* Kết cấu TK Giá vốn hàng bán Nợ Tài khoản Giá vốn hàng bán 632 Có TK này cuối kỳ không có số dư * Kết cấu hai tài khoản:chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Nợ TK 641,
Trang 1* Kết cấu TK Giá vốn hàng bán
Nợ Tài khoản Giá vốn hàng bán (632) Có
TK này cuối kỳ không có số dư
* Kết cấu hai tài khoản:chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641, 642 Có
Các TK này cuối kỳ không có số dư
* Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 911 được sử dụng trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
nhiên nếu xét riêng hoạt động tiêu thụ và tài chính nó có kết cấu như sau:
TK 911
Cuối kỳ không có số dư
- Tập hợp giá vốn hàng bán trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Tập hợp chi phí bán hàng hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
- Các khoản giảm trừ chi phí
- Kết chuyển chi phí hàng bán hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
- Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển kết quả HĐKD (Lãi)
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Kết chuyển kết quả HĐKD (Lỗ )
Trang 2b Sơ đồ kế toán qúa trình tiêu thụ sản phẩm
Kế toán quá trình tiêu thụ được thể hiện qua ba sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ GHI NHẬN DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
SƠ ĐỒ TẬP HỢP GIÁ VỐN HÀNG BÁN
SƠ ĐỒ TẬP HỢP CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN
TK 531, 532
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
TK 3331
Doanh thu chưa VAT
Doanh thu có VAT
Thuế GTGT đầu ra
Thanh toán tiền giảm giá hàng bán hoặc hoàn lại tiền hàng bán bị trả lại cho người mua
TK 632
TK 155, 156, 157
Tập hợp giá vốn hàng bán
Ghi giảm giá vốn hàng bán tương ứng với
lượng hàng bị trả lại
Tập hợp chi phí QLDN
Tập hợp chi phí bán hàng
TK 642
Trang 3c Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG KỲ
( bao gồm hoạt động tiêu thụ và hoạt động tài chính)
Ví dụ minh họa :
Một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có tình hình tiêu thụ trong tháng 10/NN như sau:
mặt
4 Số sản phẩm B gửi đi bán được khách hàng chấp nhận toàn bộ thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí bán hàng
& quản lý doanh nghiệp
TK 641, 642
Kết chuyển lỗ (Doanh thu < tổng giá
vốn và các chi phí )
TK 421
Kết chuyển lãi ( Doanh thu > tổng giá vốn và các chi phí )
TK 515 Kết chuyển doanh thu tài chính
TK 635
Trang 45 Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
6 Tập hợp chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
7 Kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định kết quả tiêu thụ
Yêu cầu: Xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ và định khoản tình hình trên
Bài giải:
Yêu cầu 1: Xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ
* Doanh thu tiêu thụ
* Giá vốn hàng bán ra trong kỳ
- Giá vốn sản phẩm A: 500 x 50.000 = 25.000.000 đồng
- Giá vốn sản phẩm B: 200 x 60.000 = 12.000.000 đồng -Tổng giá vốn hàng bán ra: 25.000.000 + 12.000.000 = 37.000.000 đồng
* Tập hợp chi phí bán hàng
Trang 5* Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
* Lợi nhuận thu từ hoạt động tiêu thụ trong kỳ
Yêu cầu 2: Định khoản tình hình trên
Nghiệp vụ 4b