡng ny sang bậc khác Khối l‡ợng những tổn thất đó có ý nghĩa quan trọng để hiểu đ‡ợc những khả năng tiềm tng của đại

sống chuyển hóa các dạng năng l‡ợng khác nhau, nó tạo ra các loại sản phẩm sinh học khác nhau Tiếp sau, do kết quả các

m chu trình các quá trình sinh học đ‡ợc khép kín vquay trở lại các dạng vô cơ ban đầu v nhiệt năng Con

đ‡ờng ny kèm theo những tổn thất năng l‡ợng rất lớn, tăng lên nhiều lần tùy theo mức độ phát triển của quá trình hoạt động số

Trang 4

d‡ơng sản xuất ra ti nguyên sinh vật v xây dựng những

gồm chất hữu cơ bị tiêu phí khi hô hấp Nhờ kết quả quang hợp, sản phẩm sơ cấp

phẩm dạng ăn thực vật (5), dạng ăn động vật (6) vw động vật săn

mồi (7); 8 − chất phân khoáng; 9− chất hữu cơ chết; 10− tỏa nhiệt

Vo thời mình, Ođum đ

những biến đổi chút ít thì sơ đồ ny cũng có thể dùng cho

các thủy vực đại d‡ơng Tuy nhiên, phải l‡u ý rằng các

t‡ơng quan về kích th‡ớc các thnh phần của sơ đồ ny

trên đồ thị không t‡ơng ứng với các quy mô thực v t‡ơng

quan của các dòng năng l‡ợng, quy mô tổn thất, khối l‡ợng

so sánh của sản phẩm tại các bậc dinh d‡ỡng khác nhau, tức sơ đồ chỉ cho ta một khái niệm về tiến trình v tuần tự của các quá trình m thôi

Sử dụng năng l‡ợng Mặt Trời (1) v các nguyên tố dinh d‡ỡng (2), các thực vật trong quá trình quang hợp sẽ tạo ra sản phẩm sơ cấp tổng cộng (3) bao

ròng (4) d‡ới dạng chất hữu cơ tích lũy đ‡ợc sử dụng trong

hệ sinh thái bằng những con đ‡ờng khác nhau Một bộ phận lớn bị phân hủy hoặc khoáng hóa (8), một bộ phận khác tham gia vo chuỗi thức ăn v sẽ cho ra sản phẩm ít hơn về khối l‡ợng d‡ới dạng các động vật ăn thực vật (5), các động vật bị ăn (6−7), khối l‡ợng sản phẩm đã bị ít đi nhiều lần so với ở các bậc dinh d‡ỡng tr‡ớc Trong thời gian tất cả các quá trình đó diễn ra sự tỏa nhiệt (10) v chất hữu cơ chết (9) một phần bị mang ra khỏi phạm vi hệ sinh thái Mặc dù sơ đồ ny mang tính quy ‡ớc, thí dụ, ch‡al‡ờng hết nhiều khâu bế tắc về thức ăn ở các bậc dinh d‡ỡng khác nhau, song nó khá điển hình

Nh‡ sau ny ng‡ời ta đ‡ợc biết, ngoi thực vật phù du v các thực vật lớn, vi thực vật v tr‡ớc hết l các vi khuẩn tạp d‡ỡng cũng tham gia rất tích cực v rất quy mô vo các

Trang 5

phẩm sơ cấp, bởi vì nó có giá trị to lớn đối với tất cả các quá

trình sản xuất sinh học trong đại d‡ơng v đặc biệt đối với

sản xuất các đối t‡ợng bậc dinh d‡ỡng bậc thấp − động vật

phù du (trong đó có tép phù du) v các chủng loại cá nổi

nhỏ đông đúc sống trong ở d‡ới các tầng n‡ớc biển

Sơ đồ tổng quát các dòng năng l‡ợng trong hệ sinh thái

lớn (h

quá trình sản xuất Vi thực vật − một hợp phần quan trọng

của các hệ sinh thái biển, tỉ phần của ch

ơng Thế giới rất phức tạp v thậm chí d‡

‡ớc nhất thì nó đã có rất nhiều khâu chuyển đổi

liên quan lẫn nhau v với những tổn thất năng l

ình 4.3)

Sự biểu diễn các dòng nh‡ vậy trên sơ đồ cho thấy rằng

với con số ‡ớc l‡ợng sản phẩm thực vật v vi khuẩn

chuyển hóa chỉ tạo ra có 320−350 triệu tấn đối t‡ợng đánh

bắt truyền thống, tức t‡ơng ứng với 7,5⋅1018J/năm (1,18⋅1018

Kcal/năm)

Hình 4.3 Sơ đồ các dòng năng l ~ợng (1015J/năm) trong hệ sinh thái Đại d~ơng Thế giới (theo Iu I Sorokin)

P − sản phẩm; số trong hình vuông − tiêu thụ bởi các cơ thể bậc dinh

d oỡng tiếp sau; số trong vòng tròn − thức ănn không sử dụng; số trong hình tam giác − sản phẩm không tiêu thụ; POB − chất hữu cơ hòa tan

Trang 6

i t‡ợng thủy sản khác (

thấ

Nh‡ vậy, khối l‡ợng sản phẩm các đối t‡ợng thủy sản

biểu diễn bằng năng l‡ợng m con ng‡ời khai thác đánh

bắt nhỏ hơn sản phầm sơ cấp 540 lần Còn nếu nh‡ phép so

sánh ny thực hiện đối với khối l‡ợng cá khai thác thực tế

y rằng nhân loại hiện mới chỉ sử dụng có 0,018 % năng

l‡ợng m sản phẩm sơ cấp (+ vi khuẩn) của đại d‡ơng có

N oớc vùng khơi các đại doơng vw hồ sâu 1,0 300

Thềm noớc đại doơng, hồ vw đầm noớc nông,

đồng cỏ ẩm vw nông trại bình thoờng

0,5 −5,0 Rạn san hô, cửa sông, suối khoáng, quần xã đất

ngập n oớc vw đất liền trên nền đất mầu bồi tụ,

đất tự nhi ất nhất

ờng độ cực đại có thể đạt đoợc trong những

thời kỳ ngắn ở các hệ sinh thái đất canh tác vw

ên năng su

đến 60,0 đến 20 000

giới, Ođum đã đi đến kết luận về năng suất rất thấp của nhiều vùng đại d‡ơng có thể sánh ngang bằng với những hệ sinh thái năng suất rất thấp trên đất liền (bảng 4.1)

Năng suất của các vùng khơi đại d‡ơng rộng lớn nhất nhỏ tới mức không khác gì những vùng cảnh quan hoang mạc v bán hoang mạc trên đất liền (chỉ khoảng 0,1 g/m2một ngy), còn các vùng n‡ớc thềm lục địa năng suất t‡ơng

đối cao vẫn thua kém nhiều không chỉ so với các nông trại, m còn so với nhiều quần xã thực vật tự nhiên trên đất liền: rừng xanh vĩnh cửu v thảm thực vật trên các vùng

đất mầu trù phú Khó có thể t‡ởng t‡ợng có một hệ sinh thái no đó duy trì đ‡ợc mức năng suất cao hơn 25 g/m2một ngy trong khoảng một số năm liền Ođum nhận xét rằng phần lớn bề mặt hnh tinh của chúng ta − các vùng khơi đại d‡ơng, các vùng đất hoang mạc v bán hoang mạc cũng nh‡ những lãnh thổ tuyết v băng phủ − thuộc loại năng suất thấp

Trong khi đó nhiều vùng đại d‡ơng có năng suất cực kỳ cao Thí dụ, ở các đới rạn san hô, những động vật v thực vật có các cơ chế tuần hon d‡ỡng chất hiệu quả đảm bảo

ngh

thị

Khái quát hóa những dữ liệu về năng suất của các

quần xã sinh học khác nhau ở những vùng chính của thế

Trang 7

Hình 4.4 Hiệ

l~ợng Mặt Trời trong quang hợp của

thực vật trên cạn (I) v† tảo biển (II)

1 − xa mạc vw băn ôi

gia súc; 3 − đất trồng trọt; 4 − rừng;

n

lo

c hiệu quả sử dụng năng l‡ợng Mặt Trời trong quá trình

quang hợp của thực vật trên cạn v tảo biển có tính đến

diện tích m các hệ sinh thái khác nhau chiếm chỗ (hình

4.4)

u quả sử dụng năng

g; 2 − đồng cỏ nu oớc: 5 − nghèo doỡng chất; 6 − 8 −

ại chuyển tiếp; 9 − giầu doỡng chất

Trong cả hai tr‡ờng hợp, cực đại sử dụng không v‡ợt

giới (Koblenz-Mishke, 1985) Khi sử dụng bản đồ ny, nh‡ P A Moiseev cho biết, các chỉ số sản

ự phát triể

ont cực, rìa của các khu vực

g n‡ớc ven bờ v nông trong đó sản phẩm các

uá 0,3 % năng l‡ợng Mặt Trời, son

ặt với mức sử dụng năng l‡ợng cao

ẳn (trên 50%

trên đất iền các b

Năm 1985 đã công bố bản đồ sản phẩm sơ cấp phù du sinh

vật Đại d‡ơng Thế

phẩm các bon phải đ‡ợc nhân lên 2,5−3,0 lần, tuy nhiên

bản đồ đã khái quát những quy luật chung phân bố sản

phẩm sơ cấp trong đại d‡ơng một cách khá khách quan (hình 4.5)

Bản đồ ny chứng tỏ rằng: thuận lợi nhất cho s

n thực vật phù du l những khu vực đại d‡ơng ven bờ v một số vùng khơi có n‡ớc trồi lên v‡ợt trội so với n‡ớcchìm xuống ở Thái Bình D‡ơng tr‡ớc hết đó l các vùng gần bờ Trung v Nam Mỹ, Nhật Bản, các quần đảo Kurin v Kamchatka, dọc bờ Canađa − Mỹ ở Đại Tây D‡ơng có các vùng lân cận bờ Tây Phi v tr‡ớc hết tập trung vovùng ven bờ phía tây nam của lục địa ny, các vùng dọc bờ phía đông của Nam Mỹ ở ấn Độ D‡ơng, những nơi có năng suất cao nhất l các vùng tác động của gió mùa ở phần tây bắc, vịnh Bengan v các vùng n‡ớc bao quanh quần đảo Inđônêxia ở ngoi khơi đại d‡ơng, các vùng với mức sản phẩm sơ cấp cao hơn l những vùng có n‡ớc lớp sâu nâng lên mạnh v tr‡ớc hết l vùng phân kỳ xích đạo v vùng phân kỳ Nam Cực, các tuyến fr

xoáy thuận, các vùng xáo trộn đối l‡u mùa đông mạnh Trong khi đó, ở những vùng đại d‡ơng với xoáy nghịch, nơi n‡ớc lớp mặt bị chìm xuống, quan sát thấy mức sản phẩm sơ cấp thấp

Các vùnbon lớn hơn 2000 mg/m2 một ngy chỉ chiếm 2,5 % diện tích

Trang 8

bình v cao, còn lại 63 % có các khối n‡ớc với năng

uất thấp Những khoảng không gian đại d‡ơng khổng lồ

ới diện tích gần 130 triệu km2, tức gần bằng bề mặt của

hái Bình D‡ơng, đặc tr‡ng bởi năng suất cực kỳ thấp

đại d‡ơng, còn nếu nh‡ thêm vo đây các vùng n‡ớc năng

suất trung bình (600−1000 mg C/m2

một ngy), thì thấy rằng 37 % diện tích đại d‡ơng có các khối n‡ớc năng suất

đ‡ợc xem xét trong t‡ơng lai gần đây, bởi vì đã chứng minh

25 tỉ tấn, còn sản l‡ợng năm − tới 60 tỉ tấn Các

Nếu cho rằng để chuyển đổi từ các bon sang khối l‡ợngchất của thực vật phù du có thể chấp nhận hệ số 21,1, vloại trừ một l‡ợng các bon no đó do sông mang ra biển v

từ giáng thủy khí quyển, có thể cho rằng sản l‡ợng thực vật phù du năm trong Đại d‡ơng Thế giới l hơn 1200 tỉ tấn

Ngy nay nhân loại ch‡a sử dụng nguồn dự trữ thực vật phù du khổng lồ trong đại d‡ơng Có thể vấn đề ny sẽ

đ‡ợc, thí dụ, về giá trị thực phẩm của các loại tảo điatomê một tế bo

4.1.2 Động vật phù du

d‡ỡng của sinh vật biển Động vật phù du chủ yếu ăn thực vật phù du, vi khuẩn v chúng tập trung cao ở các tầng mặt Thí dụ, 98,4 % số l‡ợng con chân mái chèo (copepodes) quan sát đ‡ợc trong lớp quang hợp, tức ở các độ sâu nhỏ hơn 100 m Sinh khối động vật phù du đ‡ợc ‡ớc l‡ợng bằng khoảng 20−

biển ven bờ thuộc Đại Tây D‡ơng v Thái Bình D‡ơng cung

Trang 9

đại d‡ơng v quá trình sản xuất ra chúng đ‡ợc quy định

tr‡ớc hết bởi sản phẩm sơ cấp v những đặc điểm của quá

trình sản xuất ra bản thân các cơ thể động vật phù du, tức

ở mức độ quyết định, bởi các quá trình hải d‡ơng học

Động vật phù du − mắt xích chủ yếu trong thức ăn của

cá, mực v thậm chí các loi có vú lớn nh‡ cá voi Con ng‡ời

mới đây còn ch‡a sử dụng động vật phù du lm thức ăn

trực tiếp, tuy nhiên những năm gần đây một số hợp phần

của động vật phù du v tr‡ớc hết l tép Nam Cực đã trở

nên có giá trị khai thác độc lập

cấp sản l‡ợng động vật phù du cao nhất, gồm chủ yếu các

con chân mái chèo loại lớn (hình 4.6) ở Nam D‡ơng có

những quần tụ khổng lồ động vật phù du dạng tép v

kalianus ở các khu vực nhiệt đới, những nơi có sản l‡ợng

cao l các vùng n‡ớc trồi ven bờ v n‡ớc trồi xích đạo, các

đới front v các front cục bộ xung quanh các bãi nông đại

d‡ơng v các đảo Nh‡ vậy, phân bố động vật phù du tr

Hình 4.6 Phân bố sinh khối động vật phù du trong Đại d ~ơng Thế giới

ở lớp 0 − 100 m (theo M E Vinograđov, E L Shukshina, 1985)

1) <25; 2) 25 −50; 3) 50−100; 4) 100−200; 5) 200−500; 6) >500 mg/m 2

4.1.3 Sinh vật đáy

Số đông áp đảo các sinh vật đáy − đó l những động vật

o hang ở đáy hoặc ít di chuyển ở d‡ớibám sát vo đáy, đ

đáy Động vật đáy gồm nhiều đại diện nhuyễn thể (gasteropoda, vỏ hai mảnh), giáp xác, cầu gai, giun, bọt biển, ruột khoang, thân vỏ v các nhóm động vật khác Dữ liệu về số l‡ợng các loi động vật đáy chứng tỏ sự rất đa dạng của thế giới động vật đáy đại d‡ơng v tr‡ớc hết lvùng thềm của nó Ngy nay, đã đ‡ợc biết tất cả gần 180 nghìn loi động vật (không kể cá) sống trên đáy hay trong

đáy Trong số ny đại bộ phận − trên 180 nghìn loi − l

Trang 10

các loi động vật đáy biển tập trung ở những vùng n‡ớc

gi

m cơ sở cho sinh vật đáy thức ăn Khi nói

về sinh vật đáy v giá trị của nó đối với dinh d‡ỡng của cá,

sinh vật đáy, thì một bộ phận rất lớn, tr‡ớc hết l bọt biển,

balianus, nhuyễn thể lớn, sao biển không phải l sinh vật

đáy thức ăn Chúng l khâu cuối cùng trong chuỗi thức ăn,

l những vật tiêu thụ các chất hữu cơ, trong lần sử dụng

khác chúng có thể lm tăng năng suất hữu ích của đại d‡ơng

Tổng sinh khối động vật đáy đ‡ợc ‡ớc l‡ợng bằng 10 tỉ tấn còn sản l‡ợng − 3,3 tỉ tấn Sinh khối sinh vật đáy động vật có khả năng tham gia, với t‡ cách l thức ăn, vo quá trình sản xuất các sinh vật quan trọng đối với con ng‡ời bằng không quá 3−4 tỉ tấn, sản l‡ợng năm sinh vật đáy thức ăn l 1,5−2,0 tỉ tấn

Nhiều đại diện động vật đáy từ lâu đã đ‡ợc sử dụng

ruột

‡ợc sử dụng trong sản xuất đồ trang sức (ngọc trai v x cừ), trong nông

những c‡ dân của đới thềm lục địa v chỉ khoảng 2000 loi

phân bố ở d‡ới những độ sâu trên 2000 m, trong đó

200−250 loi gặp thấy ở sâu trên 4000 m Hơn 98 % tất cả

nông của đại d‡ơng V gần 60 % ton bộ sinh khối sinh vật

đáy thuộc về thềm lục địa, 30 % nữa thuộc phạm vi s‡ờn

lục địa (độ sâu 200−3000 m) v chỉ 10 % − thuộc về 77 %

diện tích còn lại của Đại d‡ơng Thế giới Những vùng sinh

khối động vật đáy cao nhất l các vùng biển ven bờ, ven Bắc

Băng D‡ơng v ven Nam Cực v cng về phía xích đạo sinh

khối cng giảm nhanh Nhiều vùng thềm biển ven cận Bắc

Băng D‡ơng với lớp n‡ớc trên mặt có nhiệt độ âm đặc biệt

u động vật đáy thức ăn (biển Baren, thềm Tây

Kamchatka, phần phía đông của biển Bering ) Tại đới

tiếp giáp với đáy n‡ớc lạnh ít di chuyển có rất nhiều chất

hữu cơ phân chết lắng xuống v chính nơi đó có những điều

kiện thuận lợi nhất để phát triển những động vật thu nhận

chất hữu cơ chết l

ỉ ra rằng trong số những động vật

m thức ăn cho ng‡ời Đó l những món nổi tiếng nh‡, trai, nhiều loi giáp xác (cua, tôm he, tôm hùmgai (trepagi) v thậm chí giun biển (polychet) v

khoang (sứa) Các đại diện động vật đáy còn đ

nghiệp (bột đá vôi từ vỏ nhuyễn thể), trong y học, kỹ thuật v.v

4.1.4 Động vật biết bơi

Động vật biết bơi đ‡ợc con ng‡ời sử dụng nhiều nhất

Đó l các đại diện kích th‡ớc lớn của động vật biển, có khả năng di chuyển nhanh trong n‡ớc tới những khoảng cách

xa Động vật biết bơi chủ yếu gồm cá, động vật có vú, thân mềm chân đầu (chủ yếu l mực) v các loi giáp xác bậc cao

Trang 11

thụ, sự phức tạp hoặc l những công cụ v ph‡ơngphá

ô, tỉ tấn) (theo P A Moiseev)

(đông đảo nhất trong đó l tôm)

Trong Đại d‡ơng Thế giới sinh khối động vật v‡ợt trội

sinh khối thực vật hơn 18 lần, trong khi trên đất liền khối

Nh‡ vậy, tổng quan các quá trình sản xuất diễn ra

trong Đại d‡ơng Thế giới cho phép đánh giá rất định h‡ớng

những khả năng của đại d‡ơng đảm bảo hải sản cho nhân

loại Về quy mô to lớn của các quá trình sinh học trong đại

d‡ơng chúng ta có thể nhận định trên cơ sở một loạt phép

so sánh Thí dụ, sản l‡ợng thế giới về thịt động vật máu

nóng bằng khoảng 140 triệu tấn, còn sản l‡ợng cá, cá voi v

động vật không x‡ơng sống hng năm l 4 tỉ tấn, tức hầu

nh‡ 30 lần v‡ợt sản l‡ợng nuôi động vật của tất cả các n‡ớc

trên thế giới Trong khi đó, nếu xem rằng tổng khối l‡ợng

sản phẩm các đối t‡ợng đánh bắt truyền thống (không kể

cá nổi tầng trung v tép) bằng 320−380 triệu tấn, v nếu kể

tới những điều nh‡: sản phẩm đó còn bị sử dụng bởi nhiều vật tiêu

p đánh bắt hiện dùng không thể thu l‡ợm hết khối l‡ợng sản phẩm đó do nhiều nguyên nhân, thì có thể xem mức đánh bắt hiện tại l lớn, v muốn tăng tiếp nữa đòi hỏi giải quyết một loạt những vấn đề phức tạp

Bảng 4.2 Tổng khối l ~ợng v† sản l~ợng c~ dân Đại d~ơng Thế giới

(khối l ~ợng chất th

Co dân đại doơng Sinh khối Sản loợng

Vật sản xuất Thực vật phù du 10 − 12 > 1200 Thực vật đáy 1,5 − 1,8 > 0,7 − 0,9

Vi thực vật (vi khuẩn vw đơn bwo) − 40 − 50

Trang 12

ui nguyên sinh vật đại doơng trong hiệ

‡ơng v các vùng đ‡ợc dẫn trong bảng 4.3

Các ‡ớc l‡ợng của P A Moiseev căn cứ vo những cách

tiếp cận khác nhau để xác định l‡ợng khai thác hải sản

tiềm năng có thể từ đại d‡ơng, có tính tới tổng sản phẩm

đại d‡ơng, nh‡ sau: Sản l‡ợng khả dĩ các đối t‡ợng biển

truyền thống có thể l gần 120 triệu tấn, tức nhiều hơn sản

l‡ợng hiện nay 40 triệu tấn Nếu gộp các đại diện đông đảo

động vật biết bơi kích th‡ớc nhỏ vo sản l‡ợng ny, tr‡ớc

hết l cá nổi tầng sâu v tép Nam Cực, thì tổng sản l‡ợng

khả dĩ có thể tăng lên 2−3 lần

4.1.5 Sử dụng t

n tại

Trong đại d‡ơng đếm đ‡ợc 16 nghìn loi cá, nh‡ng

trong nghề cá ghi nhận gần 800 loi v chỉ có gần 150 loi

đ‡ợc đánh bắt với ít nhiều hiệu quả Chiếm vị trí hng đầu

trong ngnh đánh bắt thế giới l cá trích, cá sacđin, cá

trỏng, cá nục, cá bạc má, cá tuyết, cá măng v.v Tất cả cá

v tr‡ớc hết l những đại diện đông đảo v có kích th‡ớc

lớn chịu tác động đánh bắt nhiều nhất Cho đến hiện nay,

những c‡ dân đông đảo nhất của các đại d‡ơng − cá nổi

tầng trung v tép Nam Cực − ít đ‡ợc chú ý, sản l‡ợng đánh

bắt chỉ hơn 0,5 triệu tấn một chút

Cá biển luôn lm thnh bộ phận áp đảo (85−90 %) của sản l‡ợng đánh bắt thế giới Từ năm 1950 đến 1986 sản l‡ợng đánh bắt cá đã tăng 4,5 lần v, nh‡ đã nêu, ngy nay l khoảng 80 triệu tấn Sản l‡ợng đánh bắt động vật không x‡ơng sống, đặc biệt l nhuyễn thể v giáp xác, cùng thời

kỳ đó tăng 4,5 lần (gần 10 triệu tấn) Khai

oi đã giảm nhiều lần (từ 2,1 xuống còn 0,1 triệu tấn)

Trang 13

ven bờ của những vùng ny tỏ ra còn ấn t‡ợng hơn nữa,

đạt tuần tự 1580, 2850, 1110 v 675 kg/km2.Một số vùng đại d‡ơng có năng suất sinh học lớn nhất, với hoạt động đánh bắt mạnh, sử dụng đúng đắn trữ l‡ợngcủa tất cả hoặc phần lớn các đối t‡ợng truyền thống c‡ trú

ở đây, đang đảm bảo các chỉ tiêu sản l‡ợng cá cao v t‡ơn

Trang 14

đối ổn định Trên những khoảng không gian khổng lồ của

vùng khơi đại d‡ơng, sản l‡ợng cá rất thấp, vì vậy việc đẩy

mạnh những nỗ lực đánh bắt ở các vùng khơi đại d‡

không lm tăng gì nhiều sản l‡ợng cá hữu ích trung b

Biểu diễn đồ họa năng suất hiện tại của Đại d‡

giới (hình 4.8) − đây gần nh‡ l phản ánh g‡

phân bố sản phẩm sơ cấp v động vật phù du Các vùng

năng suất cao nhất gần với đ‡ờng bờ các lục địa, các vùng

thềm hẹp v s‡ờn lục địa dốc của Nam bán cầu, các phần

phía đông của Đại Tây D‡ơng v Thái Bình D‡

vùng lân cận với những hải l‡u lạnh nguồn gốc cận Nam

Cực, v ở Bắc bán cầu: các vùng ven bờ Nhật Bản ỹ

Các vùng n‡ớc nông rộng lớn ở phía đông bắc Đại Tây

D‡ơng v ở phía bắc Thái Bình D‡ơng cũng có năng suất cá

cao Các vùng trung tâm đại d‡ơng có năng suất cá g đi

đột ngột, phụ họa theo mức sản phẩm sơ cấp thấp ở đ

Patagoni v các khu vực lân cận n‡ớc úc v Niu Dilan hiện

nay đang l vùng sản l‡ợng thấp, trong t‡ơng lai phát triển

ơng Thế

ơng, các M

Ngày đăng: 22/07/2014, 13:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Biến đổi dân số (1), khối l~ợng đánh bắt thủy sản (2) - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.1. Biến đổi dân số (1), khối l~ợng đánh bắt thủy sản (2) (Trang 3)
Hình 4.2. Sơ đồ các dòng năng l~ợng trong quần xã sinh vật - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.2. Sơ đồ các dòng năng l~ợng trong quần xã sinh vật (Trang 4)
Sơ đồ tổng quát các dòng năng l‡ợng trong hệ sinh thái - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Sơ đồ t ổng quát các dòng năng l‡ợng trong hệ sinh thái (Trang 5)
Bảng 4.1. Phân bố các hệ sinh thái theo năng suất - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Bảng 4.1. Phân bố các hệ sinh thái theo năng suất (Trang 6)
Hình 4.4. Hiệ - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.4. Hiệ (Trang 7)
Hình 4.5. Phân bố sản phẩm sơ cấp năm trung bình trong Đại d~ơng Thế giới - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.5. Phân bố sản phẩm sơ cấp năm trung bình trong Đại d~ơng Thế giới (Trang 8)
Hình 4.6. Phân bố sinh khối động vật phù du trong Đại d ~ ơng Thế giới - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.6. Phân bố sinh khối động vật phù du trong Đại d ~ ơng Thế giới (Trang 9)
Bảng 4.2. Tổng khối l ~ ợng v †  sản l ~ ợng c ~  dân Đại d ~ ơng Thế giới - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Bảng 4.2. Tổng khối l ~ ợng v † sản l ~ ợng c ~ dân Đại d ~ ơng Thế giới (Trang 11)
Hình 4.7. Phân bố các lo†i cá khai th ~ơng Thế giới v† mức sử dụng các t - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.7. Phân bố các lo†i cá khai th ~ơng Thế giới v† mức sử dụng các t (Trang 13)
Bảng 4.3. Năng suất hữu ích (năm 1985) củ (theo P. A. Moiseev, 1~ơThế giới (không kể tảo) 989) - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Bảng 4.3. Năng suất hữu ích (năm 1985) củ (theo P. A. Moiseev, 1~ơThế giới (không kể tảo) 989) (Trang 14)
Tiếp theo bảng 4.3  Hình 4.8. Năng suất cá của Đại d~ơng Thế giới (năm 1985)  (theo P - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
i ếp theo bảng 4.3 Hình 4.8. Năng suất cá của Đại d~ơng Thế giới (năm 1985) (theo P (Trang 15)
Hình 4.9. Các vùng khai thác (th - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.9. Các vùng khai thác (th (Trang 17)
Hình 4.12. Một trong những thiết kế khả dĩ của hệ thống biến đổi - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.12. Một trong những thiết kế khả dĩ của hệ thống biến đổi (Trang 24)
Hình 4.13. Phân bố các vùng n~ớc có hiệu nhiệt độ ở mặt biển  v† ở độ sâu 100 m đáp ứng đ~ợc yêu cầu vận h†nh của TGES  (dữ liệu của Trung tâm Quốc gia về Dữ liệu Hải d~ơng học Mỹ) - Hải dương học đại dương - Phần 2 Các quá trình động lực học - Chương 4 ppt
Hình 4.13. Phân bố các vùng n~ớc có hiệu nhiệt độ ở mặt biển v† ở độ sâu 100 m đáp ứng đ~ợc yêu cầu vận h†nh của TGES (dữ liệu của Trung tâm Quốc gia về Dữ liệu Hải d~ơng học Mỹ) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w