1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng xử lý sự cố spaning system trong mạng chuyển mạch p3 potx

6 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 693,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Bảo vệ mạng an toàn vì mạng nội bộ không để lộ địa chỉ và cấu trúc bên trong ra ngoài.. Chuyển đổi cố định Để cấu hình chuyển đổi cố định địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình các

Trang 1

Hình 1.1.3.f Router thực hiện chuyển đổi địa chỉ IP nguồn từ 10.0.0.4 sang

179.9.8.80 Port nguồn là 1444 lúc này phải đổi sang 1445 Như vậy theo như

bảng NAT trong hình ta thấy địa chỉ công cộng 179.9.8.80: 1444 là tương ứng với

10.0.0.3:1444, 179.9.8.80:1445 tương ứng với 10.0.0.4:1444 Bằng cách sử dụng

kết hợp với số port như vậy, PAT có thể ánh xạ một địa chỉ IP công cộng cho nhiều

địa chỉ riêng bên trong

NAT cung cấp những lợi điểm sau:

• Không cần phải gán địa chỉ IP mới cho từng host khi thay đổi sang một ISP

mới Nhờ đó có thể tiết kiệm được thời gian và tiền bạc

• Tiết kiệm địa chỉ thông qua ứng dụng ghép kênh cấp độ port Với PAT, các

host bên trong có thể chia sẻ một địa chỉ IP công cộng để giao tiếp với bên

ngoài Với cách cấu hình này, chúng ta cần rất ít địa chỉ công cộng, nhờ đó

có thể tiết kiệm địa chỉ IP

• Bảo vệ mạng an toàn vì mạng nội bộ không để lộ địa chỉ và cấu trúc bên

trong ra ngoài

1.1.4 Cấu hình NAT và PAT

Trang 2

1.1.4.1 Chuyển đổi cố định

Để cấu hình chuyển đổi cố định địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình các

bước như sau:

Bước

1

Thiết lập mối quan hệ chuyển đổi giữa địa Trong chế độ cấu hình toàn

chỉ nội bộ bên trong và địa chỉ đại diện cục, bạn dùng câu lệnh no ip

bên ngoài

Router (config) # ip nat inside

source static local-ip global-ip

nat inside source static để

xóa sụ chuyển đổi địa chỉ cố định

2 Xác định cổng kết nối vòa mạng bên Sau khi gõ lệnh interface,

trong

Router (config) # interface type number

dấu nhắc của dòng lệnh sẽ chuyển từ (config) # sang (config-if) #

3 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào

mạng nội bộ bên trong

Router (config-if) # ip nat inside

4 Thóat khỏi chế độ cấu hình cổng hiện tại

Router (config-if) # exit

5 Xác định cổng kết nối ra mạng công cộng

bên ngoài

Router (config) # interface type number

Trang 3

6 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra

mạng công cộng bên ngoài

Router (config-if) # ip nat outside

Hình vẽ - 2 hình

Hình 1.1.4.a Sự chuyển đổi địa chỉ sẽ được thưc hiện giữa hai cổng inside và

outside

Trang 4

Hình 1.1.4.b Cấu hình NAT chuyển đổi cố định từ địa chỉ 10.1.1.2 sang

192.168.1.2 Khi có một gói dữ liệu từ host 10.1.1.2 được gửi ra ngoài internet,

router GW sẽ chuyển đổi địa chỉ nguồn 10.1.1.2 của gói dữ liệu sang địa chỉ

192.168.1.2 trước khi phát gói ra cổng s0

1.1.4.2 Chuyển đổi động

Để Chuyển đổi động địa chỉ nguồn bên trong, chúng ta cấu hình theo các bước như

sau:

Bước

1

Thực hiện

Xác định dải địa chỉ đại diện bên ngoài

Rourter (config) # ip nat pool name start-ip

end-ip [netmask netmask /prefix-length

prefix-length]

2

Ghi chú

Trong chế độ cấu hình

toàn cục, gõ lệnh no ip

nat pool name để xóa dải

địa chỉ đại diên bên ngoài

Thiết lập ACL cơ bản cho phép những địa Trong chế độ cấu hình

chỉ nội bộ bên trong nào được chuyển đổi

Router (config) # access-list access-list-

number permit source [source-wildcard]

toàn cục, gõ lệnh no access-list access-list- number để xóa ACL đó

3 Thiết lập mối liên quan giữa địa chỉ nguồn Trong chế độ cấu hình

đã được xác định trong ACL ở bước trên với toàn cục, gõ lênh no ip

dải địa chỉ đại diện bên ngoài:

Router (config) # ip nat inside source list

access-list-number pool name

nat inside source để xóa

sự chuyển đổi động này

4 Xác định cổng kết nối vào mạng nội bộ Sau khi gõ xong lệnh

Trang 5

Router (config) # interface type number interface, dấu nhắc của

dòng lệnh sẽ chuyển đổi

từ config sang (config-if)#

5 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối vào mạng

nội bộ

Router (config-if) # ip nat inside

6 Thóat khỏi chế độ cổng hiện tại

Router (config) # exit

7 Xác định cổng kết nối ra bên ngoài

Router (config) # interface type number

8 Đánh dấu cổng này là cổng kết nối ra bên

ngoài

Router (config) # ip nat outside

Danh sách điều khiển truy cập (ACL – Access Control List) cho phép khai báo

những địa chỉ nào được chuyển đổi Bạn nên nhớ là kết thúc một ACL luôn có câu

lệnh ẩn cấm tuyệt đối để tránh những kết quả không dự tính được khi một ACL có

quá nhiều điều kiện cho phép Cisco khuyến cáo là không nên dùng điều kiện cho

phép tất cả permit any trong ACL sử dụng cho NAT vì câu lệnh này làm hao tốn

quá nhiều tài nguyên của Router và do đó có thể gây ra sự cố mạng

Trang 6

Hình 1.1.4.c

Xét ví dụ hình 1.1.4.c: Dải địa chỉ công cộng đại diện ben ngoài có tên là nat-

pool1, bao gồm các địa chỉ từ 179.9.8.80 đến 179.9.95 Địa chỉ nội bộ bên trong

được phép chuyển đổi được định nghĩa trong access-list 1 là 10.1.0.0 – 10.1.0.255

Như vậy, gói dữ liệu nào trong mạng nội bộ đi ra ngoài Internet có địa chỉ nguồn

nằm trong dải địa chỉ 10.1.0.0 – 10.1.0.255 sẽ được chuyển đổi địa chỉ nguồn sang

một trong bất kỳ địa chỉ nào còn trống trong dải địa chỉ công cộng 179.9.8.80 –

179.9.8.95 Host 10.1.1.2 sẽ không được chuyển đổi địa chỉ vì địa chỉ của nó

không được cho phép trong acces-list 1, do đó nó không truy cập được Internet

Overloading hay PAT

Overloading được cấu hình theo hai cách tùy theo địa chỉ IP công cộng được cấp

phát như thể nào Một ISP có thể cho một hệ thống mạng của khách hàng sử dụng

chung một địa chỉ IP công cộng duy nhất, đia jchỉ IP công cộng này chính là địa

chỉ của cổng giao tiểp trên Router nối về ISP Sau đây là ví dụ cấu hình cho tình

huống này:

Ngày đăng: 22/07/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.3.f. Router thực hiện chuyển đổi địa chỉ IP nguồn từ 10.0.0.4 sang - Giáo trình phân tích khả năng xử lý sự cố spaning system trong mạng chuyển mạch p3 potx
Hình 1.1.3.f. Router thực hiện chuyển đổi địa chỉ IP nguồn từ 10.0.0.4 sang (Trang 1)
Hình 1.1.4.a Sự chuyển đổi địa chỉ sẽ được thưc hiện giữa hai cổng inside và - Giáo trình phân tích khả năng xử lý sự cố spaning system trong mạng chuyển mạch p3 potx
Hình 1.1.4.a Sự chuyển đổi địa chỉ sẽ được thưc hiện giữa hai cổng inside và (Trang 3)
Hình vẽ - 2 hình - Giáo trình phân tích khả năng xử lý sự cố spaning system trong mạng chuyển mạch p3 potx
Hình v ẽ - 2 hình (Trang 3)
Hình 1.1.4.b. Cấu hình NAT chuyển đổi cố định từ địa chỉ 10.1.1.2 sang - Giáo trình phân tích khả năng xử lý sự cố spaning system trong mạng chuyển mạch p3 potx
Hình 1.1.4.b. Cấu hình NAT chuyển đổi cố định từ địa chỉ 10.1.1.2 sang (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm