1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hoạt động phân tích công ty tại công ty cổ phần chứng khoán liên việt

103 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự gia tăng số lượng tài khoản chứng khoán tính đến cuối năm 2010 là hơn 1 triệu ,hơn 100 công ty chứng khoán đang hoạt động với hơn 20 quỹ đầu tư và hơn 600 doanh nghiệp niêm yết trên

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ra đời cách đây hàng trăm năm, đến nay thị trường chứng khoán đã được thiết lập ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường và có thể nói TTCK gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường hay còn được gọi

là phong vũ biểu của nền kinh tế Ở Việt Nam ,thị trường chứng khoán đã ra đời được hơn 11 năm ,một chặng đường cũng không phải là dài so với các thị trường chứng khoán khác như Mỹ , Nhật , Hàn , nhưng trong 11 năm qua thị trường chứng khoán Việt Nam đã trưởng thành một cách rõ nét Sự gia tăng

số lượng tài khoản chứng khoán (tính đến cuối năm 2010 là hơn 1 triệu ) ,hơn

100 công ty chứng khoán đang hoạt động với hơn 20 quỹ đầu tư và hơn 600 doanh nghiệp niêm yết trên sàn HNX và HSX…Đó là những con số biết nói chứng tỏ thị trường chứng khoán Việt Nam ngày càng được con người quan tâm Cùng với sự phát triển đó ,buộc các CTCK phải đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình và hoạt động phân tích đầu tư tại CTCK là một yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của một CTCK

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động phân tích đầu tư nói chung và hoạt động phân tích công ty nói riêng , CTCP chứng khoán Liên Việt đã chú trọng đầu tư và phát triển hoạt động này Tuy nhiên , quá trình phân tích và hình thành báo cáo phân tích công ty vẫn gặp một số khó khăn và không tránh khỏi những thiếu sót

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần chứng khoán Liên Việt ,dưới

sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn cùng các anh chị phòng phân tích , tôi đã có điều kiện tìm hiểu về hoạt động phân tích nói chung và quá trình phân tích công ty nói riêng và nhận thấy có một số mặt hạn chế còn tồn tại

Vì vậy , mà tôi đã nỗ lực tìm hiểu ,nghiên cứu nhằm đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích công ty tại công ty cổ phần chứng khoán Liên

Trang 2

Việt và đã chọn đề tài :’’ Hoàn thiện hoạt động phân tích công ty tại công ty

cổ phần chứng khoán Liên Việt ‘’

Một lần nữa ,tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của ThS Nguyễn Minh Huệ và ban lãnh đạo cũng như các anh chị phòng phân tích Công ty cổ phần chứng khoán Liên Việt đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH CÔNG TY

TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Hoạt động của công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Có nhiều định nghĩa về công ty chứng khoán , ở Việt Nam theo khoản 1 , Điều 2 , Quyết định 27/2007/QĐ-BTC về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán thì :

‘’ Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán ,bao gồm một , một số hoặc toàn bộ các hoạt động : môi giới chứng khoán ,tự doanh chứng khoán , bảo lãnh phát hành chứng khoán ,tư vấn đầu tư chứng khoán’’.

1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán

Vai trò của công ty chứng khoán được thể hiện qua các nghiệp vụ của công ty chứng khoán Thông qua các hoạt động này, công ty chứng khoán đã thực sự tạo ra ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của TTCK nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung Công ty chứng khoán đã trở thành tác nhân quan trọng không thể thiếu trong quá trình phát triển của TTCK Cụ thể là :

 Vai trò làm cầu nối giữa cung – cầu chứng khoán

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian tham gia hầu hết vào quá trình luân chuyển của chứng khoán: từ khâu phát hành trên thị trường sơ cấp đến khâu giao dịch mua bán trên thị trường thứ cấp

· Trên thị trường sơ cấp:

o Công ty chứng khoán là cầu nối giữa nhà phát hành và nhà đầu tư, giúp các tổ chức phát hành huy động vốn một cách nhanh chóng thông qua nghiệp

vụ bảo lãnh phát hành

o Một doanh nghiệp khi thực hiện huy động vốn bằng cách phát hành

Trang 4

chứng khoán, thường họ không tự bán chứng khoán của mình mà thông qua một tổ chức chuyên nghiệp tư vấn và giúp họ phát hành chứng khoán Đó là các tổ chức trung gian tài chính như ngân hàng, công ty chứng khoán…

o Công ty chứng khoán với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệp nghề nghiệp và bộ máy tổ chức thích hợp, họ thực hiện tốt vai trò trung gian môi giới mua bán, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch

vụ khác cho cả người đầu tư và người phát hành Với nghiệp vụ này, công ty chứng khoán thực hiện vai trò làm cầu nối và là kênh dẫn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

· Trên thị trường thứ cấp:

o Công ty chứng khoán là cầu nối giữa các nhà đàu tư, là trung gian chuyển các khoản đầu tư thành tiền và ngược lại Trong môi trường đầu tư ổn định, các nhà đầu tư luôn chuộng những chứng khoán có tính thanh khoản cao, vì họ luôn có nhu cầu chuyển đổi số vốn tạm thời nhàn rỗi thành các khoản đầu tư và ngược lại Công ty chứng khoán với nghiệp vụ môi giới, tư vấn đầu tư đảm nhận tốt vai trò chuyển đổi này, giúp cho cácnhà đầu tư giảm thiều thiệt hại về giá trị khoản đầu tư của mình

 Vai trò góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường

Từ sau cuộc khủng hoảng của TTCK thế giới ngày 28/10/1929, chính phủ các nước đã ban hành những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK, trong đó đồi hỏi một sự phối hợp giữa Nhà nước với các thành viên tham gia Sở giao dịch chứng khoán nhằm ngăn chặn những cơn khủng hoảng giá chứng khoán

có thể xảy ra trên thị trường, vì nếu TTCN bị khủng hoảng thì không những nền kinh tế bị ảnh hưởng mà ngay cả quyền lợi nhà đầu tư, các công ty chứng khoán cùng bị ảnh hưởng

Trang 5

khoán vào khi giá giảm và bán chứng khoán dự trữ ra khi giá lên quá cao nhàm góp phần điều tiết và bình ổn giá trên thị trường Tuy nhiên, tại Việt Nam chua co quy định này.

Dĩ nhiên, sự can thiệp của các công ty chứng khoán chỉ có hạn, phụ thược vào nguồn vốn tự doanh và quỹ dự trữ chứng khoán Tuy vậy, nó vẫn

có ý nghĩa nhất định, có tác động đến tâm lý của các nhà đầu tư trên thị trường Với vai trò này, các công ty chứng khoán góp phần tích cực vào sự tồn tại và phát triển bền vững của TTCK

 Vai trò cung cấp các dịch vụ cho TTCK

Công ty chứng khoán với các chức năng và nghiệp vụ của mình cung cấp các dịch vụ cần thiết góp phần cho TTCK hoạt động ổn định, cụ thể:

· Thực hiện tư vấn đầu tư, góp phần giảm chi phí giao dịch cho nhà đầu tư: TTCK cũng tương tự như tất cả các thị trường khác, để tiến hành giao dịch, người mua, người bán phải có cơ hội gặp nhau, thẩm định chất lượng hàng hóa và thỏa thuận giá cả Tuy nhiên, TTCK với những đặc trưng riêng của nó như người mua người bán có thể ở rất xa nhau, hàng hóa là “vô hình”,

vì vậy để cung cầu gặp nhau, thẩm định chất lượng, xác định giá cả thì phải mẩt rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc cho một giao dịch dể phục vụ cho việc thu thập, phân tích, xử lý thông tin… Công ty chứng khoán với lợi thế chuyên môn hóa, trình độ kinh nghiệp nghề nghiệp sẽ thưc hiện tốt vai trò trung gian mua bán chứng khoán, giúp các nhà đầu tư giảm được chi phí trong từng giao dịch

· Cung cấp cơ chế xác định giá cho các khoản đầu tư: công ty chứng khoán thông qua Sở giao dịch và thị trường OTC cung cấp một cơ chế xác định giá nhằm giúp các nhà đầu tư đánh giá đúng thực tế và chính xác các khoản đầu tư của mình

o Trên thị trường sơ cấp: khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Trang 6

chứng khoán, các công ty chứng khoán thực hiện vai trò tạo cơ chế giá chứng khoán thông qua việc xác định và tư vấn cho các tổ chức phát hành mức giá phát hành hợp lý.

o Trên thị trường thứ cấp: tất cả các lệnh mua bán thông qua các công ty chứng khoán được tập trung tại thị trường giao dịch và trên cơ sở đó, giá chứng khoán được xác định theo quy luật cung cầu

Ngoài ra, công ty chứng khoán còn cung cấp nhiều dịch vụ khác hỗ trợ giao dịch chứng khoán Với các nghiệp vụ đa dạng của mình, công ty chứng khoán giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển của TTCLK, là chất “xúc tác”, không thể thiếu cho hoat động của TTCK

1.1.3 Hoạt động nghiệp vụ của công ty chứng khoán

Theo chương V , Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC, ban hành ngày 24/04/2007 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ta có các nghiệp vụ của công ty chứng khoán như sau :

 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán :

‘’Môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua , bán chứng khoán cho khách hàng ‘’

Trang 7

ty phải có vốn pháp định là 25 tỷ đồng ( điều 18 , nghị định 14/2007/NĐ-CP, ban hành ngày 19/01/2007).

 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

‘’ Tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình ‘’

Hoạt động tự doanh chứng khoán được thực hiện thông qua cơ chế giao dịch trên thị trường tập trung hoặc phi tập tung Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính công ty chứng khoán thông qua hành

vi mua , bán chứng khoán

Ở Việt Nam mức vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ này là 100 tỷ đồng

 Nghiệp vụ bảo lãnh và phát hành chứng khoán

‘’ Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành

để bán lại hoặc mua một số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của

tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng ‘’

Ở Việt Nam ,vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ này là 165 tỷ đồng

 Nghiệp vụ tư vấn và đầu tư chứng khoán

‘’Tư vấn và đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích , công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán ‘’

Theo mức độ ủy quyền của tư vấn , hoạt động tư vấn bao gồm tư vấn gợi

ý (gợi ý cho khách hàng về phương thức đầu tư hợp lí , quyết định đầu tư là của khách hàng ) và tư vấn ủy quyền (vừa tư vấn vừa quyết định theo sự phân cấp , ủy quyền thực hiện của khách hàng )

Trang 8

Ở Việt Nam , vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ này là 10 tỷ đồng

 Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán

Công ty chứng khoán được cấp Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký theo quy định của Luật Chứng khoán được thực hiện cung cấp các dịch vụ sau:

- Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng;

- Cung cấp dịch vụ đăng ký chứng khoán đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ;

- Làm đại lý chuyển nhượng theo yêu cầu của tổ chức phát hành đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ

 Nghiệp vụ tư vấn tài chính

Theo điều 42 , Quyết định 27/2007/QĐ-BTC ta có :

1 Ngoài các nghiệp vụ được cấp phép, công ty chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn tài chính bao gồm:

a) Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị công ty cổ phần;

b) Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán;

c) Tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp;

d) Tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật

2 Khi cung câp cac dich vu tư vân khoan 1 Điêu nay, công ty chưng khoan va nhân viên cua công ty phai:

a) Tuân thu đao đưc nghê nghiêp;

b) Bao đam tinh đôc lâp, trung thưc, khach quan va khoa hoc cua hoat đông tư vân;

c) Không đươc tiên hanh cac hoat đông co thê gây hiêu lâm vê gia ca,

Trang 9

cung câp dich vu tư vân;

e) Bao mât thông tin nhân đươc tư tô chưc sư dung dich vu tư vân trong qua trinh cung ưng dich vu tư vân trư trương hơp đươc khach hang đông

ý hoăc khach hang co quy đinh khac;

f) Chiu trach nhiêm trươc phap luât va bôi thương thiêt hai cho bên sư dung dich vu tư vấn khi vi pham cac cam kêt trong hơp đông tư vân

3 Công ty chưng khoan năm giư cô phân hoăc phân vôn gop tư 10% trơ lên vôn điêu lê cua môt công ty cô phân, công ty trach nhiêm hưu han không đươc cung câp dich vu nêu tai điểm b, điểm c khoan 1 Điều này cho công ty đo

4 Khi thưc hiên tư vấn chào bán, niêm yêt chưng khoan, công ty chưng khoan phai tuân thu cac nguyên tăc sau:

a) Phai ky hơp đông vơi tô chưc đươc tư vân Hơp đông phai quy đinh

ro quyên, nghia vu cua bên tư vân va bên đươc tư vân trong viêc chuân bi hô

sơ tư vấn chào bán, niêm yêt va cac vân đê khac co liên quan;

b) Co trach nhiêm hương dân tô chưc chào bán, tổ chức niêm yêt về quyên, nghia vu khi thực hiện niêm yêt chứng khoán;

c) Liên đơi chiu trach nhiêm vê nhưng nôi dung trong hồ sơ chào bán, niêm yêt chưng khoán

1.2 Hoạt động phân tích định giá doanh nghiệp tại Công ty chứng khoán

1.2.1 Khái quát hoạt động phân tích công ty

Hiện có ba phương pháp phân tích chứng khoán thường được áp dụng đó

là :

Thứ nhất , phân tích cơ bản bao gồm các bước :

+ Phân tích vĩ mô nền kinh tế : nhằm quyết định tỷ lệ của các tài sản đầu tư

Trang 10

+Phân tích ngành : xác định những ngành có triển vọng

+Phân tích công ty : lựa chọn chứng khoán

Mục tiêu của phương pháp này là nhằm xác định giá trị thực của chứng khoán, trên cơ sở đó lựa chọn chứng khoán phù hợp dựa trên :so sánh giữa giá trị thực với giá cả chứng khoán trên thị trường

Thứ hai , phân tích kỹ thuật : nhà đầu tư xem xét biến động giá của chứng khoán trong quá khứ với nhiều công cụ như phần mềm metastock ,ami broker ,dựa trên các chỉ số như MFI , MACD, RSI , từ đó tìm thời điểm mua bán thích hợp Phương pháp này thích hợp cho đầu tư lướt sóng

Thứ ba , phân tích hành vi : theo phương pháp này , nhà đầu tư không cần quan tâm đến giá trị thực lẫn xu hướng biến động giá chứng khoán mà xem xét tâm lí chung của thị trường từ đó đưa ra quyết định đầu tư

Như vậy , phân tích công ty là một trong ba bước của hoạt động phân tích cơ bản Đây là bước quan trọng nhằm trả lời cho câu hỏi : những công ty nào là tốt nhất trong ngành và liệu chứng khoán của những công ty này có đang bị định giá thấp hay không ?

1.2.2 Nội dung phân tích công ty tại Công ty chứng khoán.

Phân tích công ty tại CTCK gồm ba nội dung cụ thể :

Phân tích định tính công ty

Phân tích các chỉ tiêu định lượng của công ty

Định giá cổ phiếu

1.2.2.1.Phân tích định tính công ty

1.2.2.1.1 Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty : mô hình

thường được sử dụng là mô hình 5 nhân tố Porter

Mô hình cạnh tranh hoàn hảo ngụ ý rằng tốc độ điều chỉnh lợi nhuận

Trang 11

khác nhau có thể duy trì các mức lợi nhuận khác nhau và sự khác biệt này phần nào được giải thích bởi cấu trúc khác nhau của các ngành

Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích Trong đó, ông

mô hình hóa các ngành kinh doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động

Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản lần đầu trên tạp chí

Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh Mô hình này, thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận Quan trọng hơn cả, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận

Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào

đó không Tuy nhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình này còn được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần được cải thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn Các cơ quan chính phủ, chẳng hạn như Ủy ban chống độc quyền và sát nhập ở Anh, hay

Bộ phận chống độc quyền và Bộ Tư pháp ở Mỹ, cũng sử dụng mô hình này

để phân tích xem liệu có công ty nào đang lợi dụng công chúng hay không Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:

1 Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:

- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp,

- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp,

Trang 12

- Sự khác biệt của các nhà cung cấp,

- Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm,

- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành,

- Sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,

- Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp,

- Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành

2 Nguy cơ thay thế thể hiện ở:

- Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm,

- Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng,

- Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế

3 Các rào cản gia nhập thể hiện ở:

- Các lợi thế chi phí tuyệt đối,

- Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường,

- Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào,

- Chính sách của chính phủ,

- Tính kinh tế theo quy mô,

- Các yêu cầu về vốn,

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,

- Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh,

- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối,

- Khả năng bị trả đũa,

- Các sản phẩm độc quyền

4 Sức mạnh khách hàng thể hiện ở:

- Vị thế mặc cả,

Trang 13

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,

- Tính nhạy cảm đối với giá,

- Sự khác biệt hóa sản phẩm,

- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,

- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,

- Động cơ của khách hàng

5 Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:

- Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,

- Mức độ tập trung của ngành,

- Chi phí cố định/giá trị gia tăng,

- Tình trạng tăng trưởng của ngành,

- Tình trạng dư thừa công suất,

- Khác biệt giữa các sản phẩm,

- Các chi phí chuyển đổi,

- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,

- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,

- Tình trạng sàng lọc trong ngành

1.2.2.1.2 Phân tích cơ bản công ty theo mô hình SWOT

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt

và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

Trang 14

Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại của công ty còn Opportunities

và Threats là các nhân tố tác động bên ngoài SWOT cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công

ty SWOT thường được kết hợp với PEST (Political, Economic, Social, Technological analysis), mô hình phân tích thị trường và đánh giá tiềm năng thông qua yếu tố bên ngoài trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội và công nghệ Phân tích theo mô hình SWOT là việc đánh giá các dữ liệu được sắp xếp theo dạng SWOT dưới một trật tự logic giúp người đọc hiểu được cũng như có thể trình bày và thảo luận để đi đến việc ra quyết định dễ dàng hơn

Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ

đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó, chẳng hạn một:

công ty (vị thế trên thị trường, độ tin cậy ),

sản phẩm hay nhãn hiệu,

đề xuất hay ý tưởng kinh doanh,

phương pháp kinh doanh,

lựa chọn chiến lược (thâm nhập thị trường mới hay đưa ra một sản phẩm mới ),

Trang 15

khả năng thay đổi nhà cung cấp,

thuê ngoài hay gia công (outsourcing) một dịch vụ, một hoạt động hay một nguồn lực,

cơ hội đầu tư,

hơn nữa, SWOT có thể được áp dụng phân tích tình hình của đối thủ cạnh tranh

Chủ đề phân tích SWOT cân được mô tả chính xác để những người khác

có thể thực hiện tốt quá trình phân tích và hiểu được, hiểu đúng các đánh giá

và ẩn ý của kết quả phân tích

Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản: (1) SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường (2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường (3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường (4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường

Để thực hiện phân tích SWOT cho vị thế cạnh tranh của một công ty, người ta thường tự đặt các câu hỏi sau:

Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất?

Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác Cần thực tế chứ không khiêm tốn Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh Chẳng hạn, nếu tất cả các đối thủ cạnh tranh đều cung cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trìh sản xuất với chất lượng như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường

Trang 16

Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất?

Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật

Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào

mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường

dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động cuat công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang , từ các sự kiện diễn ra

Trang 17

của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.

Threats: Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm

gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi

gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn

đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng

Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông qua việc phân tích tinh hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài (Opportunities và Threats) công ty SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu và dễ xử lý hơn

Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:

Văn hóa công ty

Bản quyền và bí mật thương mại

Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là:

- Khách hàng

Trang 18

Môi truờng kinh tế.

Môi trường chính trị và pháp luật

Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin thu thập được Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thông tin từ mọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tư vấn SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược Điều này làm cho nhiều thông tin

có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích

1.2.2.2.Phân tích các chỉ tiêu định lượng

Ta có bảng sau :

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Nợ phải trả ứng được chi trả Nợ hay không?

Chỉ tiêu này thường >1.

2 Khả năng thanh toán ngắn hạn TSLĐ và đầu tư ngắn hạn Khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn

4 Khả năng thanh toán tức thời Tiền, và các khoản tương đương tiền Đánh giá việc thanh toán đối với các

Nợ tới hạn và Nợ quá hạn khoản nợ đến hạn ngay tức thời

Lãi vay phải trả

Trang 19

1 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

1 Hệ số nợ Tổng nợ Các hệ số này cho ta thấy mức độ độc

Tổng vốn lập của doanh nghiệp vào tiền vay

2 Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu

(Hệ số cơ cấu nguồn vốn) Tổng vốn

5 Cơ cấu tài sản TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

TSCĐ và đầu tư dài hạn

Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

nhưng doanh thu vẫn cao

Số vòng quay của HTK

- Vòng quay càng lớn thì thu hồi các

phải thu thành tiền mặt của DN.

VLĐ tạo ra bao nhiêu đ doanh thu

bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 20

Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng

lợi nhuận sau thuế.

lợi nhuận trước thuế và lãi vay

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

DTT Vốn kd bình quân

cổ đông ưu đãi và cổ đông thường.

Thu nhập mỗi cổ phần quyết định giá trị

cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư.

1.2.2.3.Định giá cổ phiếu

Sau khi chúng ta phân tích công ty , ta tiến hành định giá công ty, ở khâu này sẽ trả lời câu hỏi liệu cổ phiếu của công ty có đang bị định giá thấp hơn giá trị thực hay không ?

Ba phương pháp cơ bản để định giá cổ phiếu gồm :

Phương pháp giá trị tài sản thuần ( dựa trên việc định giá công ty ).Phương pháp tỷ số

Trang 21

 Phương pháp giá trị tài sản thuần

‘’ Giá trị thực tế của doanh nghiệp cổ phần hóa là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa có tính đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà người mua ,người bán cổ phần đều chấp nhận được ‘’.Nhược điểm của phương pháp này là : không đánh giá được triển vọng sinh lời của doanh nghiệp; khó đánh giá các yếu tố phi vật chất Do vậy , với mục tiêu tư vấn đầu tư hay tự doanh , các CTCK thường không sử dụng phương pháp này

 Phương pháp chiết khấu dòng tiền :

Theo phương pháp này , giá trị thực của công ty là giá trị hiện tại các dòng tiền mà công ty tạo ra trong tương lai Sau khi tính được giá trị hiện tại của công ty , tùy theo mô hình định giá sẽ tính được giá trị cổ phiếu công ty Dòng tiền được chiết khấu ở đây có thể là cổ tức –mô hình DDM

(discounted dividend model ) , FCFE ( free cash flow to equity ) dòng tiền tự

do thuộc về chủ sở hữu , FCFF (free cash flow to firm ) dòng tiền tự do thuộc

về công ty ( bao gồm chủ sở hữu và chủ nợ )

Phương pháp 1 : DDM (chiết khấu luồng cổ tức )

Đây là mô hình đơn giản nhất để định giá vốn cổ phần Trong khi có rất nhiều nhà phân tích quay lưng lại với mô hình này và cho rằng nó đã lỗi thời ,nhưng trong thực tế nó vẫn là một công cụ hữu ích để định giá nhiều công ty

g D

P

1

0

) 1(

) 1(

) 1(

*

Trang 22

Mô hình tăng trưởng Gordon : mô hình tăng trưởng Gordon có thể

được sử dụng để định giá một công ty trong ‘’trạng thái ổn định ‘’ có tỷ lệ tăng trưởng cổ tức được duy trì mãi mãi

Mô hình tăng trưởng Gordon thể hiện mối liên hệ giữa giá trị của một cổ phiếu với cổ tức kì vọng của nó trong kì kế tiếp ,chi phí vốn cổ phần và tỉ lệ tăng trưởng kì vọng của cổ tức

: cổ tức kì vọng trong năm tới r: chi phí vốn cổ phần

G: tỉ lệ tăng trưởng bất biến mãi mãi của cổ tức

Những công ty thích hợp với mô hình này : là lựa chọn tối ưu cho

những công ty tăng trưởng với một tỉ lệ bằng hoặc thấp hơn tỉ lệ tăng trưởng chung của nền kinh tế và có một chính sách chi trả cổ tức rất tốt mà họ dự định sẽ duy trì trong tương lai Lượng cổ tức mà một công ty trả phải nhất quán đối với giả định về mức độ ổn định vì thông thường các công ty ổn định thường trả cổ tức cao ( tỉ lệ chi trả cổ tức trung bình của các công ty lớn , tăng trưởng ổn định ở Mỹ là 60% ) Đặc biệt ,mô hình này hạ thấp giá trị cổ phiếu của những công ty thường xuyên trả cổ tức thấp hơn so với mức họ có thể trả ,đồng thời tích lũy tiền mặt

Mô hình chiết khấu dòng cổ tức hai giai đoạn : áp dụng cho hai giai

đoạn của một thời kì tăng trưởng –một thời gian đầu tỉ lệ tăng trưởng không bền vững rồi đến thời gian ổn định với tỉ lệ tăng trưởng bền vững , được kì vọng duy trì lâu dài Trong hầu hết các trưởng hợp , tỷ lệ tăng trưởng trong hai giai đoạn đầu cao hơn so với tỷ lệ tăng trưởng bền vững Mặc dù vậy , mô hình này vẫn có thể được áp dụng để định giá cả những công ty được cho là

sẽ có tỉ lệ tăng trưởng thấp hoặc thậm chí là âm trong một vài năm , sau đó trở

Trang 23

Trong đó:

Ghg: tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn tăng trưởng cao

T: khoảng thời gian tăng trưởng cao

t: khoảng thời gian tăng trưởng ổn định

Những công ty thích hợp nhất với mô hình : phù hợp nhất đối với những công ty có tỉ lệ tăng trưởng cao và kì vọng sẽ duy trì được tỉ lệ này trong một khoảng thời gian cụ thể

+ Giả định cho rằng tỷ lệ tăng trưởng từ mức cao bất thường sẽ đột ngột giảm xuống mức ổn định cũng hàm ý rằng mô hình hai giai đoạn này phù hợp hơn đối với những công ty có tỷ lệ tăng trưởng khá khiêm tốn trong giai đoạn đầu

+ Mô hình hai giai đoạn hiệu quả nhất đối với những công ty duy trì chính sách chi trả cổ tức bằng dòng tiền dư thừa ( dòng tiền còn lại sau khi đã thanh toán nợ vay và đáp ứng các nhu cầu tái đầu tư )

Mô hình chiết khấu dòng cổ tức ba giai đoạn :

Trong đó :

Những công ty phù hợp nhất với mô hình :do tính linh hoạt của mô hình này nên nó phù hợp với những công ty mà bên cạnh sự thay đổi về tỷ lệ tăng trưởng , chúng còn thay đổi cả những khía cạnh khác –đặc biệt là chính sách

T

T hg T

t hg

r g

r

g G

Do r

G D

P

) 1 (

* ) (

) 1 (

* ) 1 (

* )

1 (

) 1 (

Trang 24

tăng bât thường trong hiện tại và được kì vọng sẽ duy trì tỷ lệ tăng trưởng này trong suốt giai đoạn thứ nhất ,sau đó lợi thế dị biệt của công ty sẽ suy yếu và khiến tỷ lệ tăng trưởng giảm dần xuống tỷ lệ tăng trưởng bền vững

Ước lượng các yếu tố đầu vào :

o Xác định tốc độ tăng trưởng g

Cách 1 : Xác định tốc độ tăng trưởng g dựa trên mức tăng trưởng cổ tức trung bình trong quá khứ :

g=

Cách 2 : sử dụng các mô hình kinh tế lượng :

Cách 3 : phương pháp phân tích cơ bản :

Ri là lợi suất của cổ phiếu

Phương pháp 2: Mô hình FCFE- chiết khấu dòng tiền thuộc về chủ sở hữu :

Trang 25

Bước 2: Xác định giá trị 1 cổ phiếu

Giá trị 1 cổ phiếu = VCSH / Số lượng CP đang lưu hành

 Ước lượng yếu tố đầu vào :

Dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu, cũng như cổ tức, là dòng tiền của chủ sở hữu và chúng ta có thể vận dụng cùng phương pháp đã sử dụng để ước lượng tốc độ tăng trưởng cơ bản của mỗi cổ tức trên mỗi cổ phần

ROE phi tiền mặt = (Thu nhập ròng – Thu nhập sau thuế từ tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn) / (Giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu – Tiền mặt và chứng khoán ngắn hạn )

Trang 26

Kết luận:

cash ROEnon

ERR

Các phiên bản của mô hình :

Mô hình tăng trưởng ổn định (mô hình 1 giai đoạn )

1

1 0

) (

FCFE1 : FCFE dự tính trong năm kế tiếp

FCFE1 FCFE*(1 g)

gn g: Tỷ lệ tăng trưởng của FCFE (mãi mãi)

Mô hình này được xây dựng để áp dụng cho các công ty :

 Tăng trưởng với một tốc độ ổn định và vì thế đang ở trạng thái dừng

 Công ty không trả cổ tức hoặc trả với tỷ lệ rất thấp (Vì nếu dùng FCFE để chi trả cố tức thì giá trị thu được từ mô hình này sẽ giống như giá trị thu được từ mô hình Gordon)

 Đòn bẩy tài chính của công ty ổn định

Mô hình này rất giống mô hình Gordon về các giả định cơ bản và chỉ có tác dụng trong một số ràng buộc như vậy Tốc độ tăng trưởng sử dụng trong

mô hình phải nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ tăng trưởng danh nghĩa của nền kinh

tế trong đó doanh nghiệp đanh hoạt động

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn :

Trang 27

Tăng trưởng cao

Trong mô hình này:

Giá trị vốn chủ sở hữu = PV của FCFE + PV của giá trị kết thúc

n n

g r

FCFE P

Mô hình FCFE hai giai đoạn

) 1

(

)]

/(

) [(

) 1

(

1 1

0

st

n n

n t

t

r

g r FCFE

r

FCFE P

Trong đó: P0: Giá trị của vốn chủ sở hữu

FCFEt: Dòng tiền của vốn chủ sở hữu vào năm t

gn: Tỷ lệ tăng trưởng ở giai đoạn cuối (Ổn định)

Trang 28

rgh, rst: Giá trị cổ phần trong giai đoạn tăng trưởng cao và giai

Mô hình tăng trưởng ba giai đoạn :

Tăng trưởng cao

Mô hình này được xây dựng cho những doanh nghiệp dự đoán sẽ đi qua

ba giai đoạn tăng trưởng: giai đoạn ban đầu có tốc độ tăng trưởng cao, giai đoạn chuyển tiếp có tốc độ tăng trưởng sụt giảm và giai đoạn cuối cùng

Trong mô hình này, giá trị cổ phiếu là giá trị hiện tại của dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu trong cả ba giai đoạn tăng trưởng:

Trang 29

Mô hình FCFE ba giai đoạn

n st

n n

t

t n

t

r

P r

FCFE r

FCFE P

) 1

( )

1 ( )

1 (

2 2

1

1

1 1

n

n n

g r

FCFE P

P0 = Giá trị vốn chủ sở hữu hiện tại

FCFEt = FCFE vào năm t

ke = Chi phí vốn chủ sở hữ

Pn2 = Giá trị vốn chủ sở hữu vào cuối thời đoạn chuyển tiếp

n1 = Kết thúc thời đoạn tăng trưởng cao ban đầu

n2 = Kết thúc thời đoạn chuyển đổi

Vì mô hình giả định rằng tốc độ tăng trưởng đi qua ba giai đoạn phân biệt – tăng trưởng cao, tăng trưởng chuyển tiếp và tăng trưởng ổn định – điều quan trọng là giả định về các biến số khác phải nhất quán với những giả định

về tăng trưởng này

• Sẽ hợp lý nếu ta giả định rằng khi doanh nghiệp đi từ giai đoạn tăng trưởng cao sang giai đoạn tăng trưởng chuyển tiếp, mối quan hệ giữa chi đầu

tư và khấu hao sẽ thay đổi Trong giai đoạn tăng trưởng cao, chi đầu tư có thể lớn hơn khấu hao Trong giai đoạn chuyển tiếp, chênh lệch này có thể sẽ thu hẹp lại Cuối cùng, chênh lệch giữa chi đầu tư và khấu hao lại còn thấp hơn nữa khi đi vào giai đoạn tăng trưởng ổn định, phản ánh tốc độ tăng trưởng kỳ vọng thấp hơn

 Khi các đặc điểm tăng trưởng của một công ty thay đổi, thì các đặc điểm rủi ro cũng thay đổi

Vì mô hình cho phép có ba giai đoạn tăng trưởng, và có sự giảm dần từ

Trang 30

đánh giá những công ty hiện có tốc độ tăng trưởng rất cao Giả định về tăng trưởng trong mô hình này cũng tương tự như những giả định đã đưa ra trong

mô hình chiết khấu cổ tức ba giai đoạn, nhưng trọng tâm là về FCFE chứ không phải cổ tức, từ đó làm cho mô hình phù hợp hơn để định giá những công ty có cổ tức cao hơn hoặc thấp hơn đáng kể so với FCFE Nói cụ thể ra,

mô hình này mang lại những giá trị ước lượng sát thực tế hơn về giá trị vốn

chủ sở hữu của những công ty tăng trưởng cao mà dự kiến có dòng tiền vốn

chủ sở hữu có giá trị âm trong tương lai gần Về bản chất, giá trị chiết khấu của dòng tiền âm này thể hiện ảnh hưởng của những cổ phần mới mà sẽ được phát hành để tài trợ cho tăng trưởng trong kỳ, và vì thế, một cách gián tiếp, cũng phản ánh ảnh hưởng pha loãng của giá trị vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần ngày nay

Phương pháp 3 : Mô hình định giá cổ phiếu dựa vào chiết khấu dòng tiền

tự do toàn doanh nghiệp FCFF

Dòng tiền ở đây là dòng tiền tự do hoạt động thường được mô tả bằng dòng tiền sau khi đã trừ đi các chi phí hoạt động (Chi phí vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý), nhu cầu tái đầu tư và nghĩa vụ nộp thuế.Dòng tiền tự do đối với doanh nghiệp là dòng tiền chưa trừ đi tất cả các khoản phải trả cho người tài trợ (Lãi suất, cổ tức) Luồng tiền này tất cả những người tài trợ đều có thể sử dụng, do vậy lãi suất chiết khấu được áp dụng là chi phí vốn trung bình (WACC)

1 ( 1 )

Trang 31

– Các khoản nợ mới phát hành + Cổ tức ưu đãi.

- FCFF = EBIT(1 – Tỷ lệ thuế) + Khấu hao – Chi phí vốn – Chênh lệch vốn lưu động

Bước 2: Vốn chủ sở hữu = Giá trị công ty – Giá trị các khoản nợ theo

giá trị thường

Bước 3: Giá trị 1 CP = Vốn chủ SH/Số lượng CP đang lưu hành.

Mô hình này rất hiệu quả khi so sánh các doanh nghiệp với cơ cấu vốn khác nhau vì giá trị của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm cả giá trị của nợ và vốn chủ sở hữu

Trong mô hình FCFF, chúng ta bắt đầu bằng cách định giá doanh nghiệp, thay vì vốn chủ sở hữu Bằng cách loại bỏ giá trị thị trường của những quyền lợi không thuộc vốn chủ sở hữu (non-equity claims) trong ước tính này, ta thu được giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Dòng tiền được chiết khấu là những dòng tiền đi vào doanh nghiệp, được tính như thể doanh nghiệp không có nợ và không được hưởng lợi ích thuế từ chi phí lãi vay

Cách tiếp cận của mô hình cũng đủ linh hoạt để cho phép các tỷ lệ nợ thay đổi theo thời gian chứ không nhất thiếp phải có giả định tỷ lệ nợ là không đổi Thực tế, một trong những sức mạnh lớn nhất của mô hình này là

nó cho phép dễ dàng lồng những thay đổi trong cơ cấu vốn vào công tác định giá thông qua suất chiết khấu thay vì thông qua dòng tiền

Điều đáng ghi nhận nhất của mô hình FCFF là quan niệm cho rằng chủ

sở hữu và tổ chức cho vay đối với doanh nghiệp dù gì vẫn là các đối tác cung cấp vốn cho doanh nghiệp và chia sẻ sự thành công của doanh nghiệp Sự khác biệt chủ yếu giữa chủ sở hữu và chủ nợ trong các mô hình định giá doanh nghiệp nằm ở bản chất quyền lợi được xác lập của họ đối với dòng tiền

- chủ nợ được giải quyết quyền lợi bằng một khoản dòng tiền cố định và chủ

sở hữu nhận quyền lợi dựa trên phần dòng tiền còn lại

Trang 32

 Ước lượng yếu tố đầu vào :

Mô hình tăng trưởng ổn định (mô hình 1 giai đoạn )

Mô hình FCFF một giai đoạn

1

n

g WACC

FCFF

)1(

0

n

n

g WACC

g FCFF

Trong đó:

FCFFt: Dòng tiền của doanh nghiệp dự tính trong năm t

WACC: Chi phí vốn bình quân gia quyền

gn: Tỷ lệ tăng trưởng của FCFF (mãi mãi)

Có hai giả định về mô hình: Một là, DN có tình trạng vững vàng và sẽ

Trang 33

Giống tất cả những mô hình tăng trưởng ổn định, mô hình này cũng nhạy cảm trước những giả định về tốc độ tăng trưởng kỳ vọng Tuy nhiên, điều này

bị khuếch đại bởi thực tế rằng suất chiết khấu sử dụng trong định giá là WACC, thấp hơn rất nhiều so với chi phí vốn chủ sở hữu của hầu hết các doanh nghiệp Hơn nữa, mô hình này cũng nhạy cảm với các giả định về các khoản chi đầu tư liên quan đến khấu hao Nếu các yếu tố đầu vào để tái đầu tư không phụ thuộc vào tăng trưởng kỳ vọng, thì dòng tiền tự do của doanh nghiệp có thể bị nâng lên (hay hạ xuống) bằng cách giảm (hay tăng) các khoản chi đầu tư liên quan đến khấu hao Nếu tỷ lệ tái đầu tư được ước tính từ suất sinh lợi trên vốn, thì những thay đổi suất sinh lợi trên vốn có thể có tác động mạnh lên giá trị của doanh nghiệp

Mô hình tăng trưởng 2 giai đoạn

Mô hình FCFF hai giai đoạn

Giá trị doanh nghiệp = PV giai đoạn tăng trưởng cao + PV ổn định

n hg

st st n

WACC

FCFF

)1

(

)/(

)[(

)1

Mô hình tăng trưởng 3 giai đoạn

Mô hình FCFF ba giai đoạn

Giá trị doanh nghiệp = PV gđ tăng trưởng cao + PV gđ chuyển tiếp + PV

gđ ổn định

2 2

2 1

1

)1

()1

()

1

n n

n

t tr t

t n

t hg t

t

WACC

P WACC

FCFF WACC

1 2

Trang 34

 Ưu điểm

- Ước lượng đầy đủ các dòng tiền trong doanh nghiệp

- Tính đến các khoản nợ phải trả (Chiếm phần rất lớn trong tổng giá trị của doanh nghiệp)

Giá 1 cổ phiếu thường = P/E* EPS

o Phương pháp trailing P/E (current )

P/ =

Trailing P/E =

Trong đó : - P là giá trị thị trường của cổ phiếu

- Eo là EPS của 4 quý gần nhất hoặc năm gần nhất

- Do là tỉ lệ chi trả cổ tức của năm trước

- k là tỉ lệ lợi tức yêu cầu

- g là tỉ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến

 Sử dụng trong trường hợp công ty không thể dự đoán được thu nhập

Trang 35

o Phương pháp Leading P/E:

P/

Leading P/E=

Trong đó : - P là giá trị thị trường của cổ phiếu

- E1 là EPS dự kiến của 4 quý tiếp theo hoặc năm tiếp theo

- Do là tỉ lệ chi trả cổ tức của năm trước

- k là tỉ lệ lợi tức yêu cầu

- g là tỉ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến

 Sử dụng trong trường hợp thu nhập trong tương lai thay đổi rõ rệt ví

dụ trong trường hợp mua bán và sáp nhập công ty

 Điểm mạnh:

-Sử dụng ít giả thiết, tính toán đơn giản

-Đơn giản, dễ hiểu

-Phản ánh trạng thái hiện thời của thị trường (do giá trị tương đối, không phải là giá trị -nội tại của cổ phiếu )

Trang 36

-Loại bỏ được khả năng có sự đột biến về EPS.

 Nhược điểm : Vì giá trị sổ sách không phản ánh được các yếu tố như phát minh sáng chế ,thương hiệu cho nên phương pháp này không nên dùng với những công ty trong lĩnh vực dịch vụ ,công nghệ nghiên cứu …những lĩnh vực chứa đựng nhiều yếu tố vô hình

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích công ty

Mục tiêu của hoạt động phân tích công ty là hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư Vì vậy , tính hoàn thiện của hoạt động phân tích thể hiện ở các yếu tố :

-Về thời gian : tính kịp thời , cập nhập của phân tích công ty

-Về khả năng tiếp cận :tính dễ tiếp cận của báo cáo phân tích

-Về nội dung : tính bao quát ,sát thực và mức độ chính xác trong phân tích và dự báo

1.2.3.1 Tính kịp thời , cập nhập của phân tích công ty

Với đặc điểm của thị trường chứng khoán là thị trường thông tin ,giá cả chứng khoán được phản anh qua thông tin Vì vậy mà tính kịp thời , cập nhập của phân tích công ty có vai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư Một bản phân tích công ty sẽ vô nghĩa nếu nó phản ánh những thông tin cũ

và những dự báo của nó không còn phù hợp nữa

1.2.3.2 Tính dễ tiếp cận của báo cáo phân tích

Đối tượng tiếp cận báo cáo phân tích công ty có thể là chuyên viên tư vấn (phục vụ cho hoạt động tư vấn đầu tư ) , khối đầu tư trong công ty ( phục vụ hoạt động tự doanh ) ,khối môi giới (phục vụ cho môi giới tư vấn ) , các nhà đầu

tư cá nhân, Vì vậy mà cơ cấu của báo cáo bên cạnh tính bao quát , đầy đủ còn

Trang 37

1.2.3.3.Tính bao quát , sát thực và mức độ chính xác trong phân tích

và dự báo

Vì đối tượng của hoạt động phân tích đa dạng vì vậy mà một báo cáo phân tích phải xem xét và đầy đủ những yếu tố cơ bản của công ty –đảm bảo tính bao quát và toàn diện của báo cáo, để tùy vào từng đối tượng mà họ chú trọng sử dụng những phần nào hơn

Một báo cáo phân tích công ty chỉ có ý nghĩa khi mà thông tin nó mang lại có tính chính xác.Tính chính xác của những thông tin trong báo cáo phân tích cũng là yếu tố cơ bản cho những nhận định và dự báo trong báo cáo phân tích

Báo cáo phân tích công ty hỗ trợ cho việc ra quyết định đầu tư , tức là nó ảnh hưởng đến những kết quả tương lai của hoạt động đầu tư , do đó những

dự báo trong báo cáo phân tích cần mang tính chính xác tương đối

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích công ty tại CTCK

1.3.1 Nhân tố khách quan :

Bao gồm :

1.3.1.1.Các điều kiện về kinh tế , xã hội và luật pháp

Nền kinh tế phát triển ổn định , các thông tin vĩ mô thống kê về nền kinh

tế đầy đủ ,công khai sẽ tạo điều kiện cho hoạt động dự báo ,ước lượng chính xác hơn

Xã hội phát triển ,dân trí của người dân ngày càng cao , khi đó trình độ của nhà đầu tư ngày càng cao ,nhu cầu tiếp cận với các báo cáo phân tích công ty tăng lên ,và đòi hỏi chất lương phân tích cao , dự báo chính xác , từ

đó thúc đẩy hoạt động phân tích công ty phải không ngừng cải tiến về chất lượng

Hệ thống luật pháp hoàn thiện , ít biến đổi sẽ tạo điều kiện cho hoạt động

Trang 38

phân tích công ty dễ dự báo được những biến động của doanh nghiệp ,nền kinh tế sau này

1.3.1.2.Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Đây là mối quan hệ quan lại Khi thị trường chứng khoán phát triển , số lượng các CTCP ,các công ty niêm yết tăng lên ,thông tin được công bố đầy

đủ , minh bạch , khi đó nhu cầu về phân tích công ty tăng lên , thúc đẩy hoạt động phân tích công ty phát triển về số lượng lẫn chất lượng Đồng thời doanh thu từ hoạt động phân tích công ty tăng , từ đó có thể tái đầu tư vào công nghệ thông tin , tăng lương cho nhân viên phân tích ,…để nâng cao hoạt động phân tích

Đến lượt mình , hoạt động phân tích công ty hiệu quả , chuyên nghiệp hơn sẽ hỗ trợ tích cức cho quá trình đầu tư , nhờ vậy hoạt động đầu tư chứng khoán sẽ chuyên nghiệp hơn , từ đó tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển lâu dài và bền vững

1.3.1.3.Các công ty cổ phần niêm yết hoặc chưa niêm yết

Đối tượng của hoạt động phân tích công ty là công ty cổ phần Vì vậy, các công ty cổ phần sẽ là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của hoạt động phân tích công ty tại CTCK

Cơ sở của hoạt động phân tích công ty chính là những báo cáo tài chính

và những thông tin từ công ty cổ phần Vì vậy , sự công khai ,minh bạch và chính xác của những thông tin này sẽ quyết định tới hiệu quả phân tích công

ty đặc biệt là những công ty chưa niêm yết trên HSX , HNX

Ngoài ra ,có một số công ty cổ phần hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh , khi đó hoạt động phân tích công ty sẽ trở nên khó khăn hơn đặc biệt trong khâu so sánh với các công ty khác và định giá doanh nghiệp

Trang 39

quyết định cho nhà đầu tư (cá nhân, tổ chức ) và cho hoạt động tự doanh của công ty Vì vậy mà sự quan tâm đến các báo cáo phân tích của nhà đầu tư , trình độ nhà đầu tư ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động phân tích của công ty Từ đó đòi hỏi , hoạt động phân tích công ty phải ngày càng chuyên nghiệp hóa

1.3.2.2.Nhân viên phân tích

Con người luôn luôn là yếu tố quyết định trong các hoạt động kinh tế Đặc biệt trong lĩnh vực tài chính , nơi mà yêu cầu đòi hỏi con người phải có trình độ chuyên môn cao

Nếu như các điều khác đều thuận lợi như thông tin phù hợp , công nghệ hiện đại …nhưng người thực hiện lại thiếu trình độ ,chuyên môn thì báo cáo phân tích không thể đảm bảo chất lượng

Người phân tích phải có khả năng lựa chọn những phương pháp phân tích , mô hình định giá thích hợp phù hợp với từng công ty

Hoạt động phân tích công ty không chỉ đòi hỏi tính bao quát ,khả năng phân tích và dự báo mà còn đòi hỏi sự nhanh chóng , tính cấp thiết và cập nhập Vì vậy , sự năng động ,nhanh nhẹn trong tiếp cận thông tin của chuyên

Trang 40

viên phân tích cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích công ty tại công ty chứng khoán.

1.3.2.3.Trang thiết bị và công nghệ

Trang thiết bị và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động phân tích công ty Nhờ có hệ thống internet , hệ thống lưu trữ thông tin mà chuyên viên phân tích có thể tiếp cận dễ dàng hơn với các thông tin , từ đó đưa ra nhận định của mình

Hệ thống phần mềm công nghệ hỗ trợ chuyên viên phân tích trong việc tính toán các chỉ tiêu , chạy các mô hình định giá Nhờ vậy mà quá trình phân tích công ty tại công ty chứng khoán được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp hơn

Ngày đăng: 22/07/2014, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w