1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng vận dụng quy trình cấu tạo liên kết tán đinh trong thép hình p8 docx

5 443 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 225,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu dầm dọc liên tục dầm dọc đặt chồng trên dầm ngang thì trước tiên ta tính như dầm đơn giản, sau đó nhân với hệ số kể đến sự lμm việc liên tục của dầm.. • Hoạt tải: Hệ số phân phối ng

Trang 1

Nếu nhịp nhỏ với nội lực bé thì dùng dầm I định hình ⎟

⎛ ữ

= 12

1 8

1

l

h

Nếu nhịp lớn có nội lực lớn thì dùng dầm I tổ hợp bulông cường độ cao

⎛ ữ

=

10

1 7

1

l

h

⎛ ữ

=

7

1 5

1

l

h

đối với cầu đường sắt

Trong cầu dμn, dầm dọc thường lấy nhỏ hơn dầm ngang từ 35-40cm để đủ cấu tạo được vai kê

=

65

1 50

1

h

s

δ

4.1.2-Nguyên lý tính toán nội lực dầm dọc, dầm ngang:

4.1.2.1-Dầm dọc:

Thực tế dầm dọc lμ dầm liên tục kê trên các gối đμn hồi lμ các dầm ngang Mặt

khác theo phương đứng dầm dọc còn chịu chịu xoắn nên tính đầy đủ sẽ phức tạp Để

đơn giản vμ thiên về an toμn, ta coi dầm dọc lμ 1 dầm đơn giản kê trên các gối lμ các

dầm ngang nếu dầm dọc gián đoạn tại vị trí dầm ngang Nếu dầm dọc liên tục (dầm dọc

đặt chồng trên dầm ngang) thì trước tiên ta tính như dầm đơn giản, sau đó nhân với hệ

số kể đến sự lμm việc liên tục của dầm

Tải trọng tác dụng gồm:

• Tĩnh tải:

Trọng lượng các lớp mặt đường, bản bêtông Giá trị của chúng phụ thuộc vμo kết cấu mặt đường vμ kích thước của bản mặt cầu

Trọng lượng dầm dọc, sơ bộ có thể lấy 0.1-0.12t/m

• Hoạt tải:

Hệ số phân phối ngang: vì liên kết của dầm dọc tương đối yếu nên áp lực lên dầm dọc được tính theo phương pháp đòn bẩy

Hệ số xung kích: lấy theo công thức đã biết nhưng với chiều dμi đặt tải d lμ khoảng cách giữa các dầm ngang

bằng 1) vμ Sotc

min chỉ do tĩnh tải

Trang 2

Hình 3.51: Sơ đồ tính toán nội lực dầm dọc

4.1.2.2-Dầm ngang:

Nói chung dầm ngang được liên kết bằng đinh tán hoặc bulông vμo bản nút dμn

chủ Liên kết nμy dễ bị xoay nên dầm ngang được tính theo sơ đồ dầm đơn giản có nhịp

tính toán bằng khoảng cách tim 2 dμn chủ

Cho dù bản mặt cầu có kê trực tiếp trên dầm ngang hay không, khi tính toán vẫn

xem như tải trọng thẳng đứng truyền lên dầm ngang thông qua các dầm dọc

Tải trọng tác dụng gồm:

• Tĩnh tải:

Trọng lượng bản thân các lớp mặt đường, bản bêtông, dầm dọc

ƒ Khi các dầm dọc đặt tương đối gần nhau (hoặc không có dầm dọc), các tĩnh tải trên được xem phân bố đều theo chiều dμi dầm ngang vμ

có giá trị:

b

d g

dọc

ƒ Khi dầm dọc đặt thưa thì các tĩnh tải trên tác dụng lên dầm ngang

được coi lμ lực tập trung có giá trị: P t =g dd.d Trọng lượng dầm ngang

• Hoạt tải:

Trang 3

Ta cần vẽ đường ảnh hưởng áp lực lên dầm ngang theo phương pháp đòn bẩy với chiều dμi đ.a.h lμ 2d

Hình 3.52: Sơ đồ tính toán nội lực dầm ngang

Xác định áp lực A do 1 dãy bánh xe đứng trong phạm vi 2 khoang kề bên

dầm ngang đang tính bằng cách xếp xe hoặc dùng tải trọng tương đương:

( )

( μ) ω

μ

td

i i

k A

y P A

+

=

+

1 5 0

1

5 0

(3.1)

Để xác định nội lực trong dầm ngang, phải vẽ đ.a.h lực cắt tại gối vμ mômen uốn tại tiết diện:

ƒ Giữa nhịp dầm ngang nếu các dầm dọc bố trí dμy hoặc các dầm dọc

bố trí thưa với số lượng dầm lμ lẻ

ƒ ứng với vị trí dầm dọc đặt gần giữa nhịp dầm ngang nhất nếu số lượng dầm dọc lμ chẵn vμ thưa

Nội lực trong dầm ngang sẽ có được bằng cách chất tải vμ xếp các áp lực

A nói trên theo các vị trí bất lợi của đ.a.h:

S o =g dng Ω +∑P t.y t +β0.n h.Ay i (3.2)

Trong đó:

+Ω: diện tích đ.a.h nội lực của dầm ngang

+yt, yi: tung độ đ.a.h ứng với vị trí đặt dầm dọc vμ điểm đặt lực A

bằng 1) vμ Sotcmin chỉ do tĩnh tải

Nếu cầu có dầm ngang kê lên nhiều dμn chủ (thường hay gặp trong cầu có đường

xe chạy trên) thì nội lực trong dầm ngang phải được xác định theo sơ đồ dầm liên tục

trên các gối đμn hồi

4.2-Liên kết dầm dọc vμo dầm ngang:

4.2.1-Liên kết tầng:

Trang 4

Liên kết tầng lμ dầm dọc đặt chồng lên dầm ngang, áp dụng khi chiều cao kiến

trúc của cầu không hạn chế Trong trường hợp nμy, dầm dọc đặt ngay trên đỉnh dầm

ngang vμ được liên kết với dầm ngang bằng 1 bản tam giác hoặc có thể tán đinh hay bắt

bulông liên kết biên dưới của dầm dọc vμo biên trên của dầm ngang

2 3 4 5

1 6

5

3

6

1

1 Dầm ngang 2 Dầm dọc 3 Bản tam giác 4 Thép góc liên kết dầm dọc với bản tam giác

5 Thép góc liên kết dầm ngang với bản tam giác 6.S ườn tăng cường

Hình 3.53: Cấu tạo liên kết tầng giữa dầm dọc vμ dầm ngang

Theo cấu tạo trên thì dầm dọc cấu tạo liên tục Để giảm bớt ứng suất phụ phát

sinh trong dầm do biến dạng của thanh biên dμn chủ, cách liên kết nμy phải đảm bảo

cho dầm dọc có khả năng di động dọc được vμ người ta thường đặt đầm dọc trên 1 gối

tiếp tuyến ưu điểm của cách cấu tạo nμy lμ kết cấu đơn giản vμ lắp ráp dễ dμng nhưng

nhược điểm lμ chiều cao kiến trúc lớn

4.2.2-Liên kết đồng mức:

Liên kết đồng mức lμ liên kết sao cho biên trên của dầm dọc vμ dầm ngang đặt

ngang bằng nhau Cách nμy áp dụng phổ biến nhất vì:

• Chiều cao kiến trúc nhỏ mμ kết cấu lại vững chắc

• Bản mặt cầu trong trường hợp nμy kê lên hệ thống dầm dọc + dầm ngang cũng

dễ dμng hơn

• ở đây biên trên của dầm dọc được nối liền bằng bản con cá nên đảm bảo cho

dầm lμm việc có tính liên tục

4.2.2.1-Liên kết dùng bản con cá ở biên trên:

Trang 5

n dinh

daàm ngang

daàm doùc baỷn con caự

baỷn con caự

Hình 3.54: Cấu tạo liên kết dùng bản con cá

Liên kết nμy yếu không chịu được mômen (thực chất lên kết có mômen nhưng

rất nhỏ) Bản con cá chỉ giữ cho đinh không bị rứt đầu đinh

Số lượng đinh liên kết:

[ ]d

g

S m

Q n

2

(3.3)

hoặc có thể tính theo diện tích

0

2

R m

Q

ng (3.4)

Trong đó:

+[S]đ: khả năng chịu lực của 1 đinh

+μ: số đinh trên 1 đơn vị diện tích được tra bảng xem ở chương 2

Chú ý thép góc yêu cầu để bố trí đinh không < L100*100*10

4.2.2.2-Liên kết dùng bản con cá ở biên trên vμ biên dưới:

Ngày đăng: 22/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.51: Sơ đồ tính toán nội lực dầm dọc - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng quy trình cấu tạo liên kết tán đinh trong thép hình p8 docx
Hình 3.51 Sơ đồ tính toán nội lực dầm dọc (Trang 2)
Hình 3.52: Sơ đồ tính toán nội lực dầm ngang - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng quy trình cấu tạo liên kết tán đinh trong thép hình p8 docx
Hình 3.52 Sơ đồ tính toán nội lực dầm ngang (Trang 3)
Hình 3.53: Cấu tạo liên kết tầng giữa dầm dọc vμ dầm ngang - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng quy trình cấu tạo liên kết tán đinh trong thép hình p8 docx
Hình 3.53 Cấu tạo liên kết tầng giữa dầm dọc vμ dầm ngang (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm