1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán phân tích tài chính và kinh tế cho các trạm điện gió

10 599 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 601,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Không cần dành riêng một khoản để tháo dỡ khu vực trạm điện gió sau khi kết thúc vòng đời dự án, thứ nhất là vì những tua-bin này có thể chưa dừng hoạt động sau 20 năm, và thứ hai là g

Trang 1

Tính toán phân tích tài chính và kinh tế cho các

trạm điện gió

Tư vấn và Đào tạo cho Chương trình Đo gió

tại Việt Nam

TP Hồ Chí Minh, 17/10/2011

German ProfEC GmbH, Andreas Jansen (MSc Dipl.-Ing(FH), Ing.),

Ahornstr 2, D-49744 Geeste, Germany

www.german-profec.com , a.jansen@german-profec.com

Nội dung trình bày

● Doanh thu

● Chi phí

● Các thông số tài chính chủ yếu

Trang 2

Doanh thu

● Bán điện

● Bán tín chỉ các-bon

3

Bán điện

● Chi phí sản xuất có thể xấp xỉ 5 xu Euro/kWh

● Hệ số Hoàn vốn nội bộ (IRR) của trạm điện gió phải đạt khoảng 12-15% đối với một địa điểm thông thường

● Do có nhiều yếu tố bất định và nhiều chi phí đầu tư cơ bản, một hợp đồng bán điện (PPA) phải thu được ít nhất

là 10 xu Euro/kWh để đạt được hệ số nội hoàn nêu trên

Trang 3

Bán tín chỉ các-bon theo Nghị định thư Kyoto – Động lực thúc đẩy Cơ chế Phát triển sạch (CDM)

Các quốc gia không thuộc Phụ lục 1 (các quốc gia đang ở ngưỡng cửa thay đổi) – phải giảm phát thải, dù không xác định cụ thể lượng cần giảm, nhờ các khoản thu từ CDM.

Lượng giảm phát

thải khí CO2, CH4,

N2O, HFC, PFC,

SF6, được bán

cho các quốc gia

thuộc Phụ lục 1

dưới dạng Chứng

chỉ giảm phát thải

(CER)



$

$

Các quốc gia thuộc Phụ lục 1 áp dụng quyền giảm phát thải trong phạm vi các thị trường bắt buộc

Các quốc gia thuộc Phụ lục I (OECD) – Bắt buộc phải giảm 5,2% phát thải (1990) trong giai đoạn 2008 - 2012

5

Các cơ hội và lợi ích của CDM

Công nghệ/các dự án Tỷ lệ tăng thêm bình quân của Hệ số nội hoàn

IRR (%)

Bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh 5.5 - 50

Thu hồi khí mê-tan

Tiết kiệm năng lượng 0.5 - 7 Năng lượng tái tạo 0.2 - 3

Nguồn: Tài chính các-bon Ngân hàng Thế giới, 2006 IRR tính theo giá CER là 6,5 USD / tấn CO 2 tương đương Nếu xét theo

mức giá thực trong các năm trước và kỳỳỳỳvọng giá trong tương lai thì IRR sẽ còn cao hơn nhiều!

Trang 4

Phê duyệt ở cấp quốc gia

Giám sát nội bộ

Xác nhận

Đăng ký Thẩm tra và

Cấp chứng chỉ

Phát hành

các CER*

Chu trình dự án CDM

Văn kiện Thiết kế Dự

án (PDD)

Xây dựng và Thiết kế

dự án

Th ực hiệ n

Chu trình dự án CDM – Các yếu tố chính

● Các dự án có phát thải khí nhà kính (CO2, CH4, N2O, HFC, PFC y SF6)

Các dự án có tính bổ sung,

nghĩa là vượt khỏi khuôn khổ phát triển “thông thường” ở trong nước

Dự án góp phần vào sự Phát

triển bền vững của đất nước

7

Kế hoạch hoạt động

 Khó có thể chắc chắn về khoảng thời gian của các giai đoạn xác nhận và phê duyệt một Hoạt động dự án CDM, vì điều này phụ thuộc nhiều vào sự linh hoạt của DOE (Cơ quan Tác nghiệp được chỉ định thẩm định dự án CDM) và Ban Điều hành UNFCCC cũng như thời gian cần thiết cho các cơ quan này đánh giá và thẩm tra Văn kiện Thiết kế Dự án.

 Giai đoạn thực hiện CDM của một hoạt động dự án có thể kéo dài đến 18 tháng và chia thành ba giai đoạn nhỏ: cụ thể hóa Văn kiện Thiết kế Dự án,

Trang 5

Chi phí

Đầu tư trạm điện

gió, ví dụ cho

trạm 50 MW

Tua-bin gió Trạm biến thế cho tua-bin gió Thiết bị kiểm soát điện bên ngoài Chi phí nền móng cho tua-bin (2,5% chi phí cho tua-bin) Thuê cần cẩu

Vận chuyển cần cẩu Trạm biến áp Vận chuyển tua-bin từ nước ngoài về Vận chuyển tua-bin ở Honduras Rải sỏi vệt bánh cần cẩu Rải sỏi đường Nối lưới cho trạm điện gió Chứng nhận khảo sát đất/nền Chứng nhận khảo sát và lập bản đồ Báo cáo nghiệm thu tua-bin gió (báo cáo lắp đặt và chạy thử) Tham gia CDM

Cộng

Kỹ thuật xây dựng và quản lý thi công Mức độ bất định

9

Chi phí

Các chi phí cụ thể cho tua-bin gió

Chi phí lắp đặt đang tăng sau một

thời gian đi xuống

Trang 6

Các mục chi phí – Chi phí vận hành

● Bảo dưỡng: ~7’000 EUR cho 1 tua-bin mỗi năm Vì nhà sản xuất bảo hành trong thời hạn 2 năm nên không cần chi phí bảo dưỡng trong 2 năm đầu Công tác bảo dưỡng do nhà sản xuất tự thực hiện, do đó có thể chắc chắn rằng hệ thống bảo dưỡng sẽ được triển khai đúng cách để đảm bảo tính sẵn sàng cũng như tuổi thọ lâu dài của các tua-bin.

● Sửa chữa: ~0,5% chi phí đầu tư cho tua-bin gió sẽ được sử dụng hàng năm cho mục đích sửa chữa, bắt đầu từ năm thứ 3 sau khi đi vào hoạt động Sau đó, tỷ lệ này sẽ tăng theo mức lạm phát, và sẽ tăng gấp đôi vào năm thứ 12 và năm thứ 17.

● Quản lý kỹ thuật: ~ 5’000 EUR cho 1 tua-bin mỗi năm

● Chi phí thông tin liên lạc để kiểm soát từ xa: ~ 500 EUR/1 tua-bin/năm.

● Không cần dành riêng một khoản để tháo dỡ khu vực trạm điện gió sau khi kết thúc vòng đời dự án, thứ nhất là vì những tua-bin này có thể chưa dừng hoạt động sau 20 năm, và thứ hai là giá trị tận dụng được sẽ đủ để chi trả các chi phí tháo dỡ.

● Bảo hiểm cho trường hợp máy móc hỏng hóc, dịch vụ bị gián đoạn và trách nhiệm bên thứ ba: ~ of 7’000 EUR mỗi năm cho 1 tua-bin.

● Chi phí quản lý và kế toán cho trạm điện gió: ~ lương cán bộ/nhân viên địa phương 13’000 EUR/năm

● Thẩm tra CDM định kỳ: ~ 3% CER/năm.

● Chi phí quản lý hành chính cho giao dịch mua bán CER sẽ được tính là phí môi giới tương đương với 2% giá trị giao ngay của CER

● Trông nom?

● Chi phí thuê đất?

11

Các thông số tài chính chủ yếu

Trang 7

Giá trị hiện tại ròng

Giá trị hiện tại ròng (NPV) là một chỉ số kinh tế chủ yếu cho các hoạt động đầu tư vốn cổ phần

NPV thể hiện tổng tất cả các dòng tiền chiết khấu hàng năm (dòng tiền vào hoặc ra) trong suốt vòng đời của dự án

Lấy tổng tất cả các khoản lãi đã chiết khấu trừ đi khoản đầu tư ban đầu Nếu kết quả > 0 thì quyết định đầu tư là có lãi và lợi nhuận thu được sẽ lớn hơn so với khi để tiền trong tài khoản ngân hàng để nhận lãi suất ngân hàng thông thường

13

Tính lãi trên số tiền lãi do tiền gốc sinh ra (lãi kép)

Nếu ta gửi tiền vào ngân hàng, số tiền sẽ tăng lên, bao gồm cả khoản lãi kép

Lãi kép: khi cộng tiền lãi với tiền gốc, bản thân số tiền lãi này

cũng sẽ tạo ra một khoản tiền lãi mới – gọi là lãi kép

Trong đó: FV=giá trị tương lai, PV=giá trị hiện tại, i=lãi suất được nhận, n=năm

Để so sánh được các giá trị này, đôi khi chúng ta cần biết giá trị hiện tại của một khoản thanh toán, một hóa đơn hay một dòng tiền trong tương lai

Trang 8

Giá trị hiện tại ròng

Mỗi một dòng tiền vào/ra được chiết khấu để quay về giá trị hiện

tại của nó (PV)

Trong đó: PV=giá trị hiện tại, n=năm, i=tỷ suất chiết khấu (tỷ lệ hoàn vốn của một khoản

đầu tư trên các thị trường tài chính với rủi ro tương tự / lãi suất tiền gửi ngân hàng),

FV=giá trị tương lai, hay nói cách khác là dòng tiền thực trong tương lai (lượng tiền, dòng tiền vào trừ dòng tiền ra) tại thời điểm n.

15

Giá trị hiện tại ròng

NPV là tổng tất cả các dòng tiền tương lai đã chiết khấu trừ đi giá trị đầu tư ban đầu:

Trong đó: PV=giá trị hiện tại của khoản đầu tư trong năm 0, n=năm, i=tỷ suất chiết khấu

(tỷ lệ hoàn vốn của khoản đầu tư trên các thị trường tài chính có rủi ro tương tự / lãi

suất tiền gửi ngân hàng / lãi suất vay), FV=giá trị tương lai, hay nói cách khác là dòng tiền thực trong tương lai (lượng tiền, dòng tiền vào trừ dòng tiền ra) tại thời điểm n.

- PV

Trang 9

Giá trị hiện tại ròng

Nhược điểm:

Phương pháp này không cho biết khi nào dự án thu được các dòng tiền dương hay dòng tiền lớn

NPV > 0 Đầu tư sẽ làm tăng giá trị cho

doanh nghiệp

Có thể chấp nhận dự án

NPV < 0 Đầu tư sẽ làm giảm giá trị của

doanh nghiệp

Không nên chấp nhận dự án

không làm giảm giá trị của doanh nghiệp

Chúng ta nên trung lập khi quyết định nên chấp nhận hay loại bỏ dự án Dự án không đem lại giá trị gia tăng nào về mặt dòng tiền Do đó, cần quyết định dựa trên những tiêu chí khác, ví dụ như xác định vị trí chiến lược hay các yếu tố khác không được nêu rõ trong tính toán

17

Hệ số nội hoàn IRR

IRR cho một dự án đầu tư chính là tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng chính bằng chi phí đầu tư ban đầu Đó chính là

tỷ suất chiết khấu tạo ra NPV = 0 Như vậy, tỷ suất chiết khấu phù hợp cho giả định này chính là tỷ suất chiết khấu mà tại đó dự án không đem lại lợi nhuận nhưng cũng không gây lỗ cho nhà đầu

IRR = i trong điều kiện sau:

Trang 10

Hệ số nội hoàn

● Có thể dễ dàng so sánh các cơ hội đầu tư khác nhau dựa trên tính khả thi về mặt tài chính của chúng bằng cách so sánh IRR, ở đây IRR là một chỉ số cho biết vốn đầu tư sẽ tăng trưởng như thế nào

● Nếu IRR > chi phí vốn (chính là lãi suất đi vay) ⇒ nên tiến hành đầu tư; vì đầu tư này khả thi về mặt tài chính

● Nếu IRR < chi phí vốn (chính là lãi suất đi vay) ⇒ không nên đầu tư; vì đầu

tư này không khả thi về mặt tài chính

Với hai dự án A và B loại trừ nhau:

IRR_A > IRR_B ⇒ nên chọn đầu tư dự án A, vì dự án A khả thi hơn dự án B

về mặt tài chính.

Nhược điểm:

Phương pháp này không cho biết khi nào dự án thu được các dòng tiền dương hoặc dòng tiền lớn

19

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn quyết định điểm hòa vốn Khoản đầu tư liên tục được bù đắp bởi cán cân dòng tiền tích lũy (bao gồm

cả các chi phí vốn) trên cơ sở hàng năm Khi phép tính dưới

đây trở thành hiện thực (đầu tư ban đầu bằng cán cân dòng tiền tích lũy), chính là lúc đạt điểm hòa vốn, được thể hiện

bằng thời gian hoàn vốn n.

Nhược điểm:

Phương pháp này không cho biết về khoảng thời gian sau khi đạt điểm hòa

=

n

1

Investment

Ngày đăng: 22/07/2014, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w