nớc nông lan truyền song song đờng chuyển vậ liệu trầm tích, sự hình thμ h đờng bờ vμ địa hình ven bờ, mạch động vỗ bờ vμ đơn giản lμ sự tập trung năng lợng sóng trong đới thềm của đ
Trang 1Những sóng ven, mμ Lamb đã xem
hơn lμ một đối tợng có thể quan sát thấy thật trong tự nhiên
gần đây đã thu hút nhiều nhμ khoahọc, trớc hết chính lμ vì ý nghĩa cực kỳ
n t
viết về các sóng ven nh lμ những sóng “không thể ghi nhận
đợc” Tuy nhiên, trong 30−35 năm gần đây
són
từ mô hình nền đáy thoải vô tận mμ Stokes đã dùng từ năm 1846 đến những mô hình số về sóng dμitrên vùng thềm đang đợc ứng dụng hiện
óng mặt với những chu kỳ đặc trng từ vμi chục giây vμ
uyến tính tơng đơng với giả thiết
Lý thuyết tuyến tính về các sóng dμi
Còn có những sóng ngắn khác, chúng xuất hiện khi bờ nghiêng, chúng ta có thể gọi những sóng nμy lμ
“sóng ven”, bởi vì biên độ của chúng giảm theo quy luật hμm mũ Tốc độ sóng ở đây sẽ nhỏ hơn tốc độ các sóng có cùng bớc sóng ở n
căn cứ cho rằng loại sóng nμy r
Lamb Thủy động lực học (1932)
Có thể nghi ngờ liệu có thực sự tồn tại những sóng nớc nông có kiểu nh đã đợc xem xét ở đây không Trong thực tế khó có thể qua
truyền các sóng biển trên hớng dọc bờ Hơn nữa, vì
ma sát đáy trên nớc nông luôn rất lớn, còn sự phát sinh sóng ở phần biển nông nh vậy rất ít có khả năng xảy ra, do đó thực tế không thể ghi nhận đợc những sóng nμy.
nớc nông lan truyền song song đờng
chuyển vậ liệu trầm tích, sự hình thμ h đờng bờ vμ địa hình
ven bờ, mạch động vỗ bờ vμ đơn giản lμ sự tập trung năng lợng
sóng trong đới thềm của đại dơng− tất cả những quá trình nμy liên quan rất chặt chẽ với các sóng ven Sezawa vμ Kanai đã
nay
2.1 Các ph~ơng trình cơ bản
Việc chọn mô hình để mô tả những hiện tợng vật lý trong
đại dơng (nớc dâng bão, thủy triều, sóng thần, sóng gió )
trớc hết đợc quy định bởi quy mô không gian vμ thời gian củanhững chuyển động sóng tơng ứng Trong công trình nμy xem xét các s
những bớc sóng từ một số chục mét đến một số trăm kilômét Với những chuyển động nμy có thể sử dụng mô hình tuyến tính
không quay Ta sẽ giải thích từng giả thiết trong số những giả
thiết nμy
1 Sử dụng mô hình trằng biên độ sóng nhỏ so với bớc sóng vμ độ sâu chất lỏng
h
<<
ζ Từ những giả thiết nμy suy ra rằng u,v<<c, trong đó
Trang 2v
u, các tốc độ phơng ngang của các hạt chuyển động, c− tốc
độ pha của sóng
2 Phép xấp xỉ sóng dμi giả định rằng độ sâu chất lỏng h
nhỏ so với bớc sóng λ (h<<λ) Điều nμy cho phép bỏ qua các
gia tốc thẳng đứng trong những phơng trình chuyển động vμ
ất nhờ
tĩnh học) Nói cách khác,phép xấp xỉ thủy tĩnh học vμ phép
5 Cuối cùng, việc loại loại bỏ các số hạng liên quan tới sự
quay của Trái Đất ra khỏi các phơng trình đợc áp dụng trong
trờng hợp tần số của quá trình lớn hơn nhiều so với tần số
quán tín f =2Ωsinϕ, ở đây Ω tần số quay của Trái Đất, −− ϕ
vĩ độ địa lý Trị số đặc trng đối với các vĩ độ trung bình
4
10−
=
f rad/s tơng ứng với chu kỳ 17 giờ Với các sóng có chu kỳ
từ một số chục giây đến một số chục phút thì giả thiết ω>>f
hoμn toμn hợp lý, tuy nhiên sự quay có ảnh hởng nhất định tới
những sóng với chu kỳ một số giờ Sau đây tro
thảo luận về vấn đề đó
ng mục nμy sẽ
Đơng nhiên, những giả thiết vừa nêu sẽ lμm cho phạm vi
các vấn đề đợc xét bị thu hẹp khá nhiều Ví dụ, giả thiết về sự
tuyến tính của các quá trình sẽ từ bỏ việc xem xét hiện tợng
Trong những trờng hợp riêng, chúng ta sẽ giải thoát khỏinhững giả định đã chấp nhận để thảo luận về những biến đổi chính của nghiệm bμi toán mμ các nhân tố ch
t các sóng thuộc ranh giới
một số giây), đôi khi chúng ta có thể sẽ không sử dụng phép xấp
xỉ sóng dμi
Sóng phẳng truyền theo mặt đại dơng có thể biểu diễn
dới dạng
) (
0
),,(x y t =ζ e iωt−ky−px
trong đó x, y− các tọa độ Đề các, t− thời gian, ζ0 − biên độsóng, { }p, k − các thμnh phần của vectơ sóng, còn
px ky
trong đó = 2 + 2 1 / 2 −
)(k p
Trang 3Trong trờng hợp tổng quát liên hệ tần số vμ số sóng ở
vùng khơi đại dơng đối với các sóng mặt đợc xác định bằng
quan hệ tản mạn (1.13), ở đây có thể biểu diễn dới dạng
)()/
c= ω th χ (2.4)Biểu thức (2.4) xác định tốc độ pha của các sóng trọng lực
Từ nó suy ra rằng tốc độ pha của các sóng phụ thuộc vμo bớc
sóng, tức tồn tại sự tản mạn các sóng: các s ng với bớc sóng
khác nhau sẽ ru
ó
t yền với những tốc độ khác nhau − bớc sóng
lμ tất cả các sóng ngắn Tuy nhiên, nếu
các sóng dμi,
cμng lớn thì tốc độ cμng lớn Vì vậy từ vùng bão ở xa đi tới chỗ
chúng ta trớc hết lμ các sóng dμi nhất (dới dạng sóng lừng
đều đặn), sau đó mới
cứu tiếp sau
Tuy nhiên, ta nhận thấy rằng
gây nên bởi sự biến thiên địa hình trên hớng vuông
dạng quen thuộc với chúng ta (xem biểu thức (1.14))
2 / 1
cho thấy, các sóng dμi tồn tại trong đới thềm thực ra lμ có tản
trong đó ζ độ dâng của mặt tự do, − u, v− các thμnh phần tốc
độ của phần tử chuyển động Nếu xác định u vμ v từ các
phơng trình (2.6), (2.7) vμ thế vμo (2.8) ta trình cho
nhận đợc phơngζ
0)(
sâu vμ tuần hoμn theo tọa độ y :
) (
)(),,(x y t =ζ x e i ωt−ky
) (
)(),,(x y t u x e i t ky
) (
)(),,(x y t v x e i t ky
ở đây ta xem rằng ω luôn dơng, còn k có thể có dấu bất kỳ.
; ngoμi ra bản thân việcnghiên cứu các sóng điều hòa có ý nghĩa
gian− thời gian các số liệu quan trắc cho phép tách
giống
địa hình trụ Trong đó có thể tính đến những bất đồng nhất cỡ lớn của địa hình bằng cách chia vùng đang xét thμnh một loạt
ơng trình (2.9) có thể dạng tổng các sóng điều hòa kiểu (2.10)
vì phân tích phổ không
ra chính cácsóng đó
Đa số các thềm đại dơng thực sự có địa hình đáy gần (2.7)
còn phơng trình liên tục
Trang 4phụ vùng tơng đối đồng nhất, còn những bất đồng nhất cỡ nhỏ
ớc sóng) − thì có thể tính tới trong khi giải bμi toán về
[51, 170]
xấp xỉvới bớc sóng có những biến đổi địa hình đáng kể theo
độ hay bản thân vùng nớc lμ một thủy vực hình dạng phức
tạp, thì lý thuyết các sóng biên đơn giản
i tính toán dao động lắc trong các thủy vực t
(so với b
sự tán xạ
Chỉ trong trờng hợp khi mμ trên các khoảng cách
cả hai tọa
′
′+
gh h
h
(2.11) trong đó dấu phảy trên chỉ đạo hμm t x
Các thμnh phần tốc độ nếu tính tới (2.6), (2.7) có thể viết lại
nh sau:
,heo
Phơng trình (2.9) có bậc hai theo k vμ tuần tự có hai
nghiệm ứng với các sóng trọng lực truyền trong các hớng ngợc
nhau Hai nghiệm đó hoμn toμn đối xứng: nếu sóng với các tham
Ta nhận thấy rằng điều nμy chỉ đúng khi nμo không tính
đến sự quay Trái Đất Sự quay lμm cho chuyển động só
0
2 2
′
′+
ω
ωζ
h
h k f gh
f h
h
(2.14)
Các sóng trọng lực trở thμnh bấtruyền trong chiều dơng (
t đối xứng: những sóng 0
chiều ngợc lại Khi ω>>f sự khác b ệt nμy trở nên nhỏ có thể i
bỏ qua Về sau, khi xem xét những chuyển động t
g ứng với ranh giới thấp tần của dải tần
đang xét (tức với các sóng có chu kỳ một số khác biệt yếu về các tốc độ pha thực tế có tồn tại
u ý hai tìn
bờ, tồn tại một kiểu đặc biệt
ơng ứng sẽchủ yếu sử dụng phơng trình (2.11), nhng trong khi đó phảinhớ rằng với các són
đổi (h(x)= H =const) sóng Kelvin truyền với tốc độ các sóng dμi
số mũ:
theo chiều xoáy thuận, tức để lại bờ ở phía bên phải (ở bắc bán
cầu) vμ tắt dần trong hớng từ bờ theo luật hμm
c
x f
−
K
Sự hiện diện của vùng thềm lμm thay đổi sóng nμy, khi tần
số tăng (bớc sóng giảm) tốc độ pha của nó bắt đầu suy giảm,trên biểu đồ tản mạn đờng cong tản mạn của sóng Kelvinchuyển thμnh hμi bậc không của các sóng ven (xem mục 2.2,
2.3) truyền trong chiều âm
Trong khuôn khổ nghiên cứu nμy, sóng Kelvin lý thú trớchết ở chỗ theo dữ liệu quan trắc thực địa phần lớn năng lợng
Trang 5của
h
các sóng dμi trọng lực đ ợc truyền dọc theo bờ trong chính
ớng mμ sóng nμy lan truyền
2 Phơng trình (2.14) có bậc ba đối với ω Nghiệm thứ ba
tơng ứng với các sóng gradient − xoáy tần thấp, truyền theo
chiều xoáy thuận, tức theo chiều nh
nμy đợc gây nên bởi
sóng
μo đới thềm, cấ rúc không gian giống nhau, các quy mô tơng tự liên qua
tựa đ
ạnh rằng đây lμ các sóng bản chất hoμn toμn khác (các
sóng thềm đợc gây nên bởi các lực xoay, các sóng ven − bởi
trọng lực) vμ quy mô thời gian khác (các sóng thềm chỉ tồn tại
trên các tần số thấp hơn tần số quán tính
sóng Kelvin Những sónghiệu ứng đồng thời của sự quay Trái Đất
vμ sự biến thiên Một trong các dạng gradient− xoáy lμ các
sóng thềm − chúng có nhiều nét chung với các sóng ven trọng
n tới quy mô vùng thềm ) vμ ngời ta thờng hay lầm lẫn chúng, hơn nữa một số
tác giả để chỉ các sóng thềm đã sử dụng những thuật ngữ “các
sóng ven ịa chuyển”, “các sóng ven tần thấp”, v.v Phải
nhấn m
f
<
ω , các sóng ven −ngợc lại, khi ω > f ).*
Với những nhận xét ở trên đây, ta chuyển sang phân tích
những dạng khác nhau của các sóng trọng lực vμ các hiệu ứng
liên quan với chúng
2.2 Các sóng ven của Stokes: nghiệm cho tr ~ờng hợp nền
đáy thoải vô tận
Xét mô hình đại dơng bán vô tận, đờng bờ trùng với trục
y , còn trục x hớng về phía khơi đại dơng Ta xem rằng độ
sâu biến đổi theo luật tuyến tính:
* Bản chất vμ những đặc điểm của các sóng thềm, sự ảnh h ởng của chúng lên
các hiện t ợng tự nhiên khác nhau cũng nh sự khác biệt giữa chúng với các
sóng ven đ ợc xem xét khá tỉ mỉ trong các chuyên khảo [27, 51, 70].
x x
h( )=α , (2.16)trong đó α=tgβ,β− góc nghiêng của đáy Ngời ta thờng gọimô
nghiệm đối với các sóngmặt trọng lực trên nền đáy vô tận,
hình nμy lμ “nền đáy vô tận”
Năm 1846 J Stokes đã nhận đợc
không sử dụng phép xấp xỉsóng dμi [46, Đ 260]:
x
e
ζ( )= 0 − , (2.17)trong đó δ = k cosβ Phơng trình tản mạn tơng ứng có dạng
β
Nghiệm nμy có tên lμ sóng ven của Stokes (Stokes edge wave)
Sóng nμy truyền dọc bờ trong hớng dơng hay hớng âm với tốc độ pha
2 / 1
vμ tắt dần nhanh về phía khơi đại dơng Tất cả năng lợng của sóng nμy tập trung vμo một đới hẹp ven bờ vμ không thể truyền cho vùng khơi đại dơng; diễn ra “sự bẫy” năng lợng sóng.Những chuyển động sóng, mμ năng lợng đợc tập trung vμomột đới nμo đó vμ không truyền đợc ra các vùng bên ngoμi, có tên lμ các sóng bị bẫy (trapped) [51, 264]
Một thế kỉ sau Eckart [158] sử dụng lý thuyết các sóng dμi,
đã xác định đợc rằng nghiệm mμ Stokes nhận đợc lμ hμi thấpnhất trong số vô số các hμi sóng ven bị bờ bẫy Sau nμy chúng ta
sẽ sử dụng nhiều đến nghiệm của Eckart, vì vậy bây giờ sẽ xem xét nó một cách tỉ mỉ hơn
Phơng trình (2.11) nếu kể tới (2.16) sẽ có dạng
Trang 6e x Z
x)= ( ) −(
k
u x
2
=
có thể dẫn phơng trình (2.20) tới dạng
0)
1()
;1
;(
;1
;618
x k n
A
x)= (2 ) −(
2,1,0,
2
12
với biểu thức (2.18) do Stokes đã nhận đợc
Nghiệm (2.21) lμ một tập hợp rời rạc của các hμi sóng ven,
mỗi một hμi trong số đó trên mặt phẳng (ω ) đợc ánh xạ,k
bằng một đờng cong tản mạn ωn (k) Số hiệu của hứng với số lợng giá trị bằng không của hμm (x)
μi tơng
ζ trên hớngvuông góc bờ (hình 2.1) Nh vậy các sóng
p hợp các nghiệm sóng, sóng đứng trên hớng vuông góc thềm vμ sóng tiến dọc thềm (b
lợng của các sóng nμy nhanh chóng suy giả
ven có đặc điểm rời rạc vμ lμ tậ
ờ) Khi xa dần khỏi bờ, năng
m
Tốc độ pha của các sóng ven đợc mô tả bằng biểu thức
2,1,0,
)12()
1
2 / 1
=
k n g
n k
Các sóng ven của Stokes có n tại với
0
=+
′+
x x
Trang 7*)
trong đó A a 1 / 2A
)(
*= π Do đó, nghiệm phơng trình (2.25) lμmột sóng đứng có số lợng vô hạn các đờng nút, biên độ sóng tắt dần chậm khi xa khỏi bờ (tỉ lệ với x− 1 / 4)
Nh vậy, với nền đáy vô tận có thể tồn tại hai loại nghiệmsóng đối với các sóng dμi:
Stokes truyền dọc bờ trong cả hai
hớng vμ tắt dần nhanh về phía khơi đại dơng;
2) Sóng đứng, tắt dần chậm về phía khơ
nh xác về các sóng ven xấp xỉ sóng dμi Kết quả
lý thú nhất mμ Ursell nhận đợc− đó lμ biểu thức quan hệ tảnmạn đợc chính xác hóa
ωn2 =gksin (2n+1)
β nhỏ, các biểu thức (2.23) vμ (2.28)thực tế tơng đơng nhau Khác biệt chủ yếu lμ ở điều kiện tồn tại nghiệm (2.28)
2)12( n+ β≤π . (2.29)
Từ (2.29) suy ra rằng với góc nghiêng β bất kỳ luôn tồn tại một
số có giới hạn các hμi sóng ven
Trang 8≤π β
Mặc dù, theo điều kiện (2.30) tại những β nhỏ thì số nμy lμ khá
lớn (với β =0,02 n=38), bản thân kết q lμ tin cậy vμ hết sức
quan trọng
uả
Hình 2.2 Giản đồ tản mạn của các sóng ven theo mô hình Ursell
Những nghi
rằng trong phép xấp xỉ sóng dμi với đại dơ
luôn tồn tại một số hữu hạn các hμi sóng ven
a tần số hay số sóng Ví dụ, một trong các định lý của
(xemĐ 2.4) đã nói về điều nμy
Kết quả quan trọng thứ hai rút ra từ mô hình Ursell − đó lμ
(2.1
hay từthềm, có thể “phát xạ” vμo vùng khơi đại d
Cả hai kết quả quan trọng nμy, đã do Utrên mô hình nền đáy vô tận có kể tới tính chất ba chi
đáy tuyến tính vô hạn có tính nhân tạo vμphần lớn trờng hợp không phản ánh đợ
ợc điểm lớn nhất của nó lμ không có đquy mô phơng ngang đặc trng (riêng có của các vùng thềm tự
ác kích
đới thề ịa), cũng nh sự hiện diện của vùng nớcsâu trải dμi, nơi đó độ sâu ít thay đổi, quyết định về cơ bản hìnhdạng vμ các tham số sóng ven vμ sóng phát xạ Vì vậy, thời giangần đây, khi mô tả những quá trình sóng quy mô tơng đối lớn(có quy mô so sánh đợc với quy mô vùng thềm) kiểu nh các sóng áp, ngời ta đã sử dụng các mô hình giải tích hiện thựchơn để xấp xỉ địa hình Tuy nhiên, đối với các quá trình ở đới ven bờ mμ quy mô đặc trng nhỏ hơn nhiều so với kích thớcvùng thềm (các sóng ngoại trọng lực vμ những hiện tợng liênquan với chúng), thì mô hình nền đáy vô tận hoμn toμn thích dụng vμ cho những kết quả tốt khi so sánh với dữ liệu quan trắc thực tế [130, 187, 230]
ên cứu tiếp theo về các sóng ven đã cho thấy
(hình 2.2) Do đó, đối với một điểm bất kỳ của mặt phẳng tản
mạn thỏa mãn điều kiện (2.31) có thể tồn tại nghiệm sóng dạng
0) Những sóng nμy có tên gọi lμ các sóng phát xạ (leaky),
bởi vì chúng, khác với các sóng bị bẫy, khi phản xạ từ bờ
ơng [27, 264].*
rsell nhận đợc dựa
ều của
trờng sóng, cũng có thể nhận đợc đối với các sóng dμi trong
trờng hợp đại dơng có độ sâu hữu hạn Sự tính đến quá trìnhtắt dần dao động sóng theo phơng thẳng đứng sẽ cho kết quảvật lý sát thực
Trang 92.3 Các sóng dμi bị bẫy ở đại d~ơng có vùng thềm độ sâu
không đổi
Khi tiến hμnh phân tích lý thuyết về các dao động lắc trong
đới thềm, Sezawa vμ Kanai (1939) đã đi đến kết luận rằng trong
đới nμy có thể tồn tại những sóng dμi lan truyền dọc đờng bờ
mμ không bị mất nhiều năng lợng, biên độ của các sóng đó
giảm nhanh về phía khơi đại dơng [300] Để mô tả hiện tợng,
họ đã dùng mô hình đại dơng bán vô tận có thềm độ sâu không
đổi (“thềm−bậc”):
0)
(
2
1
L x h
x h
x h
khikhi
Nh các tác giả đã nêu, nghiệm do
các sóng biên, tơng tự nh các sóng địa chấn Liawa tron
môi trờng đồng nhất Thực tế lμ họ đã mô tả các sóng ven,
giống với các sóng kinh điển của Stokes trên nền đáy vô tận
Về sau, một số khía cạnh khác nhau của các nghiệm sóng
dμi đối với mô hình thềm−bậc đã đợc xét trong các công trình
khả năngkhái quát hóa cho địa hình đáy tùy ý
Phơng trình (2.11) đối với mô hình
(2.33)trong đó
của Munk vμ nnk [269, 312], Aida [106], Buchwald vμ De
Szoeke [134] Những u điểm của mô hình nμy lμ: 1) sự đơn
giản của nghiệm; 2) tính trực quan của kết quả; 3)
nμy sẽ có dạng 0
)()
gh k
2 2
2,
1 , chỉ số v i thềm, 2 − ùng khơi đại dơng Tùy
=
thuộc vμo dấu của χ2j (tức tùy thuộc vμo ω vμ k ) nghiệm (2.33)
đ( =
đối với từng vùng có thể ợc biểu diễn thμnh các hμm mũ
x j x j j
j j
e C e
C
x) 1 −χ + 2 χ khi
2 2 2
>
−
=
j j
các hμm lợng giác
(cosˆ)(x C1j
2ω
Những nghiệm nμy phải thỏa mãn các điều kiện biên sau đây:
− Tại bờ x=0) − điều kiện không chảy qua (u=0) ysuy ra
,
0)(
()
(
),()(
2 2 1
1
2 1
L x x
h x h
x x
ζζ
g
Trang 101 > > −
2
2 2 1
2 2
,
gh
k gh
k ω ω vùng E E ′ Từ điều kiện (2.38) suy
ra C22 =0, từ điều kiện (2.37) suy ra C11 =C21 Nghiệm có dạng
)(2)
(2.40 b)Thế (2.40) vμo (2.39) sẽ dẫn tới phơng trình tản mạn
x
e C
2 2
1 )(
h
h L
2 2 2
gh
k gh
ứng với vùng E E′ của toán đồ tản mạn không tồn tại
Hình 2.3 Toán đồ tản mạn chẩn đoán của
các sóng ven vμ sóng phát xạ đối với mô
2
2
2 2 1
2 2
, k gh
k < ω < ω , vùng
thềm Từ điều kiện (2.37) suy ra C Nếviết
)(cos)
)(sin)
(cos)
Các điều kiện (2.39) cho phép biểu diễn C12, C22 q các
điều kiện (2.38) luôn đợc thực hiện đối với kiểu nghiệ
11
C ;
ơng trình tản mạn đối với những sóng nμy không tồn tại,nghiệm sẽ tồn tại cho điểm bất kỳ { }ω,k , vùng T T ′ của toán đồ tản mạn Đó lμ các sóng phát xạ đi đến đới thềm từ vùng khơi
đại dơng, nó bị biến đổi ở đây vμ phản xạ lại vμo v
g ngời taare (đôi k
điển
ùng khơi đạisóng nμy với các
60]), mặc dù các sóng Puangcaremới đầu đã đợc mô tả đối với đại dơng quay độ sâu không đổi
)(cos)
x
e C
Từ các điều kiện (2.39) suy ra phơng trình tản mạn
Trang 111 1
2 2
1 )(
p h
h L
n n
k k
ωω
(2.46)trong đó
.,
min 3 min 2 min 1
k k k
ωωω
(2.47) 3
k = ω
,
2 2
n
*
ωmin = π , (2.49)
2 1
trong đó
* 2
/ 1 1
h
h L
h gh
1 2
còn c2 = gh2 Khi h1 << h2 c* ≈ c1 = gh1 từ các công thức (2.49), (2.50) rút ra rằng các trị số cực tiểu của tần số vμ số sóng
trong đó ợc mô tả bằng biểu thức (2.45) Tại
với căn bậc hai của độ sâu thềm vμ tỉ lệ nghịch với độ rộngthềm Độ sâu ở vùng khơi đại d
2 / 1 2 2
)1
( + tg
=
(/)1
( d 2z 1/2c z
2
2 2
2
2 1
gh
L gh
Trang 12vμ lμ một hμm giảm đơn điệu của z (do đó cũng lμ của ω ).,k
Tại ω giữ cố định, các giá trị của số sóng
hμi riêng biệt có thể tìm theo công thức (2.52
số tơng ứng của z đợc tính theo công thức tru
n
k đối với một số ), trong đó các trị
L2
Hình 2.5 Các trị số quy chuẩn của tốc độ nhóm (1) vμ tốc độ pha (2) đối với ba
hμi sóng ven thấp nhất trong mô hình thềm - bậc với tham số d=h1/ h2 = 1 / 9
phụ thuộc vμo tần số (a) vμ số sóng (b)
) (
11
c
c L
37,7
*
0 =
k , k1* =6,23, k2*=3,25 (xem
Trang 13c L k
2
*
2 2 2 2 2 )
Trong đó nếu tại giá trị k=k j nμo đó tồn tại một tập hợp các
tần số riêng ωn(k j), thì một tập hợp y nh vậy sẽ tồn tại tại
quy định tốc độ vận chuyển năng lợng sóng Đối với các sóng
ở vùng khơi đại dơng c g =c= gh=const, đối với các sóng
ven trên nền đáy nghiêng vô tận c g đơn điệu giảm khi tăng tần
số vμ số sóng Tốc độ nhóm đối với thềm − bậc có cấu trúc phức
tạp hơn Nếu tính tới (2.51), (2.52) có thể nhận đợc biểu thức
+
⋅+
+
++
=
z d
z d z
z z
z
z z
z z d c
2 2
2
2 2
2 2
tg1
tg1cos
sintg
cossin
tần số (hay vμo số sóng) khác nhau đáng
ta thấy rất rõ trên các đồ thị tơng ứng, đối với mỗi hμi tại
các số sóng
nhó
của các quá h
1 2
c trùng nhau Tuy nhiên, đặc điểm biến đổi c g vμ c tùy thuộc
vμo
2 /
Hình 2.6 Các dạng dao động
tự do củ sóng ven thấp nhất tại ω*= 2 , 5 trong mô hình thềm-bậc với tham số
9 / 1
=
d (những điểm toơng ứng đ oợc đánh dấu bằng các vòng tròn nhỏ trên các đ oờng cong tản mạn
a ba hμi
ở hình 2.4)
hình khác nhau
Các mô hình “nền đáy nghiêng vô tận” vμ “thềm−bậc”thờng lμ rất thô để xấp xỉ địa hình thực ở các vùng ven bờ vμ
2.4 Những đặc điểm của sóng ven đối với các dạng địa
Trang 14x H
L x x
x h
khikhi
α
ông đổi (xem hình 2.12 b) Nếu so sánh với dạng thềm (2.16), trắc diện (2.58) tỏ ra
hiện thực hơn nhiều Trong trờng hợ
Đó lμ vùng thềm mμ ở lân cận bờ thì có đặc điểm của một
nền đáy nghiêng, kết thúc bởi tờng thẳng đứng còn xa dần về
phía khơi đại dơng thì độ sâu đợc xem lμ kh
p riêng, khi H=αL, sẽ không có tờng tại ranh giới của thềm (xem hình 2.12 c)
)tron
n
ới các sóng ven) − dớidạn
hình (2.58) lμ sự kết hình đã xemxét trong các mục trớc Trong đới thềm phơng trình (2.11) có
dạng (2.20), vμ nghiệm của nó đợc viết nh sau:
k x e
kx F
ở vùng khơi đại dơng phơng trì h (2.11) có thể viết lại
dới dạng (2.33), vμ nghiệm của nó (đối v
g (2.43 b), trong đó χ = k ω2/gH
Từ các điều kiện liên tục mực nớc vμ thông lợng tại ranh
giới thềm (2.39) rút ra quan hệ tản mạn
0)2,1,()/()2,1,(
Δ , 1F1′(x)=d1F1/dx Trong trờng hợp riêng,
khi tại ranh giới thềm không có sự đứ
21F1′ kL + χ k− 1F1 −μ kL = (2.60’)
Sự khác biệt cơ bản của mô hình (2.58) so với mô hình “nền
đáy nghiêng vô tận” lμ ở chỗ các sóng ven đối với mô hình nμy có
,(
n
k vμ thỏa mãn các điều kiện (2.46), (2.47) Tần số min
n
ω vμ số sóng min
n
k có thể tìm bằng cách giải hệ các phơng trình
0)2,1,()
2,1,
1
)(
2
k =ω , (2.61)trong đó
2/)1/
độ sâu đại dơng ở xa bờ lμ những yếu tố đáng kể đối với những
2 Thềm lõ
(2.62)
Đặc điểm của loại trắc diện nμy (x 2.12 d) lμ không
có rang giới thềm chính xác vμ độ sâu đơn điệu tiến tới giới hạn
chuyển động nh vậy
m dạng hμm mũ:
)1()(x H e ax
em hình
H x
h( )→ khi x→∞ ở lân cận bờ, trác diện nμy gần với trắc diện tuyến tính: h(x)≈aHx
Trang 15Phơng trình (2.11) nếu tính đến (2.61) có dạng
0)
1(1
2 2
′
−+
e gH e
e a
ax ax
1([
)()21()()
2 2
gHa
ω
/ a k
=
(2.64) đợc biểu diễn thμnh các hμm Jacobi
Ball [115] đã nhận đợc lời giải đối với các sóng ven trờng
2
2 2 / 1
2
2 2
2
n n a
k n
gH a
)
đ
> khi
0
0
L x e
Đó lμ trắc diện (xem hình 2.12 e)
μ vì h(x)→0 khi x→0
Một đặc trng quan trọng của các đờng cong tản mạn
-tần số cực tiểu tồn tại tồn tại những hμi riêng biệt, theo (2.65)
tần số nμy đợc xác định bằng biểu thức
2 / 1 min
)]
1(
hình nμy khi phân tích các sóng ngoại trọng lực Trong đó, ở
)0(
0)()
()
′+
gh x a
2
a h g
(
g đó Jν vμ Nν − các hμm Bessel vμ Neuman bậc ν , σ vμ ν
đợc mô tả bằng các biểu thức (2.70), còn u=exp(−a x/2)
ở vùng khơi đại dơng (khi
có dạng (2.43 b) Điều kiện biên (2.37) ở bờ(2.39) tại ranh giới thềm cho phép nhận đợc phơng trình tảnmạn [26, 339]
=Zδ ξ Zυ σ Zυ σ Zδ ξ
Trang 16trong đó
Bessel
)()
()
Z q = ν + ν− ,còn Z2q − cũng giống nh trên, chỉ có điều phải thay các hμm
ν
J , Jν−1 thμnh các hμm Neuman Nν, Nν−1;
νχ
δ =1−2 /a− ,
gH k
Những đờng cong tản mạn của các hμi sóng ven riêng biệt
phân bố trong vùng E T′ (xem hình 2.3), giới hạn bởi các đờng
thẳng c= gH vμ c= gh0 ; đặc điểm biến thiên của chúng, nói
chung, giống nh đối với mô hình thềm - bậc (xem hình 2.4)
khá thực sự biến đổi địa hình ở dới thềm - sờn lục địa, vì vậy
(vμ cũng vì sự đơn giản của nghiệm) mô hình nμy phổ biến rộng
rãi khi nghiên cứu những chuyển động tơng đối thấp tần vμ
quy mô lớn (kiểu các sóng thềm), chúng diễn ra trong phạm vi
toμn bộ thềm Mô hình nμy mô tả địa hình ở dải ven bờ kém hơn
nhiều, vì vậy khi phân tích những quá trình diễn ra trong đới
h bằng mối p
h “đáy nghiêng vô tận” vμ “thềm - bậc” (xem
ng mô hình phổ biến nhất vμ di n tả tốt
g nh của các sóng bị bẫy khác) đối với địa
* Đối với địa hình dạng hình trụ ở dải thềm - s ờn lục địa vμ đại dơng độ sâu
không đổi ở bên ngoμi đới.
ω
ω0< 1< 2< .< ,
2 2
2
f gH k
ω (H− độ sâu ở vùng khơi đại dơng)
Mặc dù tính đơn gian bề ngoμi, tính chất 1 lμ hoμn toμnkhông phải lμ một tính chất tầm thờng Đối với nhiều loại sóng dμi khác có phổ gián đoạn, ví dụ đối với sóng Rosby hay các sóng
khi tăng số hiệu hμi, ngoμi ra đối
một số vô hạn các hμi [27,51]
thềm, các tần số giảm xuốngvới một số sóng giữ cố định tồn tại
rằng, ngợc lại, ω giữ cố định đối với các sóng ven 0 > 1> 2> N2 >(ω2 2)/ , tức hμi thấp nhất có bớc sóng nhỏ nhất, còn khi tăng số hiệu hμi, bớc sóngtăng lên
Số lợng hữu hạn các sóng ven tại những trị số đợc cho
N
k
k k
2) Số loợng hμi
hệ quả tồn tại phổ liên t
các sóng ven tăng không giới hạn khi tăng
lan truyền các són điển hình - sự kích hoạt các sóng thần bởi sự di động của đáy Từ tính chất 2 suy ra rằng quy mô
hμi có thể đợc kích hoạt, cấu trúc sóng của chùm sóng đợc tạothμnh cμng phức tạp Vμ ngợc lại, đối với nguồn ban đầu lớn (so với các kích thớc thềm), sẽ chỉ có một hoặc hai hμi thấp nhất đợc kích hoạt
Trang 17Tính chất tơng tự nh tính chất 2, có thể cũng áp dụng đối
với tần số: số hμi các sóng ven tăng không giới hạn khi tăng tần
các trắc diện kiểu (2.16), (2.58) hay (2.62),
−
ng hợp, khi hmin(x)= h(0)=0
0/k →
vμ đờng tiệm cận thứ hai đối với các sóng ven thực tế không
tồn tại
Tốc độ pha của các
c đi
t
ôn nhỏ hơn
ất nμy Kết quả nμy có
át sinh các sóng ven Từ nó suy ra rằng một
rằng đặ ểm nμy liên quan tới sự quay của Trái Đất vμ chỉ
đáng kể đối với các sóng ven tần thấp
với bμi toán về sự ph
đờng thẳng bất kỳ đi ra từ gốc tọa độ, c=const có thể cắt
một lần mỗi đờng cong tản mạn mμ không tiếp tuyến với nó tại
bất cứ điểm nμo Do đó, một hệ thống nhiễu khí quyển hay các
nhiễu khác (chẳng hạn, vùng bão) bất kỳ với những kích thớc
hữu hạn, di chuyển đều đặn lμm phát sinh ra các sóng ven, chỉ
*
2.5 Định luật Snellius, góc Bruster vμ sự cộng h~ởng thềm
Điều nμy do Phain I.V [27] rút ra.
nh ra một ứng hữu hạn đối với sự tác động của mìn
sự tác động nμy kéo dμi khá
Nghiên cứu phổ liên tục của các sóng phát xạ (sóngPuancare) lμ một điều lý thú Vùng tồn tại của những sóng nμy trên mặt phẳng tản mạn (ω,k) hạn chế bởi cung phận
gH k
2
2< ω , (2.73)
trong đó H− độ sâu ở vùng khơi đại dơng Nếu xem xét sóngPuancare nh lμ sự giao thoa của sóng đi tới từ vùng khơi đạidơng vμ sóng phản xạ tơng ứng, có thể viết
ωχ
sin = k = k gH , (2.74)trong đó ϕ− góc tới của sóng, = 2+ 2 1 / 2 = 1 / 2−
)()
2 / 1
)(gh
k=ω tơng ứng với sóng truyền dọc
T′ tơng ứng với những sóng đó Các nghiệm đối với đới thềm (ζ ) vμ đối với vùng khơi1
Trang 18Tại ranh giới thềm (tại x= ) sóng từ vùng khơi đại dơngL
đi tới dới góc ϕ (hình 2 2.7 a), bị phản xạ một phần ra vùng
khơi đại dơng, còn một phần đi qua vμo đới thềm Trong khi đó
diễn ra sự khúc xạ sóng (hiện tợng rất quen thuộc trong quang
học) Nếu tính đến (2.74), có thể viết
2
1 2 / 1 2
2 / 1 1 2
1
)(
)(sin
sin
c
c gh
gh
=
=
trong đó c1 vμ c2− các trị số tốc độ pha của các sóng dμi ở đới
thềm vμ ở vùng khơi đại dơng Quan hệ (2.75) có tên lμ định
luật Snellius [16] Cũng có thể viết quan hệ nμy dới một dạng
ϕ
(2.76)
lần từ bờ vμ ranh giới thềm sẽ đi ngợc lại vμo vùng khơi đại
dơng (hình 2.8) Nh vậy, trong khuôn khổ một hệ thống lý
vùn sang các sóng bị bẫy vμ ngợc lại *
2 2
Định luật Snellius có ý nghĩa cực kỳ to lớn để mô tả các
sóng trong những môi trờng khác nhau Ví dụ, nếu không tính
tới những quá trình tán xạ vμ tiêu tán, thì từ định luật Snellius
vμ định luật phản xạ suy ra rằng một bất kỳ đi tới thềm dới
Hình 2.8 Sự khúc xạ vμ
phản xạ các sóng ven vμ sóng phát xạ trên thềm
r c
1
ϕ < , thì phần năng lợng sóng sẽ “trốn thoát” vμovùng khơi đại dơng, nếu c r
1
ϕ > , thì sóng sẽ phản xạ hoμntoμn từ rìa vùng thềm vμ sẽ quay trở lại (tức lμ sẽ bị bẫy bởithềm) (xem hình 2.9) Nh vậy, nếu nguồn phát sinh các sóng dμi nằm trong phạm vi vùng thềm, thì tất cả những sóng lan truyền dới các góc c r c r
1 1
ϕ < <
vμ Mysak [170], những bất đồng nhất địa hình vμ đ ờng bờ sẽ dẫn tới sự trao
đổi năng l ợng giữa các sóng đi tới từ vùng khơi vμ các sóng ven bị bẫy.
Trang 19đại dơng, còn khi ϕ1 >ϕ1 sẽ trở thμnh bị bẫy Nh có thể suy
ra từ công thức (2.77) độ sâu tơng đối của thềm cμng nhỏ, thì
r
c
ϕ cμng bé, vμ đo đó, năng lợng đi vμo các sóng phát xạ cμng
nhỏ vμ đi vμo các sóng bị bẫy cμng lớn
h
Ta tởng tợng rằng giữa vùng khơi đại dơng với độ sâu
H
h2 = vμ vùng thềm với độ sâu h1 có một đới chuyển tiếp nμo
đó (sờn lục địa), nơi đây độ sâu biến đổi đơn điệu Ta sẽ xấp xỉ
đới nμy bằng một tập hợp các bậc vμ sẽ xem xét một sóng đi tới
từ vùng khơi đại dơng với một góc ban đầu ϕ sẽ k úc xạ ở đới0
nμy nh thế nμo Đối với mỗi bậc thứ j theo (2.76) có thể viết
khuếch đại biên độ
Tuy nhiên, dễ khẳng định đợc rằng góc ϕ , mμ sóng trên thềm1
sẽ có sau kết cục tất cả những lần khúc xạ, sẽ chỉ phụ thuộc vμo
tỷ số h /1 H (tức vμo tỷ số của độ sâu
0ϕ
đặc điểm của địa hình trung gian
−
γ tỷ số biên độ sóng ở bờ trên biên độ sóng
ở vùng khơi đại dơng:
2 22 2 12
11
C C
C
+
=
Đối với một số vùng trong mặt phẳng (ω ) quan sát thấy ,k
sự “bẫy không hoμn toμn” năng lợng các sóng phát xạ Biên độ
của các sóng đi tới từ vùng khơi đại dơng, trong trờng hợp
nμy ở đới thềm ứng với những trị số tơng ứng (“cộng hởng”)
của ω vμ k tăng lên đáng kể do kết quả phản xạ nhiều lần từ
bờ vμ từ ranh giới thềm Hiện tợng nμy, có tên lμ sự cộng
h oởng thềm, tơng tự về bản chất với sự cộng hởng ở trong bầu
của đμn dơng cầm [255, 258]
Từ các điều kiện (2.39) suy ra rằng
2.80)trong đó
2 / 1 1 2 2 1 2
)]
(sin)
([cos),
)(
)(
2 2 2 2
1 2 2 1 2 2
2 1 2 2
h g k h
h g k h
p
p d
/h h
d=ε = Từ (2.80) vμ (2.81) suy ra rằng
1),(ω k ≡
2.83)2
/ 1 2
trong đó
1 2
2 / 1
2 1
2 2
/ 1
h h d
ϕ ê h º (2.86)
Trang 20Các sóng phát xạ lan truyền trong vùng khơi đại dơng
(xem hình 2.7 b) Góc Br
2
ϕ , tại đó thỏa mãn tơng quan (2.82),
đợc gọi lμ góc Bruster Sự tồn tại của một góc tơng tự rất
quen thuộc trong quang học, điện động lực học v.v vμ lμ một
trong những hệ quả rất độc đáo của công thức Frenel [16]
Hình 2.9 Phụ thuộc của hệ số khuếch đại các sóng phát xạ γ
vμo góc tới của sóng vμ độ sâu toơng đối d của thềm
Để xác định ϕ có thể còn sử dụng công thức Br
1 1
2
0< ϕ <ϕ , (2.89b)tức lμ, trong một khoảng hẹp các góc xấp
suy yếu
+
ωγVì
xỉ bằng 90o, trên thềm diễn ra sự các sóng đi tới từ vùng khơi đại dơng, còntrong khoảng tất cả các góc còn lại thì các sóng đợc khuếch đại (hình 2.9)
Trờng hợp sóng đi tới vuông góc, tức ϕ = , có ý nghĩa đặc biệt Công thức (2.80) khi đó có dạng
0
2
2 / 1
− (2.90)2
2 2
)]
(sin)
([cos)(
max =ε−
2)12
2,2
λλλ
=
1 max =ε−
4
5,4
3,4
λλλ
=
khuếch đại bằng đơn vị đạt đợckhi trên có một bội số của nửa bớc sóng, còn t ị s ại - khitrên thềm có một số lẻ lần một phần t bớc sóng, vμ do đó,
đờng nút trùng với ranh giới của thềm (hình 2.10)
2 Brϕ
Trang 21Tại những góc tới c của các sóng ϕ khi chúng đi đến2
thềm, các trị số cực đại của hệ số khuếch đại γmax(ϕ2) có thể
2 / 1
2)sin(d−d2 2ϕ
2 2
max
cos)
trong đó β đợc xác định bằng biểu thức (2.58) Độ sâu tơng
đối của thềm d cμng nhỏ thì các tính chất cộng hởng của thềm
cμng biểu lộ mạnh Trên hình 2.9 dẫn hệ số khuếch đại γmax
nh lμ hμm của d vμ ϕ Trị số cực đại của 2 γmax tơng ứng với
góc tới pháp tuyến của sóng o
ω=n / γ ≡1 tại tất cả các giá trị của góc ϕ 2Trên hình 2.11 biểu diễn biểu đồ tản mạn của các sóng dμi
đối với mô hình thềm - bậc với những đờng đẳng trị của hệ sốkhuếch đại γ Thấy rõ rằng các đờng cong tản mạn của các sóng ven dờng nh lμ phần tiếp tục của của đờng min ≡1.Các đới giá trị cực đại khá hẹp vμ biểu lộ rõ nét Vị trí của các cực đại vμ các cực tiểu của hμm ( ,k)
=γγω
γ ít phụ thuộc vμo góc tớicủa sóng ϕ , mặc dù bản thân các giá trị 2 γ biến thiên khá mạnh
Hình 2.11 Biểu đồ tản mạn của các át xạ đối với m
số khuếch đại
sóng ph ô hình thềm - bậc với tham số d= 0 , 08 (bên trái) Bên phải lμ phóng đại của phần đ oợc đánh
dấu bằng hình chữ nhật ở bên trái Các đoờng đẳng trị - trị số của hệ γ ; 1) γmax; 2) γmin; 3) > 3 , 0
γ ; 4) 2 , 0 < γ < 3 , 0 ; 5) 1 , 5 < γ < 2 , 0 ; 6) 1 , 0 < γ < 1 , 5