Điều phối đất: Đường điều phối được vạch theo nguyín tắc sau: - Nếu đường điều phối cắt qua hai nhânh của đường cong tích lũy đất thì lượng đất đăo vă đắp trong khoảng năy lă cđn bằng..
Trang 14.3 XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG MÁY TRONG CÁC ĐOẠN:
+ Đoạn 1: Nền đường đắp có ismax= 4,8%<10%, idmax= 1,90%, nên việc dùng ô
tô tự đổ rất dễ dàng
+ Đoạn 2: Nền đường đào có ismax= 6,2%<10%, idmax= 2,1%, Hđàomax=1,99m nên việc dùng máy đào, ô tô vân chuyển đất, máy ủi không gặp khó khăn
+ Đoạn 3: Nền đường đào đắp xen kẽ có ismax= 5,5%<10%, idmax= 5,1%,
Hđàomax= 0,5m nên việc dùng máy, ô tô vận chuyển đất, máy ủi không gặp khó
+ Đoạn 4: Nền đường đắp có ismax= 4,6%<10%, idmax= 1,10%, nên việc dùng ô
tô tự đổ rất dễ dàng
4.4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC ĐẤT:
Từ diện tích từng mặt cắt ngang, khoảng cách giữa các mặt cắt ngang ta tính được khối lượng đất đào, đắp nền đường (chỉ tính đến cao độ hoàn công)và khối lượng rãnh biên của đoạn tuyến
Bảng tính khối lượng công tác đất thể hiện ở phụ lục 10
4.5 LẬP BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI ĐẤT THEO CỌC, ĐƯỜNG CONG TÍCH LŨY ĐẤT:
Từ khối lượng đào-đắp nền đường ta vẽ được biểu đồ phân phối đất theo cọc và
từ khối lượng đất tích lũy ta vẽ được đường cong tích lũy đất
Do nền đường ở nền đắp cần đầm nén để đạt độ chặt yêu cầu, nên khối lượng đất đắp ở nền đắp sẽ lớn hơn so với khối lượng đất đào cần lấy ở nền đào hoặc lấy ở mỏ đến đắp ở nền đắp Hệ số chuyển đổi đất từ nền đào sang nền đắp khi đã đầm nén lấy bằng 1,2 lần khối lượng đất đắp
Bảng tính khối lượng đất phân phối theo cọc và khối lượng đất tích lũy được thể
hiện ở phụ lục 12
4.6 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG, ĐIỀU PHỐI ĐẤT, CHỌN MÁY CHỦ ĐẠO:
4.6.1 Phân đoạn thi công:
Dựa vào bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, biểu đồ phân phối đất, đường cong tích lũy đất và dựa vào tình hình thực tế của tuyến thi công ta phân các đoạn tuyến, khi phân đoạn ta dựa vào các đặc điểm sau:
- Khối lượng công tác đất trong đoạn
w
Trang 2- Độ dốc ngang sườn
- Kỹ thuật thi công và loại máy chủ đạo trong từng đoạn phải giống nhau
- Máy thi công đơn vị sẳn có
Ta có các phương án phân đoạn tuyến thi công như sau:
Phương án 1:
Đoạn 1: Từ Km0+900 đến Km1+228,96 nền đường đào đắp xen kẽ,
Lvc>100m Máy chủ đạo: Xúc chuyển
Đoạn 2: Từ km1+228,96 đến Km1+415,39 nền đường đào hoàn toàn
Hđào=1,99m Máy chủ đạo: máy đào
Đoạn 3: Từ km1+415,39 đến Km1+630,44 nền đường đào đắp xẽ kẽ
Lvc<100m Máy chủ đạo: máy ủi
Đoạn 4: Từ km1+630,44 đến Km1+900 nền đường đắp hoàn toàn
Máy chủ đạo: Ô tô
Phương án 2:
Đoạn 1: Từ Km0+900 đến Km1+048,52 nền đường đắp hoàn toàn Máy chủ
đạo: Ô tô
Đoạn 2: Từ km1+048,52 đến Km1+207 nền đường đào đắp xen kẽ
Lvc<100m Máy chủ đạo: máy ủi
Đoạn 3: Từ km1+207 đến Km1+414,49 nền đường đào hoàn toàn
Hđào=1,99m Máy chủ đạo: máy đào
Đoạn 4: Từ km1+414,49 đến Km1+630,44 nền đường đào đắp xen kẽ Lvc<100m Máy chủ đạo: máy ủi
Đoạn 5: Từ Km1+630,44 đến Km1+900 nền đường đắp hoàn toàn Máy chủ
đạo: Ô tô
* Qua phân tích các phương án trên ta thấy phương án 1 không mang lại hiệu quả,
do việc sử dụng máy nhiều, không kết hợp được máy móc giữa các đoạn và việc huy động máy móc khó khăn của đơn vị thi công Còn phương án 2 khắc phục được những nhược điểm của phương án 1 Do đó ta chọn phương án 2 để điều phối đất
Trang 34.6.2 Điều phối đất:
Đường điều phối được vạch theo nguyín tắc sau:
- Nếu đường điều phối cắt qua hai nhânh của đường cong tích lũy đất thì lượng đất đăo vă đắp trong khoảng năy lă cđn bằng
- Nếu đường điều phối cắt qua nhiều hơn hai nhânh của đường cong tích lũy đất thì đường cong phải thỏa những điều kiện sau:
+ Nếu số nhânh chẵn: Tổng chiều dăi nhânh chẵn bằng tổng chiều dăi nhânh lẻ, l1+ l3 = l2 + l4
Đường cong tích lũy đấ t
+ Nếu số nhânh lẻ :Tổng chiều dăi nhânh lẻ trừ đi tổng chiều dăi
nhânh chẵn phải bằng cự li vận chuyển kinh tế lớn nhất, l1 + l3 –l2 = lkt
l3
Đường cong tích lũy đấ t
4.6.2.1.Điều phối ngang:
Nếu khối lượng điều phối ngang nhỏ ta có thể dùng nhđn công để thi công, còn khối lượng lớn thì phải dùng mây Khi điều phối ngang phải đảm bảo sao cho công vận chuyển đất lă nhỏ nhất
Đối với nền đường nửa đăo, nửa đắp:Ta lấy đất phần nền đường đăo sang đắp ở nền đường đắp.Cự li vận chuyển trung bình lấy bằng khoảng câch giữa trong tđm phần đăo với trọng tđm phần đắp, xâc định theo công thức:
w
Trang 4
V1
V1 V3
G1
G1
X
X
Hình 3.4.1:Cách xác định cự li vận chuyển đất trung bình
Trên mặt catứ ngang nửa đào, nửa đắp
4.6.2.2.Điều phối dọc:
Điều phối dọc là lấy đất từ nền đào sang đắp ở nền đắp Muốn tiến hành công tác làm đất được kinh tế nhất thì làm thế nào cho tổng giá thành đào và vận chuyển đất nhỏ nhất Như vậy cần tận dụng đất đào được ở phần nền đào để đắp vào nền đắp Việc lợi dụng đất ở nền đào để đắp vào nền đắp nói chung là hợp lý Nhưng nếu phải vận chuyển quá một cự ly giới hạn nào đó thì ngược lại sẽ không hợp lý nữa Lúc đó giá thành vận chuyển đất ở nền đào đến đắp ở nền đắp sẽ lớn hơn tổng giá thành vận chuyển đất ở nền đào đem đổ đi, cộng với giá thành đào vận chuyển bên ngoài vào nền đắp Cự ly giới hạn đó người ta thường gọi là cự ly kinh tế
Khi thi công bằng máy thì cự ly kinh tế được xác định như sau:
Lkt = (l1 + l2 + l3).k Trong đó:
+ l1: Cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, l1=20m
+ l2: Cự ly vận chuyển ngang đất bên ngoài đắp vào, l2=20m
+ l3: cự ly có lợi khi dùng máy vận chuyển
l3= 20m: với máy ủi
l3= 200m: với máy xúc chuyển + k: hệ số điều chỉnh :
k = 1,1: máy ủi
k =1,15: máy xúc chuyển
Vậy với máy ủi: lkt = (20+20+20) x1,1 = 66(m)
Máy xúc chuyển: lkt = (20+20+200) x1,15 = 276(m)
Trang 5Ta xác định cự ly vận chuyển thực tế trên mỗi đoạn có thể điều phối được dựa vào đường cong tích lũy đất
Để xác định cự ly vận chuyển trung bình khi điều phối dọc ta dùng phương pháp
đồ giải để xác định ltb Cự ly ltb là cạnh của hình chữ nhật có diện tích S và chiều cao là h
4.6.3 CHỌN MÁY CHỦ ĐẠO:
-Đoạn 1: Từ Km0+900 đến Km1+048,52 Nền đường đắp hoàn toàn, nên ta chọn máy chủ đạo trong đoạn này là Ôtô Hyundai 15T lấy đất từ nền đào hoặc từ
mỏ đến đắp
-Đoạn 2: Từ km1+048,52 đến Km1+207,00 nền đường đào đắp xen kẽ
Hmaxđào= 0,69m, Ltbvc<100 m nên ta chọn máy chủ đạo là máy ủi D60A-6
-Đoạn 3: Từ km1+207,00 đến Km1+414,49 nền đường đào hoàn toàn với
Hmaxđào= 1,99m, nên ta chọn máy đào EO-4121 làm máy chủ đạo
-Đoạn 4: Từ km1+414,49 đến Km1+632,50 nền đường đào đắp xen kẽ
Hmaxđào= 0,69m, Ltbvc <100m nên ta chọn máy chủ đạo là máy ủi D60A-6
-Đoạn 5: Từ km1+632,44 đến Km1+900 nền đường đắp hoàn toàn, khối lượng
đắp lớn nên ta chọn Ô tô Hyundai 15T lấy đất từ nền đào hoặc từ mỏ đến đắp
4.7 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG ĐẤT TRONG CÁC ĐOẠN:
Đoạn 1: Nền đường đắp hoàn trình tự thi công như sau:
1/ Ôtô vận chuyển đất ở đoạn 3 đến đắp
2/ Công tác san sửa lu lèn
3/ Nhân công thực hiện công tác vỗ mái taluy
Đoạn 2: Nền đường đào đắp xen kẽ trình tự thi công như sau:
1/ Máy ủi thi công đất đào vận chuyển ngang ở thượng lưu sang đắp ở hạ lưu
2/ Máy ủi thi công đất đào vận chuyển đất ở đoạn nền đào sang nền đắp
3/ Công tác san sửa lu lèn
4/ Nhân công thực hiện công tác đào rãnh biên và vỗ mái taluy
Đoạn 3: Nền đường đào hoàn toàn trình tự thi công như sau:
1/ Máy đào đào đất nền đường đổ lên ôtô vận chuyển đến nền đắp
w