Theo nghĩa rộng của từ, các sóng dμi lμ những chuyển động sóng mμ qui mô khoảng cách của chúng nhiều lần lớn hơn độ sâu đại dơng, tức các sóng với bớc sóng từ một số trăm mét ở đới ven
Trang 1Đại học quốc gia Hμ Nội
_
A B Rabinovich
Các sóng dμi trọng lực
_
Hiện tợng bẫy sóng, cộng hởng vμ phát xạ
Biên dịch: Phạm Văn Huấn
Nhμ xuất bản đại học quốc gia hμ nội
Trang 2Mở đầ
Ch
ại dơng
nổi
hủy tĩnh dùng cho vùng thềm
Ch
67 2.1
p nền
76
100 2.6
vμ cảng
Ch
yển
165
của các quá trình khí quyển
ộ yển
vùng thềm tới sự phát sinh các sóng dμi 3.6 Sự kích động các sóng ven do kết quả tản mát thủy triều khí tợng trên nền những bất đồng nhất ngẫu
3.7 Cấu trúc không gian của các sóng dμi trong đại dơng
3.8 Những đặc điểm cộng hởng của các sóng dμi trên vùng
3.9 Mô hình lý thuyết về phổ của các sóng dμi ở đại dơng 265 3.10 Khảo sát dao động lắc ở những vùng ven bờ đại dơng 272 3.11.ảnh hởng của các dao động lắc tới sự hình thμnh phổ
3.12 Abiki, rissaga vμ các dao động lắc cực trị khác 311
Chơng 4 Động lực học đới ven bờ vμ các sóng ngoại
4.1 Các chuyển động sóng dμi trong đới ven bờ: lịch sử công
4.2 Những đặc trng thống kê của dao động mạch động vỗ
bờ vμ sự liên hệ của chúng với các tham số sóng gió vμ
4.3 Sự hình thμnh các sóng ngoại trọng lực bởi cấu trúc nhóm của trờng sóng gió
Mục lục
ơng 1 Quan trắc các dao động sóng dμi của mực
1.2 Những máy ghi mực nớc đại dơng nguyên lý phao
vμ sử dụng chúng để đo các sóng dμi
1.3 Các máy đo sóng dμi t
19 26 1.4 Các dụng cụ đặt dới sâu để đo mực nớc đại dơng
1.5 Quan trắc sóng dμi ở ngoμ
34 45
i khơi đại dơng 1.6 Những đặc điểm phổ của các dao động sóng dμi của mực
nớc ở vùng khơi đại dơng vμ vùng thềm lục địa 54
ơng 2 Lý thuyết tuyến tính về các sóng dμi trên
thềm lục địa vμ ở vùng khơi đại dơng
2.2 Các sóng ven của Stokes: nghiệm cho trờng hợ
đáy thoải vô tận
2.3 Các sóng dμi bị bẫy ở đại dơng có vùng thềm độ sâu
g đổi
khôn
2.4 Những đặc điểm của sóng ven đối với các dạng địa hình
khác nhau
83
92 2.5 Định luật Snellius, góc Bruster vμ sự cộng hởng thềm
Tính toán các sóng ven vμ sóng phát xạ đối với những
thủy vực thực
Các sóng dịch chuyển tron
111
124
3.1 Một số đặc điểm lý thuyết của các sóng trong khí qu 151 3.2 Những đặc trng phổ của áp suất khí quyển vμ gió
Liên hệ các dao động
3.4 Sự kích động trực tiếp các sóng dμi trong đại dơng đ
Trang 34.4 Mạch động vỗ bờ vμ các sóng biên 368
4.5 Dâng nớc trong sóng ở các vùng đại dơng ven bờ 385
4.6 Hiện tợng xô đẩy tầu trong các cảng vμ vùng cảng 392
4.7 Về ảnh hởng của độ xoáy chất lỏng tới chuyển động
4.9 Địa hình dạng ren (feston), các bãi dạng lỡi liềm vμ
(1962)
m2 [264] Nguyên nhân duy nhất có thể lμm tăng
uần hoμn kh
Mở đầu
“Các sóng dμi” ở đây đợc hiểu lμ những chuyển động với chu kỳ từ một số chu kỳ sóng lừng đến các chu kỳ dao
động triều, tức từ 0,5 phút đến 12 giờ Dải nμy bằng 10 gam bậc Đặc điểm đáng ngạc nhiên nhất của các sóng ở dải tần nμy lμ chúng không tồn tại.
V Munk.Các sóng dμi trong đại doơng
Có vẻ hơi đùa một chút, nhng Munk đã nói nh vậy về những chuyển động mμ ông từng giμnh gần 20 năm cuộc đời mình
để nghiên cứu Thật vậy, phổ các sóng đại dơng tại dải tần nμy thực tế lμ rỗng không (hình 0.1) Năng lợng triều đặc trng
4 3
10
10 −
− cm2, năng lợng các sóng gió − sóng lừng cũng khoảng
cỡ đó, trong khi tại các tần số trung gian tổng năng lợng sóng chỉ bằng khoảng 1 c
đột ngột phần năng lợng trong dải tần nμy − đó lμ sóng thần (“các sóng địa chấn biển” [67]) Thật vậy, các quan trắc sóng dμi liên tục trong thời gian dμi tại thềm lục địa California [268, 312] đã cho thấy rằng khi có các nhiễu khí quyển mạnh đi qua thì giá trị phổ các sóng đại dơng có thể tăng lên 10 lần, còn khi sóng thần đi qua
− 100 − 1000 lần (ví dụ, đã quan trắc đợc nh vậy trong thời gian sóng thần Kamchatka ngμy 5 tháng 11 năm 1952 vμ sóng thần Chilê ngμy 23 tháng 5 năm 1960 Song sóng thần mạnh− đó lμ một
Trang 4hia thμnh hai loại chính: các sóng građien − xoáy (các sóng tựa địa
chuyển) vμ các sóng trọng lực Các sóng loại thứ nhất đợc hình
thμnh dới ảnh hởng của các lực xoay vμ đợc qui định bởi định
građien− xoáy lμ các sóng vùng thềm vμ các sóng Rossby Các sóng
građien
tợng cực hiếm (1 lần trong 10 −15 năm); phần đóng góp tổng
cộng của sóng thần vμo phổ các sóng dμi nhỏ không đáng kể
Theo nghĩa rộng của từ, các sóng dμi lμ những chuyển động
sóng mμ qui mô khoảng cách của chúng nhiều lần lớn hơn độ sâu
đại dơng, tức các sóng với bớc sóng từ một số trăm mét (ở đới ven
bờ − từ vμi chục mét) đến hμng nghìn kilômét Theo đặc điểm của
các lực kéo trở lại vị trí cân bằng thì các sóng nμy có thể phân c
xoáy thế vị [50] Những ví dụ điển hình v
− xoáy chỉ có thể tồn tại ở các tần số dới quán tính
(ω< f , ở đây f =2Ωsinϕ, f − tham số Koriolis, Ω− tần số quay
Trái Đất, ϕ− vĩ độ), tức tại các chu kỳ lớn hơn 12 giờ Các sóng
loại nμy đợc nghiên cứu chi tiết trong các chuyên khảo [14, 27, 51,
70] vμ không thuộc chủ đề công trình nμy Sau nμy, theo gơng
Munk [264] chúng tôi dùng các thuật ngữ “các sóng dμi” hay “các
dao động sóng dμi” để ám chỉ các sóng dμi trọng lực với các tần số
thấp hơn các sóng thủy triều
Các sóng trọng lực đợc gây nên bởi lực trọng trờng hay lực
nổi Những sóng nμy qui định tính chất của những chuyển động ở
các tần số trên quán tính Trong công trình nμy sẽ xem xét các
sóng dμi chính áp, tức các chuyển động không phụ thuộc vμo
những biến thiên mật độ nớc biển (ρ) vμ biểu lộ rõ nhất ở những
dao động của mực nớc biển So sánh với thủy triều hay nớc dâng
bão thì những dao động nμy lμ những dao động nền Các dao động
nền của mực nớc đại dơng (background sea−level oscillations)
hay, nh ngời ta vẫn gọi lμ nhiễu sóng dμi tự nhiên vμ lμ đối
tợng chính của công trình nghiên cứu nμy
Đặc điểm quan trọng của các dao động sóng dμi nền − đó lμ chúng phụ thuộc yếu vμo sự quay của Trái Đất Trong đại đa số các bμi toán khảo sát những dao động nμy có thể không tính đến sự quay của Trái Đất Nh vậy trong số ba tham số chính của môi trờng biển quyết định tính chất của những chuyển động sóng trong đại dơng: f , ρ vμ h [27]− chỉ có độ sâu của chất lỏng (h)
lμ có vai trò đáng kể trong sự hình thμnh nhiễu sóng dμi tự nhiên
Hình 0.1 Phổ các sóng trọng lực trong đại doơng
Thờng ngời ta cho rằng các dao động mực nớc đại dơng với chu kỳ từ một vμi chục giây đến một số giờ tạo thμnh nhiễu sóng dμi tự nhiên, đợc hình thμnh bởi những quá trình khí quyển, cả do tác động trực tiếp của những thăng giáng khí áp vμ gió lên
Trang 5mặt đại dơng lẫn do sự tán xạ các thμnh tạo sóng dμi vĩ mô hay
nớc dâng bão trên những bất đồng nhất địa hình đáy vμ đờng bờ
(hình 0.2) Vì vậy ngời ta gọi những dao động tơng ứng của mực
nớc đại dơng lμ dao động gió áp Tuy nhiên, gần đây đã phát
hiện ra rằng một nguồn quan trọng của nhiễu sóng dμi lμ các sóng
gió Một nguồn bên ngoμi mạnh mẽ nh sóng bão, do sự tơng tác
phi tuyến sẽ truyền năng lợng vμo các sóng dμi, hơn nữa trong
một số trờng hợp (ở những vùng nớc nông vμ trong bão lớn)
những sóng nμy có thể đạt tới độ cao mấy chục xăng ti mét, còn
thông lợng năng lợng chuyển vμo các tần thấp diễn ra đến tận
những chu kỳ 35−40 phút Tuy nhiên, thông thờng chu kỳ điển
hình của những dao động nμy bằng 0,5−5 phút vμ ở đới ven bờ
những dao động nμy đã đợc ngời ta biết tới với tên gọi “mạch
động vỗ bờ” Lần đầu tiên những sóng nμy đợc Munk phát hiện
[263], ông đã cho rằng chúng hình thμnh ở đới sóng vỗ bờ do kết
quả phá hủy sóng gió (từ đó sinh ra tên gọi trên đây) Tuy ,
ở ng
ững sóng nμy
nhiên những quan trắc tiếp theo vμ nghiên cứu lý thuyết đã cho thấy
những sóng nh vậy tồn tại vμ thậm chí có thể phát sinh trực tiếp
oμi khơi đại dơng Trong phổ năng lợng tổng quát của các
sóng đại dơng, những sóng nμy chiếm một vùng ngay cạnh các
sóng trọng lực thông thờng (sóng gió vμ sóng lừng) Vì vậy
Kinsman [225] đã đề xuất gọi chúng lμ các sóng ngoại trọng lực.
Ngμy nay thuật ngữ nμy đợc dùng chung để chỉ những sóng với
chu kỳ từ 30 giây đến một số phút
Trong công trình nμy, chúng tôi sẽ gọi những sóng có liên
quan trực tiếp về mặt phát sinh tới các quá trình khí quyển lμ các
sóng gió áp (sóng AB), còn những sóng dμi tạo thμnh do kết quả
tơng tác phi tuyến của các sóng trọng lực ngắn lμ các sóng ngoại
trọng lực (sóng IG) (xem hình 0.2) Nếu sử dụng nguyên tắc phân
loại nguồn gốc phát sinh nμy thì các dải tồn tại của nh
có thể giao nhau, tuy nhiên chu kỳ vμ bớc sóng điển hình của
các sóng AB vμ các sóng IG khác biệt nhau khoảng 1−2 bậc
Chính hai loại sóng nμy sẽ lμ đối tợng chính trong nghiên cứu của chúng tôi Các qui mô đặc trng của sóng AB gần tơng ứng với kích thớc vùng thềm, còn qui mô đặc trng của sóng IG − kích thớc đới ven bờ Sự trùng hợp nμy không phải ngẫu nhiên,
mμ liên quan tới cơ chế hình thμnh những chuyển động đó Vì vậy không có gì ngạc nhiên khi các sóng AB biểu lộ rõ nhất trong đới thềm, còn các sóng IG − ở gần bờ
Hình 0.2 Sơ đồ phát sinh các sóng dμi trọng lực trong đại doơng
Mặc dù khác nhau về bản chất, các sóng AB vμ các sóng IG có rất nhiều nét giống nhau về cấu trúc vμ đặc điểm Có cùng những yếu tố sóng tham gia hình thμnh nên chúng: đó lμ các sóng ven inh ra bởi hiệu ứng “bẫy sóng” vμ “ống dẫn sóng” (đối với các sóng s
Trang 6AB thì đới bẫy sóng vμ tập trung năng lợng lμ vùng thềm, đối với
các sóng IG − vùng ven bờ), các sóng phát xạ (gây nên hiện tợng
ộng hởng thềm vμ cấu trúc các dao động đứng trên hớng đờng
bờ), những hợp phần cỡng bức thuần túy (đối với các sóng AB
những hợp phần nμy liên quan tới các sóng khí quyển, còn đối với
các sóng IG − các nhóm sóng gió) v.v Tất cả những điều đó cho
phép nghiên cứu hai loại sóng nμy theo những quan điểm thống
nhất, dĩ nhiên có tính tới những đặc thù riêng của chúng
Dao động lắc (setxi) lμ một kiểu dao động trọng lực quan trọng
đó lμ những dao động riêng của chất lỏng hình thμnh ở những
thủy vực tự nhiên kín hoặc kín một phần Chu kỳ điển hình của
dao động lắc ở các cảng, vũng vμ các vịnh không lớn, bằng từ vμi
chục giây đến một số giờ, tức tơng ứng với dải chu kỳ đợc xem
ét trong công trình nμy Những nguyên nhân gây nên dao động
lắc có thể lμ rất nhiều, nhng quan trọng nhất trong số đó lμ các
uá trình khí quyển, sóng gió vμ sóng thần Thông thờng dao
động lắc trong các thủy vực có cửa mở đợc phát sinh không phải
o tác động trực tiếp của những nhân tố bên ngoμi tác động tới
vùng nớc bên trong, mμ do các sóng đại dơng đi tới qua cửa Nh
ậy, các sóng AB hình thμnh trên vùng thềm bên ngoμi, dới tác
động của những nhân tố khí quyển, hay các sóng IG gây nên bởi sự
tơng tác phi tuyến của sóng gió, khi xâm nhập vμo vùng nớc bên
trong sẽ phát sinh ở đó những dao động lắc sộng hởng Về phơng
diện nμy thì các sóng thần lμ mối đe dọa đặc biệt nhất, song trong
một số trờng hợp các dao động lắc do các sóng AB sinh ra cũng có
thể có tính chất gây thảm họa (196, 260] Vì vậy, nghiên cứu dao
động lắc gắn liền với các sóng áp vμ sóng ngoại trọng lực lμ hợp lí
Thực tế tất cả các só u kỳ từ một số giây đến
òng chảy
đó suy ra từ định của các sóng ngữ “các sóng sát thấy trên cũng đợc gộp
c
(
−
x
q
d
v
ng trong dải ch
ột số giờ lμ các sóng trọng lực Chúng đợc gọi lμ các sóng “chên
h” hay sóng “xoáy” tạo thμnh trong đới ven bờ khi ở đó có c
chênh lệch mạnh [128, 282] Sự tồn tại của những sóng
d
luật bảo tồn xoáy thế Những chu kỳ điển hình nμy lμ 10−15 ph, vì vậy đôi khi ngời ta dùng thuật siêu ngoại trọng lực” [149] Các sóng nμy đợc quan nền những sóng trọng lực thông thờng, vì vậy chúng vμo công trình nghiên cứu nμy