Trong đó các sóng dμi có thể đợc gây nên một cách trực tiếp do tác động cơ học trực tiếp của ng qua sự tái phân bố năng lợng đi vμo từ khí quyển sangnhững dạng chuyển động khác ở đại d
Trang 1điều kiện trên biên lỏng, sự biến thiên của địa hình dễ dμng
a năng lợng từ các quá trình thấp tần kiểu nh
“nớc dâng bão” hay “thủy
vùng bên trong mμ cả ở vùng bên ngoμi
ng xuất hiện những vấn đề với việc chọn nhiễu đ ng ban
đầu có ảnh hởng ớn tới kết
chuỗi mực nớc ở những điểm khác nhau có thể rất khác
nhau Thực tế không thể phân biệt đợc các dạng dao động với
những tần số gần bằng nhau vμ nói chung việc xác định dạng
dao động đối với các hμi khác nhau lμ bμi toán rất phức tạp Có
lẽ, phơng án tối u lμ kết hợp hai cách tiếp cận nμy
Ch ơng 3 Các sóng gió áp trong đại d ơng
Không thể hiểu đại d ơng mμ không xem xét sự tơng tác của nó với khí quyển, giống nh không thể hiểu khí quyển nếu không tính đến sự t ơng tác của nó với đại dơng.
P Beil Hải doơng học phổ thông (1977)
Hầu hết tất cả chuyể động của n ớc trong đại dơng thực chất lμ kết quả của những tá yển.
Vật lý đại doơng Tập 1 Thủy vật lý (1978)
Những quá trình khí quyển lμ nguồn năng lợng chính cung cấp cho những dao động sóng dμi của đại dơng (dĩ nhiên,không kể thủy triều vμ sóng thần) Trong đó các sóng dμi có thể
đợc gây nên một cách trực tiếp do tác động cơ học trực tiếp của
ng qua sự tái phân bố năng lợng đi vμo từ khí quyển sangnhững dạng chuyển động khác ở đại dơng với những quy mô thời gian vμ không
ơng nμy ẽ xem xét các sóng gió áp (sóng AB), tức các sóng trực tiếp gây nên bởi những thăng giáng khí áp vμ gió hoặc sựchuyển hó
triều khí tợng” (những quá trình nμy cũng đợc hình thμnh dới tác động của các quá trình khí
Trang 2quy
g AB ở đại dơng liên quan mật thiết với phổ các sóng khí quyển Vì vậy, ở chơng nμy (tuân theo nhận xét
thông thái của Beil) sẽ tổng quan tóm tắt những quan niệm lý
thuyết hiện tồn về đặc điểm các dao động khí quyển trên dải
tần số tơng ứng với các sóng dμi trọng lực ở đại dơng, cũng
nh một số kết quả quan trắc thực tế về các sóng khí quyển
3.1 Một số đặc điểm lý thuyết của các sóng trong khí quyển
Hiện nay, các dao động tần thấp (synop) của khí quyển (với
các chu kỳ trên 6 giờ) đợc nghiên cứu khá nhiều: Mạng l ới
syn iới có tới hμng nghìn trạm khí tợng thủy văn, tại đó
tiến hμnh quan trắc liên tục mấy chục năm nay về áp s
quyển vμ gió (tại những kỳ hạn synop chuẩn) Những nh
động vi mô của khí quyển (với chu kỳ từ vμi giây tới vμi giờ)
nghiên cứu ít hơn, việc đo chúng liên quan với những khó
khăn kỹ thuật nhất định vμ đòi hỏi thiết bị độ nhạy cao Lần
đầu tiên những thăng giáng áp suất vμ gió bắt đầu đợc nghiên
cứu bởi các nhμ địa chấn học, khi ấy ngời ta phát hiện thấy
rằng nền dao động khí quyển tần số cao có tác động rõ rệt tới
cấp độ của những dao động vi chấn [69] Về sau đã phát hiện
rằng những dao động đó cũng tác động mạnh tới sự lan truyền
những
ờng thời tiết địa phơng.*
*
Sự quan tâm tới các sóng trong khí quyển chủ yếu đ ợc kích thích bởi vấn đề
phát hiện những vụ nổ hạt nhân từ xa Các dụng cụ hiện đại cho phép ng ời
ta ghi nhận một cách tin cậy các sóng khí quyển từ những vụ nổ hạt nhân lan
truyền vòng quanh địa cầu một số lần Ngời ta cũng đã biết tới những thăng
giáng vi mô của khí áp liên quan tới các vụ động đất, phun núi lửa, rơi thiên
độ hơn 2 m (gọi lμ hiện tợng “abiki”) [196]
ácsóng dμi quan trắc thấy trong đại dơng Cũng giống nh trong
đại d
quá trình
μy cần để
khí quyển thuộc kiểu sóng phẳng,
Các sóng trong khí quyển có nhiều nét tơng tự với c
ơng, ở đây tồn tại các sóng xoay, liên quan tới sự quay củaTrái Đất (chẳng hạn nh các sóng Rosby) vμ song trọng lực gâynên bởi tác động của lực trọng trờng hoặc lực nổi Đối với các sóng khí quyển, hiện tợng bẫy sóng đợc biết khá rõ Ví dụ,
“các sóng địa hình” xuất hiện do kết quả bẫy năng lợng của các
khí quyển trên những yếu tố bất đồng nhất của địahình Đặc biệt có ý nghĩa đối với chuyển động khí quyển lμ sựbẫy sóng diễn ra trên những yếu tố bất đồng nhất của trờngmật độ liên quan tới những khu vực phân cách front hay nhữnglớp nghịch nhiệt sát đất Các sóng khí quyển bị bẫy có thể tạo nên những nhiễu động sóng dμi rất mạnh trong đại dơng
Cơ sở của lý thuyết chuyển động sóng trong khí quyển đợctrình bμy ở cuốn chuyên khảo kinh điển của Gossard vμ Hook [17] Trong mục nμy sẽ chỉ dẫn ra một số thông tin cơ bản về
động có liên quan trong đại dơng
Ta xét những dao độngtruyền trong phơng ngang trên hớng trục x:
P w v
Trang 3động đối với khí quyển, có thể nhận đợc phơng trình tản mạn
nh sau:
2
2 2
2 2
2
2 2 2
s s
s c
c N c
N k
)/
(
s c k
g d
d g N
z d
0
z d
nghêm ngặt (giả thiết về các dao động rất bé, các tham số
ng cho h hởng của gradient mật
Phơng trình (3.2) nhận đợc với nhữn
Γ
,
s không đổi, bỏ qua sự quay của Trái Đất vμ ma sát
v.v ), tuy nhiên nó rất thuận tiện để mô tả định tính những
kiểu chuyển động khí quyển chủ yếu
Nếu n2 <0, thì các sóng tắt dần với độ cao tuân theo luật
hμm mũ, tức chúng lμ các sóng “bị bẫy”, có khả năng truyền chỉ
, N
c
*
Nhiệt độ thế vị θ(z) − đó lμ nhiệt độ mμ phần tử kông khí ở độ cao z1000
t ơng ứng với áp suất 1000 hPa có đợc nếu di chuyển đoạn nhiệt nó từ độ cao
z tới độ cao đó [17].
trong phơng ngang; khi n >0 các sóng có thể truyền cả trong
phơng ngang lẫn phơng thẳng đứng, tức chúng tơng tự nhcác sóng “phát xạ” trong đại dơng Hai loại chuyển động sóng nμy bị giới hạn trên mặt phẳng tản mạn ω k bởi các nghiệm,
của phơng trình:
2 2
2 2
)(1)(
k kc
ê
2 2
2 2 2
* “Các sóng nội trọng lực” - thuật ngữ dùng trong sách báo ở Nga, Gossard vμ Hook [17] gọi kiểu sóng nμy lμ “các sóng độ nổi” (buoyancy waves).
Trang 4Γ hữu hạn Khi đó
2 2
2 2 2
2 2
Γ
=
−
s c N
m gọi lμ tần
Trị số điển hình của bằng 0,015 rad/s, tơng ứng với chu kỳ gần 7 phút Các sóng âm thấp tần với tần số dới 1 Hz
thờng đợc gọi lμ sóng ngoại âm [17]
Dễ dμng nhận thấy sự giống nhau rất lớn giữa biểu đồ tản mạn đối với các sóng trọng lực phát xạ ở đại dơng (xem hình 2.4) vμ các sóng âm, trong đó tốc độ âm trong khí quyển
giữ vai trò tơng tự nh tốc độ của các sóng dμi
2 = + sΓ
ở đây N A ≡ω số biên của sóng âm Nh vậy các
sóng âm trên biểu đồ tản mạn nằm bên trong hình paraboon với
0
→
s c k
c= /ω = vμ tần ω=N A (hình 3.1)
A N
s c
n tại
trờng hợp nμy xuất hiện một dạng bất ổn định đặc biệt vμ những khác biệt giữa sóng âm vμ sóng nội trọng lực bị xóa mờ [17] Tuy n khí quyển thực trờng hợp n vậy thực
tế không đợc hiện thực Trị số điển hình d/s tơngứng vớ
Nếu giả thiết
,0khi
0
,khi
2
2 2
ωω
N> quan sát thấy m
01,0
Trang 5Ngoμi các sóng âm vμ sóng nội trọng lực lan truyền tự do
trong phơng thẳng đứng (tức với n lμ số thực) còn tồn tại
những chuyển động sóng với n thuần túy lμ số ảo Điều kiện
biên tại mặt Trái Đất đòi hỏi tốc độ thẳng đứng w=0 Trờng
hợp riêng thỏa mãn điều kiện nμy lμ w bằng không ở mọi nơi
Trong trờng hợp đó có thể có những dao động lan truyền trong
phơng ngang với tốc độ gần với tốc độ âm, vμ tắt dần theo hμm
mũ khi độ cao tăng lên (các sóng Lamb).
Khoảng tần số tồn tại sóng Lamb xấp xỉ tơng ứng với
khoảng tần số của các sóng trọng lực trong đại dơng, tuy nhiên
tốc độ của chúng khoảng 1,5 lần lớn hơn
Nghiệm đối với các sóng Lamb có thể viết dới dạng [17]
) (
),(x z P s e e i kx t
k c
c= s =ω . (3.14)
Do đó, sóng Lamb − đó lμ sóng không tản mạn, lan truyền với
tốc độ âm Có thể xem nó nh lμ hμi bậc không của các sóng âm
Một đồng dạng của sóng Lamb trong đại dơng lμ sóng Kelvin −
sóng bị bẫy, chạy dọc theo bờ với tốc độ của các sóng dμi vμ tắt
dần khi xa khỏi bờ theo luật hμm mũ Những bất đồng nhất của
phân tầng khí quyển dẫn tới lμm biến thể sóng Lamb giống nh
lμ những bất đồng nhất địa hình lμm biến thể sóng Kelvin
[269]
Bớc sóng điển hình của các sóng âm thấp tần − từ một số
mét đến vμi trăm kilômet, nhng trong trờng hợp những vụ nổ
mạnh, phun núi lửa, rơi những thiên thạch lớn có thể tạo thμnh
những sóng Lamb với bớc sóng hμng trăm, thaamj chí hμngnghìn kilômet, truyền đi những khoảng cách cực xa ứng với một
số vòng quanh Trái Đất Chẳng hạn, những hiện tợng nh vậy
đã quan trắc đợc trong vụ nổ của núi lửa Caratau vμ trong khirơi thiên thạch Tunguss [17, 45]
Nh vậy, trong điều kiện N=const trong khí quyển có thể tồn tại những dao động sóng thuộc ba kiểu: sóng âm, sóng nội trọng lực vμ sóng Lamb Các tốc độ đặc trng của các sóng âm
vμ sóng Lamb gần bằng tốc độ âm c s ≈340m/s; các tốc độ đặc trng của sóng nội trọng lực nhỏ hơn một, hai bậc
Sự bất đồng nhất phân tầng trong khí quyển sẽ dẫn tới sựbiến thiên tốc độ âm vμ tạo thμnh các ống dẫn (kênh âm) ở các lớp tơng ứng với những tốc độ pha cực tiểu [17, 180] Các sóng khí quyển bị bẫy ở trong những lớ đó tơng tự nh các sóngven ở đại dơng bị bẫy trên nớc nông vμ có thể lan truyền đi hμng nghìn, thậm chí hμng chục nghìn kilômet [17, 45] Chẳng hạn, các sóng nh vậy thờng hay quan trắc đợc ở lớp sát đất trong khi có nghịch nhiệt
đó N=N1, còn ở lớp trênhững sóng truyền dọc
2
N
N= Giống nhtrục x vμ có dạng (3.1) ở trong mỗi lớp Để đơn giản, ta giả
sử rằng c s >>ω/k, Γ2 <<k2 (đối với các quy mô mμ chúng taquan âm thì nhng giả thiết nμy hoμn toμn có căn cứ) Khi đó, theo (3.2)
Trang 6gw z
w
k
ωρω
Mô hình nμy rất giống với mô hình thềm − bậc đối với các
sóng đại dơng (xem mục 2.3), ở đây mật độ đóng vai trò của độ
sâu, còn tọa độ z hớng thẳng đứng lên trên đóng vai trò của
tọa độ x hớng về phía khơi đại dơng
Từ (3.15) suy ra rằng tùy thuộc vμo dấu của biểu thức
2
2 −ω
j
N tham số n j sẽ lμ số thực hay thuần túy số ảo (n j =iγ j)
Do đó, các nghiệm đối với w j (z) trong mỗi lớp sẽ mang tính chất
lợng giác (khi ω<N j) hay hμm mũ (khi ω>N j), mμ sau nμy
giống nh ở mục 2.3 sẽ đợc kí hiệu bằng các chữ cái T,T′ vμ
1 1
1 1
* 1
1(z) A sh( z) khi N
Đối với lớp trên
2 2
2 2 2
2(z) A sin(n z) B cos(n z) khi N
2
* 2
2(z) A e 2 khi N
Khi ω>N2 nghiệm mang tính chất hμm số mũ, trong đó
dựa vμo điều kiện (3.17b) chỉ giữ số hạng tắt dần với độ cao Khi
trờng hợp nμy không thể thỏa mãn điều kiện (3.17b) Tạinhững tần số đó tồn tại phổ liên tục của các sóng nội trọng lựckhông bị bẫy truyền tự do vμo
2 2 1
1 1
2 1
2 2
)(cth
)(
γγ
γρ
ρρω
g k
Trang 7Hình 3.2 Biểu đồ tản mạn (a) vμ những hμm riêng toơng ứng (b)
của các sóng khí quyển trong mô hình khí quyển hai lớp
thể viết ra những biểu thức nh sau:
z A k i z
2 1 1
1( )= ρωγ chγ ; (3.22)
z A i z
w (3.18b)
u vμ P ở mặt Trái Đất
máy vi áp ký vμ phong áp ký Những thăng giáng đó có thể trựctiếp tác động tới bề mặt đại dơng, gây nên các dao động đáp lại của mực nớc
2 2 1
ρω
2
2 1
1 1 1
)(
)(tg
γρωρρ
n H
giống với phơng trình tản mạn (2.44) đối với các sóng ven Khác với phơng trình tản mạn (3.20) chỉ có một nghiệm,
phơng trình (3.24) có một tập hợp nghiệm tơng ứng với các hμi gián đoạn khác nhau của các sóng bị bẫy (xem hình 3.2a).
Những biến thiên của w1 vμ P theo độ cao đối với kiểu nghiệm
nμy đợc chỉ ra trên hình 3.2 b bằng những đờng gạch nối.
Trang 8Nh đã thấy từ hình 3.2 b, năng lợng chính của các dao
động sóng bị bẫy tập trung ở trong lớp dới, lớp nμy có vai trò
một ống dẫn sóng Khi xa dần lên trên kể từ đới gián đoạn mật
độ năng lợng của các dao động giảm nhanh
Mô hình hai lớp với gián đoạn mật độ trong khi mô tả
những chuyển động sóng trong khí quyển lμ mô hình cực kỳ thô
(mặc dù khá trực quan) Vì vậy, để khảo sát những dao động
thực quan sát đợc trong khí quyển, ngời ta sử dụng những
mô hình hiện thực hơn (những kiểu mô hình nhiều lớp tính đến
sự biến đổi không chỉ của mật độ, mμ cả trờng gió) [17] Ví dụ,
Gossard vμ Munk [180] khi phân tích các sóng bị bẫy lan truyền
trong lớp nghịch nhiệt ở Nam California đã sử dụng mô hình ba
lớp không gián đoạn mật độ vμ nhiệt độ Phân bố nhiệt độ thế vị
đợc biểu thị trên hình 3.3a Mô hình đợc chọn sao cho trong
mỗi lớp tần số Vaissal-Brent N không đổi, ngoμi ra
sóng bị bẫy trong lớp giữa có vai trò nh một ống dẫn sóng, vμ
tắt dần trong lớp trên vμ lớp dới Những đờng cong riêng
tơng ứng đợc dẫn trên hình 3.3 b, phân bố thẳng đứng của w,
u vμ P đ ợc biểu diễn trên hình 3.3 a (để so sánh, đờng cong
tản mạn vμ các hμm riêng của mô hình hai lớp đợc biểu diễn
bằng những đờng gạch nối)
Tùy thuộc vμo kích thớc của nguồn ban đầu các nhiễu
động khí quyển ( L ) có thể có những phơng án khác nhau gâyn
Hình 3.3 Phân bố thẳng đứng của nhiệt độ thế vị (bên trái), tốc độ thẳng
đứng (ở giữa) vμ ngang (bên phải) đối với các mô hình khí quyển ba lớp (đoờng cong liền nét) vμ hai lớp (đoờng gạch nối) (a) vμ các đoờng cong tản mạn ứng với những mô hình đó (b) (từ công trình [180])
Về phơng diện lý thuyết, với các kích thớc nguồn bé có thể cũng phát sinh những hμi bậc cao hơn Tuy nhiên, khi đó
ần phải tính toán rằng các hμi cao ở gần mặt Trái Đất có biên
độ bé Khi γ H >>1 những nhiễu động áp suất chắc gì đã đạt tới
bề mặt Trái Đất Ghi nhận ở lân cận mặt Trái Đất những sóng dμi tơng ứng với các hμi sóng bị bẫy bậc thấp lμ xác suất hơn cả [180]
Nh đã thấy qua việc mô tả ở trên, giữa các sóng khí quyển
vμ đại dơng có những nét tơng tự rất lý thú Cả các sóng khí quyển trong môi trờng bất đồng nhất thẳng đứng lẫn các sóng dμi đại dơng đối với địa hình biến đổi (của đới thềm − sờn lục
địa) đều lμ sự tổng cộng của phổ gián đoạn các sóng bị bẫy lan
c
1
Trang 9truyền dọc theo ranh giới bất đồng nhất (theo ống dẫn sóng) vμ
ngoμi (khí quyển tự do hay vùng khơi đại dơng) Sóng Lamb
rất giống só g Kelvin, các sóng khí quyển bị bẫy giống với các
sóng ven vμ v.v Vì vậy, việc nghiên cứu các sóng khí quyển đối
với các nhμ hải dơng học lμ điều lý thú không chỉ xét về giác độ
các sóng có hể đợc kích động trong đại dơng, mμ có thể lμ rất
có ích để hiểu tốt hơn về bản thân các sóng đại dơng.*
3.2 Những đặc tr~ng phổ của áp suất khí quyển vμ gió
Ta sẽ xét một số dữ liệu quan trắc thực tế về dao động áp
suất khí qu ển vμ gió Những quan trắc nμy bắt đầu đợc thực
hiện đều đặn từ những năm năm mơi [69, 179, 180, 195, 223]
vμ đã có những kết quả khá trùng hợp Ngời ta đã thấy rằng
trong trạn thái khí quyển bình lặng, ở dải tần số rộng
4) Ví dụ, kết quả nh vậy đã nhận đợc
hổ đôi khi đợc quan trắc thấy tại các 5] Có lẽ, đặc điểm nμy liên quan tới yển động sóng trong khí quyển (xem
g đối của phổ xấp xỉ tơng ứng với
<
<ω , tại đây các sóng âm vμ sóng còn “bờm” − vùng tồn tại của các sóng
quen biết, ví dụ các sóng Rosby vμ Rosby xích
c sóng Ianai), đã đ ợc mô tả lần đầu tiên khi phâ
tích những chuyển động khí quyển.
nh của Herron vμ nnk [195] thực hiện đo những vi thăng giáng khí áp ở phần đông bắc nớc Mỹ, quy luật giảm phổ áp suất ợc duy trì đối với mọi điều kiện thời tiết vμ trongtoμn khoảng tần số
Bảng 3.1 Kết quả phân tích phổ thăng giáng khí áp theo dữ liệu đo
tại Đμi Vật lý Thủy văn Shikotan Thời gian kéo dμi
* Quan trắc đ ợc thực hiện ở khu vực Krabozavođsk.
Những dữ liệu nhận đợc mùa thu năm 1987 ở vùng bờ tây nam Kamchatka trong thời kỳ đợt thí nghiệm KAMSHEL-87 [37] đã cho thấy sự giảm tơng đối nhanh hơn của phổ khí áp
độ vi thăng giáng đặc trng của áp suất bằng 0,1−0,15 hPa (hình 3.5 a); các vùng áp thấp đi qua thờng
ω ) Khi đó, trong thời ti
kéo theo những
Trang 10chuỗi đo của quy luật giảm (
động khí quyển tăng lên, biên độ của chúng tăng đ
3−0,5 hPa, còn trong một số trờng hợp riêng − vợt 1 hP
h 3.5 b) Mực phổ áp suất trong các thời kỳ hoạt động tăng
cờng đã tăng lên 1−1,5 bậc, nhng hình dáng phổ vμ quy luật
giảm đã thay đổi rất ít (hình 3.5 c) * [37, 230] Do đó, sự kích
thích các kiểu sóng khí quyển khác nhau đã diễn ra trong một
dải tần số rộng vμ tơng đối đều đặn, những điều kiện để phát
sinh các sóng bị bẫy (sự xuất hiện của chúng dẫn tới phá hủy
mạnh tính đơn điệu của phổ [179, 180], có lẽ đã không tồn tại
trong thời kỳ quan trắc
Vấn đề về quy luật giảm phổ các sóng khí quyển lμ một vấn
đề quan trọng vμ lý thú tự nó cũng nh dới góc độ sự hình
thμnh phổ các sóng đại dơng Để kiểm tra tính khách quan của
các kết quả nhận đợc ở vùng ven bờ
hởng của các đặc điểm địa phơng vμ sự biến động mùa
tới đặc điểm phổ, trong các năm 1989−1991 tại đμi Vật lý Thủy
văn Shikotan cũng nh ở một số điểm khác của đảo Shikotan đã
tiến hμnh đo dμi hạn những thăng giáng khí áp Những kết quả
phân tích các chuỗi đo đợc dẫn trong bảng 3.1 Chỉ số lấy trung
giá trị nhận đợc đối với Kamchatka Đã không nhận thấy một
xu thế rõ rệt nμo về sự biến động của chỉ số nμy gây nên bởi
tính biến thiên tuần hòa mùa của các quá trình khí quyển Nói
chung các phổ có tính chất khá ổn định, mặc dù ở những thời kỳ
khác nhau (thờng không kéo dμi) độ ổn định nμy đã bị phá
hủy Các giá trị ν nhỏ nhất (về trị tuyệt đối) đã quan trắc thấy
vμo các ngμy 23−24 tháng t (ν =−1,90) vμ 18−19 tháng năm
(ν =−1,94) năm 1990, các giá trị lớn nhất (ν =−2,76) − các ngμy
23−24 tháng năm năm 1990 Những nguyên nhân vật lý gây
* Về ph ơng diện nμy các phổ áp suất khác nhiều so với các phổ d
dμi của mực n ớc biển nhận đợc trong cùng vùng nμy, đặ
ao động sóng
c điểm vμ hình dạng
đã thay đổi nhiều tùy theo các điều kiện bên ngoμi [37, 230].
nên những biến đổi đó đòi hỏi phải khảo sát tiếp
Hình 3.4 Phổ dao động khí áp theo số liệu của Gossard (từ [179])
ợng áp suất tại tần số 10 Hz
Tồn tại một sự liên hệ rõ rệt giữa năng lợng dao động khí
áp (P a) vμ tốc độ gió (W ):
)(
lgE P a ∼W (3.25)Theo dữ liệu của Herron vμ nnk [195], hệ số tơng quan (K WP)
bằng 0,85, tại tần số 10−2 Hz − 0,75, còn tại các tần số thấp hơngiảm mạnh, (10−2,5Hz)≈0
WP
Trang 11những ớc lợng gần bằng nh vậy, nhng với K WP giảm chậm
Hình 3.5 Những vi thăng giáng khí áp ở khu vực lμng Ozernovsk
trong thời tiết bình lặng (a), gió mạnh (b) vμ phổ của chúng
Ban đêm các phổ áp suất thờng thấp hơn vμ lμ trơn hơn so
với ban ngμy [223], vμ vμo mùa hè thì thấp hơn 0,5−1 bậc so với
mùa đông [179] Có lẽ, điều đó liên quan tới đặc điểm chung của
các quá trình khí quyển: các quá trình khí quyển vμo mùa đông
có cờng độ mạnh hơn so với mùa hè vμ vμo ban ngμy thì mạnh hơn so với ban đêm
Các phổ thăng giáng gió về cơ bản tơng tự nh các phổ áp
biệt duy nhất về độ trơn của phổ gió tơng ứng với dải chu kỳ
50−200 s, tại dải nμy ngời ta thấy có những dị thờng trên phổ
áp suất (xem hình 3.4 vμ [15]) Van der Hoven [336], một trongnhững ngời đầu tiên phân tích những dao động gió tần cao, đãnhận thấy sự hiện diện một cực đại phổ với chu kỳ gần bằng 1
hút Theo ý kiến ông, cực đại đó liên quan tới rối bình lu v
ối lu của khí quyển Theo số liệu của ông, trên các tần s
ờ quan sát thấy một cực tiểu phổ gió; biên độ c
Nhìn chung có thể nói rằng các phổ khí áp vμ gió ở dải tần
0 4
những điều kiện thời tiết nhất định thì lại có thể biến đổi khá mạnh (ví dụ, điều nμy cũng xảy ra khi phân tích các dữ liệu đo trên đảo Shikotan) Những dao động sóng mạnh, vμ trớc hết lμ những sóng nội trọng lực, đợc quan sát thấy tại mặt gián đoạn mật độ Nh Helmholtz vμ Kelvin đã từng cho biết, mặt đó luôn luôn không ổn định nếu tồn tại sự chênh lệch về tốc độ gió [17].Vì vậy, tại những mặt phân chia các front, các tuyến gió giậtmạnh, các dải bất đồng nhất nhiệt độ v.v thờng tạo nên cácsóng khí quyển mμ chúng ta có thể phát hiện đợc qua các băng
Trang 12áp ký thông thờng Những dao động nh vậy hay xuất hiện
nhất khi các front lạnh đi qua [134, 141, 144, 347] Cảnh tợng
thờng thấy lμ lúc đầu xuất hiện sự nhảy vọt đột ngột của áp
suất (từ 1−2 đến 6 hPa), liền theo sau lμ một chuỗi các dao động
với chu kỳ đặc trng từ 10 đến 40 phút Ví dụ điển hình về
những dao động nh vậy đợc dẫn trên hình 3.6 Khi front lạnh
đi qua trên nớc Nhật thờng quan sát thấy những dao động
khí áp với chu kỳ khoảng 30 phút vμ biên độ 2−3 hPa [196]
Trong tình huống tơng tự, Clarke [141] đã nhận thấy những
cực đại trên phổ áp suất với chu kỳ 10, 20 vμ 35 phút Theo ý
kiến của ông thì các sóng ổn định nhất trong khí quyển đợc
quan trắc thấy khi tốc độ pha của các sóng nội trọng lực trùng
hợp với tốc độ gió Trong một số trờng hợp riêng lẻ, khi các
front lạnh đi qua ngời ta còn ghi nhận đợc những dao động
với chu kỳ nhỏ hơn (4−10 phút) [17,157], có lẽ lμ do các sóng
ngoại âm gây nên
Theo dữ liệu của Monserrat vμ nnk [261] thì các dao động
khí quyển khá mạnh với chu kỳ khoảng 50 phút rất hay ghi
nhận đợc vμo thời gian mùa hè ở phần ph
Hình 3.6 Chuỗi dao động khí
quyển liên quan với sự đi qua của front lạnh theo dữ liệu ngμy 14/5/1952 (từ công trình [347])
ía tây vùng Địa Trung
ó, hình dạng phổ khí áp ở dải tần
theo độ cao; các sóng nội trọng lực thì không
g nhiễu động lan truy
, trên phổ áp suất đã quan sát thấy tỷ phầ
Hải Biên độ đặc trng của các dao động đó − tới 3 hPa
Thông thờng chúng xuất hiện ở vùng nμy trong thời gian hoμn
lu xoáy thuận yếu kèm theo sự hình thμnh nghịch nhiệt biểu
hiện rõ Các sóng nμy thờng rất hay gây nên những dao động lắc mạnh ở các cảng vμ vũng biển ven bờ Tây Ban Nha [260] Gossard vμ Munk [179, 180] đã khảo sát những dao động khí áp vμ gió rất lý thú liên quan tới nghịch nhiệt ở Nam California Dữ liệu mμ các ông nhận đợc chứng tỏ về sự hiệndiện của những hệ thống sóng quy mô lớn có tốc độ vμ hớnglan truyền khác xa với tốc độ vμ hớng gió địa phơng Trong trờng hợp điển hình, những sóng nμy quan trắc thấy khi tốc độ gió yếu vμ chúng chuyển động theo hớng ngợc lại hoặc vuônggóc với hớng gió sát đất Khi đ
số 1 c/phút − 1 c/giờ tỏ ra biến đổi mạnh tùy thuộc vμo những điều kiện khí quyển Có lẽ, điều nμy lμ do các sóng nội trọng lực vμ sóng âm trong khi có nghịch nhiệt thì có phản ứng khác nhau đối với những nhiễu động từ bên ngoμi: các sóng âm
bị bẫy vμo trong lớp nghịch nhiệt (tức hình thμnh các sóng âm
bị bẫy), hơn nữa năng lợng chủ yếu của chúng tập trung vμo lớp sát đất vμ giảm
thể bị bẫy Theo ý kiến của Gossard, các sóng nội trọng lực đợcsinh ra chủ yếu bởi sự đối lu vμ bởi nhữn
ền (ví dụ, bởi gió đất − biển) Vμo những giờ sáng sớm, nhờ
đối lu hoạt động mạnh
n năng lợng không bị bẫy khá lớn tại các tần số của sóngnội trọng lực (dới 0,1 c/phút); vμo những giờ ban ngμy, đối luyếu đi, tỷ phần năng lợng bị bẫy (tại các tần số cao hơn 0,1c/phút) tăng lên
Cực đại trên phổ tơng ứng với tần số 0,1 c/phút
Hệ số hiệp biến không gian cao lμ đặc điểm của các sóng bị bẫy trong khí quyển (cũng nh trong đại dơng) Những sóng nμy truyền đi những khoảng cách lớn, ít bị biến tính vμ hầu nhkhông mất năng lợng Sự phát triển mạnh của các sóng nμy ở Nam California trong thời kỳ quan trắc của Gossard vμ Munk
Trang 13[180] lμ do khi đó trên đờng đi của chúng không có những đới
gió mạnh với tốc độ so sánh đợc với tốc độ truyền sóng, thμnh
thử, các sóng bị bẫy không bị phá hủy do sự bất ổn định động
lực học
Nói chung, tùy theo cơ chế phát sinh, Gossard [179] phân
biệt hai loại dao động khí quyển:
1) Các sóng liên quan tới độ bất ổn định động lực trong các
dòng có chênh lệch tốc độ,− những sóng nμy có nguồn phát sinh
nội tại với nghĩa chúng xuất hiện do kết quả sự bất ổn định
trong môi trờng truyền sóng; hệ số hiệp biến không gian đối
với chúng tơng đối nhỏ;
2) Các sóng ổn định động lực, hiệp biến trên những khoảng
cách lớn, phát triển trên bề mặt gián đoạn của nhiệt độ, −
những sóng nμy đợc gây nên bởi nguồn kiểu sung từ bên ngoμi
Vấn đề về tính liên hệ không gian của các dao động khí
quyển lμ vấn đề cực kỳ quan trọng Đối với các quá trình synop,
vấn đề nμy đã đợc nghiên cứu tơng đối tốt Ví dụ,
Likhacheva, Rabinovich [57, 59] đã có những công trình nh
vậy cho khu vực viễn đông của nớc Nga vμ các biển ven kế cận
Còn sự liên hệ không gian của những dao động tần cao thì mới
đợc kém hơn nhiều Một trong số rất ít công trình trong đó
xem xét vấn đề nμy lμ công trình của Herron vμ nnk [195] Sử
dụng một hệ thống các máy vi áp ký đặt ở nhiều nơi, họ đã xây
dựng biểu đồ biến thiên của hệ số hiệp biến khí áp phụ thuộc
vμo khoảng cách ( L ) giữa các cảm biến đối với các chu kỳ ( T )
khác nhau (hình 3.7) Theo dữ liệu của họ, tại các chu kỳ nhỏ
hơn 10 phút hệ số hiệp biến tơng đối lớn của các dao động khí
quyển đợc duy trì trên những khoảng cách dới 5 km, đối với
những dao động với chu kỳ 1 giờ − 40 km
Hình 3.7 Phụ thuộc của hệ số hiệp biến dao động khí áp vμo khoảng cách giữa
các trạm đối với những chu kỳ (phút) khác nhau (từ công trình [195])
Những quan trắc nμy cho thấy rằng hệ số hiệp biến (R2)giảm nhanh theo sự tăng lên của khoảng cách vμ sự giảm đi củachu kỳ Về giới hạn
trong đó các tham số a,ν vμ γ phụ thuộc vμo những điều kiện
cụ thể phát sinh các dao động khí quyển (chẳng hạn, vμo chỗ những sóng nμo thống trị: sóng phát xạ hay sóng bị bẫy), cũng nh vμo quy mô của các quá trình tơng ứng Ví dụ, sự biếnthiên không gian − thời gian đợc biểu diễn trên hình 3.7 có thểmô tả khá tốt bằng biểu thức (3.26) với các giá trị các tham số:
Trang 14Hình 3.8 Hệ số hiệp biến giữa các dao động khí áp tại Đμi Vật lý Thủy văn
Shikotan (1) vμ Nha Khí toợng Thủy Văn Malokurilsk (2)
Một thí nghiệm chuyên đề về khảo sát mối liên hệ không
gian của các dao động khí quyển đợc thực hiện vμo mùa thu
năm 1990 trên đảo Shikotan Đã tiến hμnh đo đồng thời những
thăng giáng khí áp tại ba điểm: 1) đμi Vật lý Thủy văn
Shikotan; 2) Nha Khí tợng Thủy văn Malokurilsk vμ 3) vũng
biển Đimitrov Kết quả dẫn trên hình 3.8 Đối với cặp 1 −2
(khoảng cách giữa các trạm ≈1,7 km) hệ số hiệp biến có nghĩa
đợc nhận thấy tới tận chu kỳ 5 phút, đối với cặp 1−3 (khoảng
nhng nhìn chung các kết quả khá trùng hợp với nhau
ch ∼ 9 km) − tận 40 phút So sánh với dữ liệu của công trìn
95] (xem hình 3.7) cho thấy rằng hệ số hiệp biến của các da
gon lớn hơn (hình 3.9a) Tại chính các điểm đó đã đặt các
máy phong kế, tuy nhiên nguồn dữ liệu chính về gió lμ hệ thốngtia laze để ớc lợng gió trung bình giữa máy phát vμ máy thu.Một hệ thống tam giác đều với cạnh 300 m (xem hình 3.9 a) đã
cho phép ớc lợng các vi thăng giáng gió với độ chính xác cao Nhờ phép phân tích hiệp phổ vμ thuật toán chuyên dụng do một trong các tác giả (Younger) của công trình xây
h đợc các đặc trng phổ đối với những khoảng tần số khácnhau Ví dụ v
hình 3.9 b Ta thấy các són
nguồn của những sóng nμy có lẽ lμ vùng dông mạnh cách nơiquan trắc khoảng 100 km Việc tính toán sự biến đổi tốc độ pha
Trang 15theo tần số (hình 3.9 c) đã cho thấy rằng những sóng nμy có độ
tản mạn lớn, khi tần số tăng tốc độ các sóng giảm nhanh
Mới đây, Monserrat vμ Thorpe [262] đã tiến hμnh một thí
nghiệm chuyên đề về khảo sát các đặc trng không gian − thời
gian của sóng khí quyển ở khu vực quần đảo Balearơ (Tây Ban
Nha) Theo các tính toán của họ, trên dải tần 0,02−0,15 c/phút
bớc sóng (bằng kilômet) liên hệ với tần số (f ) bằng quan hệ
Thí nghiệm nμy rất lý thú, bởi vì các kết quả của nó đã đợc sử
dụng trực tiếp để mô hình hóa sự hình thμnh những dao động
sóng dμi của mực nớc biển ở các vũng biển thuộc vùng quần
đảo
áp suấ gió ở khu vực tây
trắc:
Balearơ
Để kết thúc, chúng tôi xin lu ý về hình dạng rất lý thú của
các dao động khí quyển quan trắc đợc ở những khu vực bên
trong các trung tâm áp thấp sâu kiểu bão vμ bão lớn Có lẽ
Jordan [220] lμ ngời đầu tiên chỉ ra sự tồn tại của những dao
động nμy Trong khi bão Emma đi qua đảo Okinawa ngμy 8
a − sơ đồ bố trí các dụng cụ quan
chỉ ra khoảng cách (m) giữa
M7 đặt cách M3 20 m; 1 − tháp khí
toợng có đặt máy phong kế vμ vi
áp ký M3; 2 − tam giác thiết bị
laze để đo các thăng giáng gió
trung bình theo mặt rộng; b −
thμnh phần tốc độ gió trên hoớng chuyển động của chùm sóng theo
máy đo laze (1) vμ phóng kế (2);
c − phụ thuộc của tốc độ pha của
các sóng khí quyển vμo tần số.
Trang 16vμ phân bố áp suất vμ gió ở thời điểm tâm bão đi qua đảo Miako (c) [257] Hình 3.11 Dao động của gi áp (b) vμ mực noớc (c
quan trắc trên đảo Miako ngμ 66 kh o No 6618
y 4 −5/9/19 i bã đi qua đảo [257]
Trang 17Misuta vμ Iosirumi [257] đã thu đợc những băng ghi chất
lợng cao về các dao động tơng tự trong thời gian cơn bão No
6618 đi qua đảo Miako (quần đảo Riukiu) ngμy 4−5/9/1966
(hình 3.10) Cơn bão nμy có cờng độ cực mạnh
phát triển cực đại ở trên khu vực đảo Miako Tại thời điểm bão
đi q
) đã ghi nhận đợc áp suất tại mực nớcbiển lμ 928,9 hPa Trong khi đó tại trạm trong vòng khoảng 12
giờ đã quan trắc đợc dao động khí áp có dạn
gần 50 phút vμ biên độ cực đại 7−8 hPa (hình 3.11 b) Những
động nμy lμ những dao
động riêng xuất hiện ở khu vự p thấ
việc ghi bằng máy những yếu tố khí tợng thủy văn ở vùng tâm
hệ mật thiết giữa cờng độ các dao động
sóng dμi của mực nớc vμ những chuyển động khí quyển trên ví
dao động tơng tự cũng quan trắc đợc đối với tốc độ vμ hớng
gió (hình 3.11a), cờng độ ma v.v
Có thể giả thiết rằng những dao
m vμ c~ờng độ của các quá trình khí quyển
ơng ở mức độ đáng kể bị chi phối bởi các quá trình khí
áp (xem hình 3.5), tăng gió, sóng bão, kết cục dẫn đến tăngnăng lợng các dao động sóng dμi của mực nớc Ngợc lại, ở vùng khí áp cao năng lợng của các sóng dμi đại dơng thờnggiảm tới 1−2 bậc
áp (2), thμnh phần dọc bờ (3) vμ pháp tuyến (4) của ứng suất gió ở Bắc Kurilsk
Phoơng sai đoợc tính theo khoảng thời gian tháng
Nh đã nhận xét ở mục 1.6, phổ các sóng dμi ở vùng khơi
đại dơng có đặc điểm của “nhiễu đỏ” vμ giảm đơncác tần số cao, giống nh phổ khí áp vμ gió Sự rất giống nhau
điệu về phía
Trang 18những chuỗi quan trắc dμi đối với các trạ
do O N Likhacheva vμ A B Rabinovich [55, 56, 79] thực hiện
gió nhỏ hơn (0,15−0,30) nhng cũng có nghĩa (khoảng tin cậy
mật thiết giữa các nhân tố bên ngoμi
cỡng bức
Một bức tranh rất khác quan trắc đợc đối với các dao động
mực nớc với chu kỳ từ một số út đến một số giờ, tức đối với
Những dữ liệu đo đồng thời các dao động nμy vμ thăng giáng k
chế phát sinh các sóng dμi Phát hiện thấy rằng sự hiệp biến
giữa áp suất vμ mực nớc trong vùng tần số cao rất yếu(0,05−0,10) [230] Những đồ thị trình
điển hình về phơng diện nμy Trong vòng toμn bộ thời kỳ đợcphâ
chế vật lý chung quy định hình dạng phổ
Mặc dù tính chất t
ơng, mối liên hệ giữa chúng hoμn toμn không mang ính chất tầ
m trên chuỗi đảo Kuril
ho thấy rằng trên dải tần số synop (0,05−1,0 c/ngμy) từ 55
hí áp thu đợc ở vùng bờ Thái Bình ơng của Nhật Bản [321, 322] cũng nh trên thềm
California [264] cho thấy rằng sự liên hệ giữa các quá trình nμy
rất yếu
ợc trong các đợt thí nghiệm KAMSHEL-87, KAMSHEL-88 ở thềm tây nam bán đảo
khí áp vμ dao động mực nớc b
bμy trên hình 3.13a khá
n tích (một số tháng) chỉ có một lần (1−3 tháng 10 năm1987) hμm hiệp biến hơi vợt trên khoảng tin cậy (hình 3.13 b).
Hình 3.13 Hệ số hiệp biến giữa các thăng giáng khí áp vμ dao động sóng dμi
mực noớc biển tại các trạm K2 vμ B1 trên thềm tây nam bán đảo Kamchatka
đối với các thời kỳ 11−15/9/1987 (a) vμ 26/9−1/10/1987 (b)
Trong khi đó có nhiều ví dụ quan trắc những sóng dμi rõ rệt
có l
iên hệ với các quá trình khí quyển Một trờng hợp đặc trng đã đợc mô tả trong công trình của A L Bonđarenko vμ
V S Bchkov [5] Chùm sóng nội trọng lực khí quyển với chu
kỳ khoảng 23 phút lan truyền bên trên biển Kaspi ở khu vực
đảo Svinôi đã kích thích một hệ thống sóng gió áp với cùng chu
khoảng 0,6
Gossard vμ Munk [180] khi phân tích chuỗi quan trắc năm
về các thăng giáng khí áp vμ gió gần LaHoll (vùng bờCalifornia) đã phân định đợc bảy trờng hợp có những chuỗi
Trang 19sóng khí q kiểu bị bẫy với chu kỳ từ 5 đến 15 phút biểu
hiện khá rõ đi qua vùng đang xét ở hai trong số các trờng hợp
đó các sóng đã gây nên những dao động sóng dμi rõ nét của mực
nớc đại dơng, tơng quan rất tốt với các thăng giáng khí
quyển ở năm trờng hợp còn lại, không nhận thấy các nhiễu
động sóng trong đại dơng liên hệ với các sóng khí quyển
Trong các công trình của mình Donn đã dẫn ra một chuỗi ví
dụ rất hay về sự kích động các sóng dμi bởi nhiễu động khí
quyển, ông (cùng với các đồng tác giả) mo tả các sóng gây tai
từ
ont khí quyển, thờng chúng trễkhoảng 6 giờ so với thời điểm front đi qua trạm
Những dao đốngóng dμi tơng tự gây nên bởi sự chuyển
động của các front lạnh hay các đột biến áp suất cũng đã đợcquan trắc ở các vùng bờ
339] vμ các vùng khác của Đại dơng Thế giới
thấy ở vùng bờNhật Bản Đó lμ các sóng dμi phá hủy
cơn bão vμ xoáy thuận sâu đi qua, biên độ của chúng đạt tới một
số chục xăngtimet (đôi khi hơn một
10−
luận ngay từ trong công trình kinh điển củaHonda, Terada vμ nnk (1908) [207
những sóng nμy đợc gây nên bởi cá
khu vực đảo Miako (xem hình 3.11) đã khẳng định tính có căn cứ của giả thiết nμy
Trên cơ sở những dữ liệu liệt kê ở trên có thể rút ra kết
1) Sự lan truyền những dao động khí quyể
hí quyển bị bẫy bên trên bềmặt của đại dơng;
2) Sự đi qua của front khí quyển (t lμ fron
đột biến khí áp hay của tuyến gió mạnh;
có nguồn gốc khí tợng đợc ngời ta gọi lμ các sóng thần khí
t oợng, bởi vì về đặc điểm biểu hiện, tác động phá hủy trên vùng
bờ, về bớc sóng vμ chu kỳ sóng chúng tơng tự nh các sóng
ng 7 năm 1954 [156, 161] Những cơn gió giật đột biến lan
truyền nhanh (với tốc độ từ 70 đến 140 km/giờ) của khí áp đã
tạo thμnh các sóng dμi mạnh trong các hồ, gây nên những hủy
hoại lớn ở vùng bờ vμ thậm chí lμm chết ngời (ngμy 26 tháng 6
năm 19
Donn vμ các tác giả khác đa nhiều lần ghi nhận đợc
những dao động sóng kiểu tơng tự ở khu vự
m lục địa Đại Tây Dơng của nớc Mỹ) [120, 155, 157, 266]
Các sóng nμy chủ yếu liên quan tới sự đi qua của các front khí
quyển lạnh vμ các sóng khí quyển lan truyền dọc theo vùng bờ
(xem các hình 3.15b vμ 3.26)
Khi phân tích dữ liệu của máy ghi sóng dμi đặt ở khu vực
Newline (vùng bờ nớc Anh), Darbyshire [144] đã phát hiện
trong thời kỳ các năm 1956−1957 tám trờng hợp lan truyền
những chùm sóng với chu kỳ đặc trng 30−40 phút vμ biên độ
18 đến 32 cm qua vùng nghiên cứu
Sự xuất hiện của những chùm sóng đó liên quan mật thiết
tới chuyển động của các fr
Nam Phi [145, 303], Ôstarâylia [134,
Một kiểu dao động đặc biệt rất hay gặp
, thờng xuất hiện khi các
mét), chu kỳ đạc trng −
30 phút, bớc sóng tơng ứng với kích thớc của các vùng ápthấp [257, 273] Cơ chế phát sinh có thể có của những sóng nμy
đã đợc bμn
], theo ý kiến các tác giả,
c thăng giáng áp suất trong xoáy thuận Những quan trắc về dao động khí áp mạnh vμ các dao động đồng thời của mực nớc biển trong thời gian cơn bão
No 6618 ở
những da động gió áp đáng kể ở các biển vμ đại dơng
đợc gây nên bởi ba nhân tố chính:
n mạnh kiểusóng nội trọng lực hay các sóng k
hờng t lạnh), của
3) xoáy thuận sâu, bão hay bão lớn vμ những dao động khí
áp liên quan tới chúng
Trong sách báo trong nớc, những dao động sóng dμi mạnh
Trang 20thần thông thờng Nếu không có thông tin địa chấn tơng ứng
thì không thể phân biệt hai hiện tợng nμy một cách đơn giản
Ví dụ, chùm sóng dμi với độ cao tới 60 cm vμ chu kỳ 24−60 phút
quan trắc đợc ở vùng bờ Nam Phi ngμy 11 tháng 5 năm 1981
thoạt đầu đã bị ngộ nhận lμ sóng thần vμ đợc mô tả trong tạp
đợc gây nên bởi những
vụ đ
ãtháng
10 năm 1987, ở phần phía trớc của xoáy
ka, đã quan trắc đợc những thăng giáng khí áp khá
khoảng 50 phút, song trên các băng ghi mực nớc biển ở vùng thềm đã không có nhữn
kỳ bé hơnnhiều, đã diễn ra khoảng một ngμy sau đó vμ rõ rμng lμ chúng
bị gây nên bởi các sóng bão đã phát triển tới thời gian nμy [37]
Bức tranh tơng tự đã nhiều lần đợc quan trắc tại các đμi
vật lý Miaghi vμ Iđzu-Osima gần bờ nớc Nhật [106, 107, 192],
tại các trạm nớc sâu P2, P5, P8 ở phần tây bắc
Dơng [232] vμ những nơi khác: sự tăng phổ các sóng dμi liênqua
c thực tế không phải lμ các sóng gió áp, mμ lμ các sóng ngoại trọng lực đã đợc phát sinh) Theo những dữ liệu đã nhắctới ở trên của Gossard vμ Munk,
ệu nμy cho phép đa ra kết luận rằng các dao động sóng dμ mạnh kiểu sóng thần khí tợng vμ nhiễu sóng dμi tự nhiên luôn hiện diện trong đại dơng có những cơ chế
hình thμnh rất khác nhau.
Các sóng thần khí tợng có lẽ đợc gây nên do kết quả tác
động cơ học trực tiếp của khí áp hay ứng suất gió lên mặt đại
dơng, hơn nữa chỉ trong những trờng hợp khá hiếm hoi, khi thỏa mãn những điều kiện cộng h oởng phát sinh sóng dμi Thật
vậy, theo dữ liệu của Donn vμ nnk., vụ nớc dâng tai họa ở vùngNgũ Hồ ngμy 26 tháng 6 năm 1954 đã liên quan tới sự trùng hợp tốc độ truyền các nhiễu khí quyển với tốc độ sóng dμi
chí “Tsunami newletter” số tháng 9 năm 1981 Chỉ sau đó,
Shillington mới nhận dạng các sóng đó nh lμ những dao động
gió áp đợc gây nên bởi xoáy thuận sâu vμ các sóng khí quyển
liên quan với nó [303]
Các sóng thần địa chấn ở biển vμ các sóng thần khí tợng
còn giống nhau ở một phơng diện khác: cả hai đều lμ hiện
tợng khá hiếm Các sóng thần chủ yếu
ộng đất lớn dới nớc với cờng độ M≥7, các sóng thần khí
tợng − bởi những nhiễu động khí quyển mạnh Tuy nhiên,
giống nh không phải mọi trận động đất, thậm chí mạnh, đều
gây nên sóng thần, không phải mỗi xoáy thuận sâu, mỗi front,
chuỗi sóng khí quyển hay mỗi nhiễu động khí quyển khác đều
dẫn tới phát sinh những dao động sóng dμi đáng kể ở đại dơng
Những trờng hợp đã mô tả trên đây chắc hẳn lμ ngoại lệ, chứ
không phải lμ thông thờng Có thể dẫn ra rất nhiều ví dụ trong
đó những nhiễu động khí quyển, thậm chí mạnh, mμ đ không
kèm theo sự phát sinh các sóng gió áp Thật vậy, ngμy 3
thuận đi qua trênKamchat
thì sự kích thích các sóng dμi trên thềm California đã chỉ quan trắc đợc ở hai trong số bảy
trờng hợp các chùm sóng khí quyển đi qua mμ thôi
Tất cả những dữ li
gh
c= [161] Hiệu ứng tơng tự đã dẫn tới sự kích thích cácsóng dμi trên thềm Long-Irland ngμy 23 tháng 11 năm 1953 [155] vμ ngμy 20 tháng 9 năm 1958 [157] Redfield vμ Miller[291] cũng giả thiết rằng những trận nớc dâng bão tai họa trênvừng bờ Long-Irland đợc gây nên bởi sự tơng tác cộng hởnggiữa các sóng dμi đại dơng vμ các xoáy thuận lan truyền với cùng tốc độ trên hớng về phía bắc Kiểu cộng hởng nμy đã
đợc Praudman [75] mô tả chi tiết vμ vì vậy sắp tới đây chúng
ta sẽ gọi nó lμsự cộng h oởng Praudman.
Nhiễu động dị thờng của mực nớc đại dơng quan trắc
đợc ở thềm Đại Tây Dơng của nớc Mỹ tại khu vực
Trang 21Cit ê do sự x tốc
y (hình 3.15b) đợc gây n n ấp xỉ trùng hợp giữa
bão Carol vμ tốc độ của hμi bậc không của các sóng ve
Nam Phi [303] vμ những nơi khác
ở một số vịnh vμ vũng biển quan trắc thấy hiện tợng
“cộng hởng kép”, khi các tham số của nhiễu khí quyển trùng
hợp với các tham số của các sóng dμi (tốc ,
điều kiệ n ng k h h các sóng dμi Theo dữ liệu phân
động khí quyển mạnh trong vòng một năm thờng chỉ quan trắc
ây thực sự lμ ví dụ đầu tiên về
[181] sử dụng để xây dựng mô hình phát sinh cộng hởng các
sóng ven, vì vậy kiểu cộng h ởng nμy đợc gọi lμ sự cộng hoởng
Gree
quan trắc tại thềm Ostrâylia [134, 339],
độ pha chu kỳ), còn
trng gần với các đặc
xuất hiện trong tr có thể đạt độ cao một
Hiện tợng nμy ở Nhật Bản có tên gọi lμ abiki [111, 196], ở Tây
ợc xem xét tỉ mỉ ở mục
những dao động gió áp đáng kể đòi hỏi: thứ nhất, phải có nhiễu
khí quyển mạnh đi qua khu vực , thứ hai, phải thỏa mãn những
n cộ g hở ích t íc
trình khí quyển thì th
thấy không quá 10−12 sự kiện khí tợng có khả năng (về
nguyên tắc) gây nên các sóng dμi, thời gian kéo dμi tác động của
đợt trong số đó tới bề mặt đại dơng − từ vμi giờ đến 1,5−2
ngμy Chỉ có một số trong chúng có những đặc trng gần với các
đặc trng cộng hởng Do đó, những điều kiện để phát sinh các
dao động sóng dμi mạnh chỉ xảy ra ở những thời kỳ hiếm vμngắn ngủi (vμi ngμy trong vòng một năm hay thậm chí thahơn) Chính lμ vμo những thời kỳ đó mμ ngời ta quan trắc đợc
độ hiệp biến cao giữa các dao động của đại dơng vμ khí quyển
áp suất thủy tĩnh sát đáy vμ áp suất khí quy
Kamchatka
Ghi chú: Đối với Nam Kurilsk, Burevesnhik vμ Malokurilsk các trị số độ lệch
g trung bình đoợc dẫn riêng biệt cho tháng 8 vμ tháng 9
động sóng dμi nền, nh
bình phoơn
với những thăng giáng của khí áp Mức tơng quan yếu giữa các
vi thăng giáng của áp suất vμ nhiễu sóng dμi tự nhiên ở đại
dơng, những khác biệt lớn giữa các đặc trng của chúng (bảng 3.2) chứng tỏ vai trò tơng đối nhỏ của cơ chế trực tiếp phi cộng
hởng trong sự phát sinh các sóng dμi ở đại dơng (ít ra lμ trong
sự phát sinh các sóng với chu kỳ nhỏ hơn 2−3 giờ)
Chúng ta sẽ xem xét những nguồn có thể có của nhiễu sóng
Trang 22dμi tự nhiên
1. Các sóng nội ở đại d oơng
Những dữ liệu quan trắc thực địa [175] cũng nh các tính
toán lý thuyết [138] đã chứng tỏ rằng các sóng dμi trên mặt
trong một số trờng hợp có thể đợc gây nên bởi các sóng nội
Tuy nhiên có lẽ nguồn dao động sóng dμi của mực nớc loại nμy
lμ thứ yếu Minh chứng về điều nμy lμ: những khác biệt lớn về
các bán kính tơng quan của các sóng mặt vμ sóng nội [334], sự
phụ thuộc yếu giữa mức nhiễu sóng dμi vμ sự hiện diện của
Sự truyền tải năng loợng theo từng bậc phổ
ơng tồn tại rất nhiều dạng chuyển động rối cùng đ
ảnh
ơng thì nhỏ (ngoại trừ vùng ven bờ)
i theo bậc, năng lợng từ những quy mô lớn hơn chuyển tới các quy mô nhỏ hơn, thì ngợc
csóng ngoại trọng lực)
cao của phổ sóng dμi (các chuyển động với chu kỳ từ 30 s đến 3
át sin sóng nội ở đại ng [5 6].cho rằng trong sự phát sinh các sóng dμi
phân tầng (ví dụ, ở Bắc Băng Dơng phân tầng rất yếu, nhng
các dao động sóng dμi nền của mực nớc biểu hiện khá rõ)
Ngoμi ra, nh đã nhận xét ở trên, sự tăng trởng cờng độ
nhiễu sóng dμi quan trắc thấy khi cờng hóa các quá trình khí
quyển, do đó, chính những chuyển động khí quyển lμ nguồn
năng lợng chủ yếu của các sóng dμi
2
Các quá trình địa vật lý có cùng một dạng phổ, điều đó lμm
ngời ta nghĩ về một cơ chế duy nhất hình thμnh nên chúng
hoặc về sự chi phối lẫn nhau của chúng Trong đại d
ợc duy trì bởi nguồn
ô lớn Nh Pedlosky đã viết dòng chảy quy mô lớn có xu
động quy mô nhỏ hơn” [70] Các lực ma sát đối với những quá
mô lớn thì nhỏ bé so với lực Coriolis vμ gradient áp
suất, nhng trở nên đáng kể đối với những quá trình quy mô
nhỏ Kết cục lμ năng lợng nhập từ bên ngoμi vμo các chuyển
động đại dơng toμn cầu (chủ yếu dới dạng bức xạ Mặt Trời)
đợc bù trừ bởi sự tiêu tán của các c
theo bậc từ những quy mô chuyển động lớn nhất tới những quy
mô chuyển động nhỏ nhất Đồng thời, theo ý kiến của Pedlosky,vấn đề nμy lμ một trong những vấn đề khó vμ cha rõ nhấ
n nhiên, các quá trình
đều có hởng nhất định tới sự hình thμnh phổ của sóng dμi trên mặt đại dơng Tuy nhiên, nhìn chung sự ảnh hởng đó không thể lớn, bởi vì rối biểu hiện yếu trong các dao động mực
nớc đại dơng (yếu hơn nhiều so với trong các dòng chảy haytrong sóng nội), còn quy mô của tính phi tuyến ở đại d
3.Sự t oơng tác phi tuyến của sóng gió
Nếu nh trong khi truyền tả
ại do sự tơng tác phi tuyến của các sóng gió hay sóng lừnnăng lợng truyền tới những chuyển động quy mô lớn hơn (cá
Nhiều dữ liệu thực nghiệm cho biết rằng
Trang 23động sóng dμi tự nhiên đ h thμnh do sự phản xạ vμ tán
thích đợc hai đặc điểm quan trọng của các dao động nền: 1) các
ngẫu nhiên vμ mức hiệp biến của chúng với những dao động khí
xấp xỉ sóng dμi các ph
ợc hìn
dao động nền mạnh lên khi các quá trình khí quyển tăng cờng;
2) mức hiệp biến thấp với những thăng giáng của khí áp vμ gió
Thật vậy, nếu quan niệm rằng nguồn của các sóng nμy lμ triều
khí tợng (tức sự chênh lệch mực nớc quy mô lớn do phản ứng
tĩnh học của đại dơng đối với sự giảm khí áp), thì sẽ hiểu đợc
mối liên hệ của các đặc trng năng lợng của nhiễu sóng dμi với
các nhiễu động khí quyển Mặt khác, trong khi phản xạ vμ tán
xạ trên địa hình ngẫu nhiên thì trờng các sóng dμi sẽ trở nên
ển sẽ giảm Tính không dừng của trờng các nhiễu động khí
quyển bên ngoμi cũng lμ một nhân tố quan trọng ảnh hởng tới
sự hình thμnh các sóng dμi trong đại dơng: tơng tự nh
những bất đồng nhất của địa hình, sự bất đồng nhất của các
quá trình khí quyển có thể gây nên hoặc lμm tăng cờng một
cách đáng kể sự phát sinh các dao động sóng dμi
Có lẽ chính cơ chế n
g nền của mực nớc Chúng ta sẽ giμnh sự chú ý đặc biệt tới
nó cùng v chế cộng hởng hình thμnh sóng thần
Phải u ý rằng vấn đề về cơ chế phát sinh các sóng dμi
trọng lực ở vùng khơi đạ dơng vμ lân cận bờ lμ một trong
vấn đề phức tạp vμ còn ít đợc nghiên cứu nhất T liệu
thực nghiệm có thể dùng để kiểm tra các mô hình nguồn lý
thuyết hiện tồn tại rõ rμng lμ cha đủ Để nghiên cứu cơ chế
hình thμnh
chuyên trên các polygon ghi đồng thời mực nớc, dòng chảy, các
tham số sóng gió vμ sóng lừng, các vi thăng giáng khí áp, gió
v.v
Không có khả năng bao quát toμn bộ các phơng diện củavấn đề phát sinh các sóng dμi, trong chơng nμy chúng ta sẽxem xét trớc hết về những cơ chế trực tiếp liên quan tới sự tác
động của các quá trình khí quyển tới bề mặt đại dơn
3.4 Sự kích động trực tiếp các sâu không đổi bởi các quá trình khí quyể
dμi đ
ủa các
trình [48, 85, 181, 351, 352] vμ những công trình khác đã đề cập những khía cạnh lý thuyết của vấn đề nμy Khả năng kích thích các sóng dμi nhờ một nguồn nhân tạo bắt chớc nhiễu khí quyển
đã đợc minh họa trong một thí nghiệm rất lý thú trong phòng thí nghiệm [346] Đợc biết rằng chính lμ sự giảm áp suất vμgió mạnh gây nên những vụ nớc dâng bão khủng khiếp Bây giờ chúng ta sẽ xem xét áp suất đóng vai trò gì trong sự phátsinh những dao động sóng dμi có tần số cao hơn so với nớcdâng
có tính đến khí áp biến thiên vμ gió có dạng
h x
P x
g t
ρ
τρ
∂
h
P y
g t
ρ
y
τρ
∂
trong đó P a − áp suất khí quyển, τx,τy − các hợp phần ứng suấtgió tiếp tuyến, ρ− mật độ nớc biển ảnh hởng của sự quay
Trang 24)(
1)(
2
2
a P h h
g
Đối với đại dơng sâu không đổi h(x,y)=H ph
trình nμy có thể viết lại dới dạng
g
Ta xét vai trò tơng đối của khí áp vμ ứng suất gió trong sự
phát sinh các sóng dμi Số hạng thứ nhất ở vế phải phơng
trình (3.31) có thể viết lại nh sau:
Với những tốc độ không quá lớn, gió nằm trong sự cân bằng
địa chuyển với khí áp Gió sát đất có thể ớc lợng theo công
thức
a a
f
k W k
a f
ρ
τρ
a
D f
Trang 25đạt tới 100 m/s, tức vẫn nhỏ hơn nhiề
ớ
Tóm lại, nh
h các sóng dμi trọng lực ở khoảng tần đang xét thì vai
trò của khí áp lớn hơn vai trò gió [27] áp suất vμ các hợp
phần ứng suất đi vμo các phơng trì
(3.28) dới dạng tuyến tính, vì vậy các dao đ
nên bởi áp suất vμ bởi gió có thể tính một cách độc lập
c
u so với nếu rút ra từ
ời ta sử dụng những công (3.33) Để c lợng gió trong bão ng
một sóng chạy lan truyền
ùy ý so với đờng bờ
) (
0
),,(x y t =ζ e i ωt−l x− y
)(),,(x y t =ζ x e i ωt− y
ả thiết đơn giản hóa đã
chấp n
x l e x
x
Pe e
C e C
x l x
i x i
Pe e
e C
2 2 2
2 2
2
γχ
μ
+
=+
[48].Theo (3.43)
ớcnhững dao động khí áp cμng lớn; khi U= quan sát thấy sự c
cộng hởng Praudman Nếu U< , thì c μ>0, tức dao động mực
nớc tĩnh học (ζ ) vμ động lực học (ζ ) có cùng một dấu, độ dâng mực nớc mang dấu dơng tơng ứng với sự giảm áp suất,trong trờng hợp khi các sóng khí quyển lan truyền với tốc độ
vợt trên tốc độ các sóng dμi trong đ i dạ ơng (U> ),c μ<0 vμ
sự gTốc
ng quan nh vậy của
iảm áp suất gây nên dâng mực nớc mang dấu âm
độ các sóng dμi ở vùng khơi đại dơng bằng 100−250m/s, tốc độ uyể động đặc trng của các xoáy thuận nhỏ hơn khoảng một bậc − 8−20 m/s [270] Với tơ
Trang 26lực học của các sóng khí quyển lên bề mặt đại dơng Từ công
suất mang tính chất tĩnh học vμ tơng ứng với định luật áp kế
ngợc, theo đó mực nớc dâng lên 1,01 cm tơng ứng với giảm
đợc gây nên chỉ khi nμo khác biệt giữa các tốc độ lan truyền
của sóng đại dơng vμ sóng khí quyển không vợt quá 10
Nh đã nhận xét ở mục
ộ ặc trn
hoặc lμ nhiễu sóng dμi tự nhiên ở đại dơng đợc sinh ra bởi các
quá trình khí quyển nhờ một cơ chế khác nμo đó (ví dụ, bằng sự
tán xạ), hoặc lμ nguồn của nhiễu nμy lμ những quá trình khác
b) Đối với những vùng ớc nông trải dμi sự cộng
hởng Praudman xác suất hơn so với nhữ
sâu
o động mực nớc đại dơng Sử dụng mô hình đại
dơng bán vô hạn với độ sâu không đổi, chúng ta sẽ coi đờng
bờ trùng với trục
−20 %
3.2, các tốc độ sóng Lamb vμ sóng gió áp trọng lực gần bằng tốc độ âm U=343m/s, các tốc đ đ g
của sóng nội trọng lực U≈30 50 m/s [17] Tốc độ các sóng dμi ở
vùng khơi đại dơng nhỏ hơn nhiều so với tốc độ các sóng gió áp
trọng lực, nhng lớn hơn so với tốc độ các sóng nội trọng lực vμ
do đó, không có những điều kiện để phát sinh cộng hởng các
sóng dμi Từ những điều đã nói trên đây có thể rút ra kết luận:
nμo đó (chẳng hạn, sóng gió), hoặc lμ nó đi tới vùng khơi
Tốc độ điển hình của các nhiễu khí quyển (bão, xoáy thuận,
ng kiểu sóng thần khí tợng lμ 15−80 km/giờ Các sóng dμi
trọng lực có tốc độ nh vậy khi độ sâu đại dơng bằng 2−50 m
g góc với bờ ra phía
)1(
ζχ
)1(
c d
ζ = + (3.46)
ở đây ζd − thμnh phần sóng động lực học, tơng ứng với phản ứng của mực nớc đại dơng đối với sự biến thiên khí áp ở vùng
*
−
= 0 2
C từ điều kiện có hạn của ζ(x) khi x→ ∞ ; ' = 0 −
2
C từ đòi hỏi
đesóng phản xạ chạy trên h ớng từ bờ ra.
Trang 27khơi đại dơng:
) (
0 2 2
2 )
( 0
),,
ζ
(3.47)
Đại lợng ζ đợc xác địd nh bằng các tham số của nhiễu
động khí quyển vμ độ sâu thủy vực vμ không phụ thuộc vμo sự
có mặt của bờ.* Đại lợng thμnh phần sóng bờ liên quan tới
sự có mặt của đờng ranh giới bờ:
,,
1
),,
không thể thỏa mãn điều kiện không chảy xuyên), nhng trên
hớng vuông góc bờ thì sóng nμy khác xa so với chúng Nh có
thể suy ra từ các biểu thức (3.48), có thể có h ơng án cấu
động dọc theo bờ (tức khi =k, l=0, C1=0) vμ do đó bờ không
có ảnh hởng gì tới sự phát sinh các dao độn
áp, các sóng phản xạ vμo vùng khơi đại dơng không đợc tạothμnh Trong một tr
háp tuyến với đờng bờ, tức khi k=0,
l
=
, sóng o t μnh có đặc điểm sóng đứng thuần túy:
)()(cos)
,,
0 0
1
νζ
νμ
c
U
≈
Trong trờng hợp khi các sóng khí quyển truyền vμo phía bờ
* Khác với sóng kelvin bình th ờng, sóng nμy có thể tồn tại cả khi không có sự quay; hớng truyền của nó đợc xác định bằng dấu của k , trong khi sóng
Kelvin tự do luôn chuyển động sao cho bờ ở phía bên phải (ở bắc bán cầu) Các sóng Kelvin c ỡng bức vμ sóng Puancarê cỡng bức đóng vai trò quan trọng trong sự hình thμnh thủy triều (xem mục 6.2 trong [27]).
Trang 28(tức khi <0, U<0) Δζ >0, tức mực nớc tổng cộng thấp hơn
so với ở ngoμi khơi đại dơng
của thμnh phần bờ của các sóng c oỡng bức ở đại doơng tùy thuộc vμo tốc độ
vμ góc tới của các sóng khí quyển so với bờ
Trong trờng hợp tổng quát, khi các nhiễu động khí quyển
đi tới bờ dới mộ
0
2 1
2 2
0
2 1
2 2 2
2
sin
sin1
ζμϕ
n các đồ thị biến đổicác hệ số C=(C1, C1′)/ζ0 ứng với một số giá trị của tốc độ tùythuộc vμo góc đi tới bờ của các sóng khí quyển Nếu loại trừvùng
ˆ
ϕ∼ϕ , thì hệ số res Cˆ đơn điệu giảm từ giá trị cực đại
c U
Cˆ = / tại ϕ =0$ đến Cˆ =0 tại ϕ =90$
3.5 ảnh h~ởng của vùng thềm tới sự phát sinh các sóng dμi
Ngμy 26 tháng 8 năm 1954 ở vùng quần đảo Bagam đã
rol Chuyển động chậm về phía tây bắc,ngμy 30 tháng 8 bão đi tới lục địa Bắc Mỹ vμ sau khi t
Trang 29Hình 3.15 Quan trắc sóng ven trên thềm California khi gió mạnh đi qua
ngμy 6 tháng 1 năm 1954 (a) vμ ở vùng bờ Đại Tây Doơng noớc Mỹ
ngμy 31 tháng 8 năm 1954 khi bão Carol đi qua (b) (từ công trình [266])
a − dao động mực noớc ở La-Holl (1) vμ Oyshenside (2), khí áp (3) vμ tốc độ gió
(4) ở La-Holl; b - dao động mực noớc ở Atlantic-City (1) vμ Sandy-Hook (2), các
mũi tên chỉ thời điểm tâm bão đi qua trạm
Redfield vμ Miller sau khi nghiiên cứu những dao động đó
[291] Theo ý kiến của họ, hiện tợng nμy (về sau ngời ta phát
hiện ra rằng nó đã từng xảy ra trớc đây ở bờ nớc Mỹ) không
thú về phơng diện khoa học, mμ rất đá g
ặt thực tiễn: các sóng đi tới bất ngờ, sau khi kết thúc nớc
dâng một thời gian khá dμi; rất có thể xảy ra tình huống khi cực
đại nớc dâng trùng với nớc ròng của thủy triều vμ không đợc
nhận ra, nhng các dao động thứ sinh nếu trùng với nớc lớn
vậy, lý thuyết kinh điển dựa trên mô hì ơn
ghềm,nhữ
với độ sâu không đổi đã không cho phép đa ra một gải thích xác đáng về bản chất của những dao động n ớc dâng thứ sinh.Vì vậy, Munk, Snodgrass vμ Carrier [266] đã đề xuất giả thuyết rằng hiện tợng nμy liên quan tới sự kích thích cộng hởn cácsóng ven bị chi phối bởi độ biến thiên địa hình ở đới t
ng sóng nμy truyền dọc vùng bờ với tốc độ của các quá trìnhkhí quyển
Giả thiết rằng tốc độ pha của hμi bậc không các sóng ven
đối với địa hình nghiêng bằng tốc độ của nhiễu động khí quyển (c0 =U ), theo các công thức (2.18), (2.19) có thể viết
kéo dμi củ
thực khô
kể nμo với chu kỳ của h i thứ nhất hay các hμi a
lợng xuất phát từ lập luận vật lý đơn giản nh hiệu số củathời
đợ
lμgian đi qua của mặt hậu (t r) vμ mặt tiền (t f) của sóng:
Trang 300
c
L c
L t t T
g f
r − = −
=
ở đây c g − tốc độ nhóm, c0 − tốc độ pha của các sóng ven, L−
khoảng cách từ khu vực bão đi vμo đới thềm (tức từ vùng dự
định phát sinh các sóng ven) đến trạm nơi mực nớc đợc qua
trắc Đối với các sóng ven trên thềm nghiêng
n
2/
L
T= =Δ
0
(3.59)
So sánh các giá trị tính toán vμ thực đo Δ cho thấy chúnT g khá
trùng hợp với nhau (xem bảng 3.3)
Bảng 3.3 Các giá trị tính toán vμ quan trắc tốc độ, chu kỳ vμ thời gian kéo dμi
của các dao động n oớc dâng thứ sinh gây nên bởi những trận bão truyền dọc
vùng bờ đông bắc n oớc Mỹ (từ công trình [266])
1954
11 −12/9 1954
14 −15/9 1944
21 −22/9 1938
Công trình [266] lμ ví dụ đầu tiên chứng minh sự tồn tạithực tế của các sóng ven ở đại dơng vμ hiện tợng “bẫy” (tụtập) năng lợng sóng ở đới thềm ở tất cả các trờng hợp đã xét quan trắc thấy sự kích thích cộng h oởng hμi bậc không của sóng ven bởi nhiễu động khí quyển di chuyển Cơ chế cụ thể của sự
kích thích tơng tự đã đợc mô tả trong công trình củaGreenspan [181]
Greenspan đã xem xét sự phát sinh các sóng ven trên đáynghiêng h=αx bởi nhiễu khí áp đợc cho dới dạng
)()()(
)()
,,(
2 2
a x t U y
a x a P t
y x
P a
++
Sau khi thực hiện tính toán trong không ian các số sóng
U
g
Trang 31sóng nμy tơng ứng với hμi bậc không của sóng ven
Nghiệm tiệm cận nhận đợc trong công t ình [181] đối với
−
ρ
t U y t U
nghiệm nμy về phơng diện vật lý rất phù hợp với những kết
quả của Munk vμ nnk [266] Tuy nhiên, khác với công trình
nμy, ở đây sự kích thích cộng hởng các sóng ven đợc xem lμ
luận chứng kết quả nμy một cách chặt chẽ toán học
Sự tồn tại các dao động nớc dâng thứ sinh lμ hệ quả của
một thực tế lμ phổ biến đổi Fourier ngợc đối với bμi toán đang
cực nμy Sự hiện diện của một cặp cực ứng với hμi bậc không
của các sóng ven liên quan tới tính chất đặc biệt của nhiễu khí
quyển ban đầu dạng (3.60) Kết quả (3.62) có thể đợc khái quát
cho một phân bố khí áp bất kỳ Trong trờng hợp nμy thì một
nhiễu động đợc hình thμnh tại thời điểm t=0 vμ lan truyền
dọc theo bờ với tốc độ không
U
g n
còn những tần số cộng hởng tơng ứng với chúng ω − biểunthức
U
g n n
Tuy nhiên, trên thực tế thì để phát sinh những hμi bậc cao các nhiễu khí quyển cần phải chuyển động với những tốc độ khá lớn Thật vậy, theo các ớc lợng của Greenspan [181], hμi sóng ven thứ nhất ở vùng bờ đông nớc Mỹ (tức đối với
3
10)5 4
Trang 32Cần phải lu ý rằng mô hình mμ Munk vμ nnk [266] vμ
Greenspan [181] đã sử dụng có chứa một nhợc điểm quan
trọng, hạn chế khả năng ứng dụng của nó khi nghiên cứu các
quá trình thực ở đại dơng, cụ thể lμ − không có ranh giới thềm
vμ tăng độ sâu vô hạn khi xa dần khỏi bờ Đối với những chuyển
động quy mô lớn, với kích thớc so sánh đợc kích thớc đặc
trng của vùng thềm, mô hình nμy có thể dẫn tới những sai số
đáng kể Vì vậy, bản thân Munk sau nμy khi mô tả các chuyển
động sóng dμi ở đới thềm đã sử dụng những mô hình với thềm
kích thớc hữu hạn, chẳng hạn mô hình thềm − bậc [255, 312]
Tuy nhiên, những đặc điểm vật lý chủ yếu của sự kích thích
các sóng ven bởi nhiễu khí quyển truyền dọc bờ đợc truyền đạt
hoμn toμn đúng đắn trong các mô hình [181, 266] Điều nμy đã
đợc chứng minh, chẳng hạn bởi Zelesnhiansky [218], ông nμy
đã thực hiện tính toán bằng số nớc dâng bão với địa hình thực
đối với vùng thềm đông bắc nớc Mỹ vμ đã nhận đợc những
kết quả rất phù hợp về phơng diện định tính với những kết
quả của các công trình vừa đợc nhắc tới (đã thấy đ ợc những
dao động nớc dâng thứ sinh mang tín chất sóng ven)
Bây giờ để tiếp tục việc khảo sát đã
h
bắt đầu ở mục trớc, ta
ềm
điều kiện liên
tục của mực nớc vμ thông lợng khi
sẽ xét chi tiết hơn về sự kích thích các sóng dμi bởi các sóng khí
quyển di chuyển dạng (3.37) có tính đến biến thiên địa hình ở
đới thềm (đối với vùng th hữu hạn)
Để bắt đầu, chúng ta sử dụng mô hình thềm − bậc (2.32)
Phù hợp với (3.40) nghiệm phơng trình dạng (3.39) đối với mỗi
vùng có thể viết lại dới dạng
x l j x j x j
j x C e j C e j P e
2 1
∂
∂
Những điều kiện nμy cho khả năng lập phơng trình ma tr
1 1 1
trong đó A j vμ Z j lμ ma
()
2 1
1 1
vμ hững biểu thức tơng tự nhngthay thế
ơng trình (3.67) có thể biến đổi thμnh dạng
2 1 1 2
2,1,},{b m1 j m= Các hệ số 1
mn
a vμ 1
m
b đợc mô tả bằng nhữngcông thức
)(exp),
(exp),
)(
)(exp)1(),
(
0 1 1
A Z A A
1 1 1 1 2
}{],
12
21 12 11 11
Từ đ
0 1 11
21 = C +βζ
Trang 33νμ
F
d q
C11=− 22β1ζ0 − 2 , (3.75)
1 12 11 2 0 1 22 11 21 12 12
)(
)(
d F
q q d q
.41) vμ (3.74)−(3.76) mô tả đầy đủ cấutrúc
Nh vậy, giống nh đối với đại dơng
của các chuyển động sóng ở vùng khơi đại dơng vμ trên
thềm gây nên bởi sóng khí áp di chuyển
độ sâu không đổi, đốithềm− bậc nghiệm có dạng (3.46) vμ gồm hai thμnh phần: 1)
sóng cỡng bức thuần túy (“bị khóa”), các tham số của sngs nμy
đợc xác định bởi lực cỡng bức vμ độ sâu ở vùng khơi đại dơng
vμ ở thềm (ζ ); 2) các sóng dμi phản xạ từ ranh giới bờ vμ từ d
thềm (ζ ) Tuy nhiên, loại thμnh phần thứ hai khi có c
thềm có đặc điểm phức tạp hơn
kích thích cộng hởng
h đến (3.68)−0
=
F Nếu tín(3.70) ta nhận đ iện cộng hởng nh sau:
2 2
2 12
21 22 21
2
L F
)(
(
1 1
Đặc điểm của các dao động sóng dμi trên thềm vμ ở vùng khơi đại dơng, vμ nói riêng khả năng kích thích cộng hởngcác sóng dμi, phụ thuộc nhiều vμo những tham số α ,1 α vμ do 2
đó, vμo giá trị của thμnh phần dọc bờ của vectơ sóng k Về
phơng diện nμy, ta thấy rất giống với trờng hợp các sóng tự
do (xem mục 2.3)
Cũng nh ở mục 2.3, chúng ta sẽ sử dụng các ký hiệu nh
hμm lợng giác, E′ vμ − T′ cùng các đại lợng đó trên thềm Rõ rμng, có thể có ba kiểu dao động [128] (hình 3.16)
1 k2 >ω2/(gh2), k2 >ω2 /(gh1)− kiểu E E′ Tronhợp nμy nghiệm mang tính chất hμm m
Loại nghiệm nμy tơng ứng với các sóng Kelvin cxét ở trên
Để thực hiện điều kiện (3.77) cần phải có
g trờng
ũ cả trên thềm lẫn ở vùng khơ α1 =χ1,α2 =χ2), hơn nữa về
ỡng bức đã
1 1 1
χ
h
nhng điều nμy không thể, bởi vì h2 >h1, χ2 >χ1, còn th(x) luôn
2 2
)(
nhỏtr
2 2
gh
k <ω , k2 <ω2/(gh2)− kiểu T′ Nghiệm ở cả trên thềm lẫn ở vùng khơi đại dơng mang tính chất lợng giác(α1 =ip1, α2 =ip2) Kiểu nghiệm nμy tơng ứng với các sóng Puancarê cỡng bức Điều kiện (3.7) đối với các sóng nμy cũng không đợc thực hiện, bởi vì vế trái của phơng trình tản mạn
lμ số ảo thuần túy, còn vế phải − số thực, tức các dao động cộng
Trang 34hởng không thể đợc kích thích
Hình 3.16 Biểu đồ tản mạn chẩn đoán của các sóng
đối với mô hình thềm − bậc với tham số d
Theo (3.78),
(cos
i F
biên c oỡng bức 08
, 0
=
c L
* / π ω
ω = , c= [gh1h2 /(h2 −h1)]1/2
Tuy nhiên, điều nμy không có nghĩa rằng phản ứng của
mực nớc đối với dao động áp suất mang tính đơn điệu Nh có
thể suy ra từ các công thức (3.74)−(3.76), biên độ của các sóng
dμi do biến thiên khí áp gây nên tỷ lệ với F− 1
1
=+
−
1 1 1 1
2 2 1
)]
(sin)([cos
)(sin)(cos
1 2 2
2 2
1 2 1
L p L
p h
p
L p L
p i
1 1
2 1 1
)(sin)(cos
h p
L p L
p i
Công thức (3.81) cho thấy rằng các sóng Puancarê cỡngbức liên quan mật thiết với các sóng tự do; tại những tần số mμ các sóng Puancarê tự do (phát xạ) có cộng hởng thềm thì cácdao động sóng dμi cỡng bức cũng tăng năng lợng
Ta nhận thấy rằng các hệ số C11, C21 đợc xác định bằng các công thức (3.74), (3.75) đặc trng cho sự biến dạng trờngsóng của những dao động cỡng bức ở đới thềm, còn C12 (3.76)
xạ các sóng dμi ra vùng khơi đại dơng Tham số k
ở vùng khơi đại dơng) thực tế lμ hệ số phát xạ các gPuancarê cỡng bức
phát xạ tơng ứng với cực đại của các hệ số
một số
l
những vùn khuếch đại biên độ các sóng
γ , tức các tần số cộng hởng thềm của các sóng tự do (xem các biểu thức (2.90),(2.93)) Nh vậy, thềm có tác động chọn lọc tới trờng các sóngdμi ở đại dơng: nếu phổ của các sóng cỡng bức đi tới thềm có
đặc điểm “nhiễu trắng”, thì phổ của các sóng phản xạ sẽ chứanhững cực đại biểu hiện rõ tại các tần số cộng hởng thềm
Từ hình vẽ thấy rằng các sóng Puancarê cỡng bức rơi vμo dải tồn tại của các sóng nội trọng lực trong khí quyển, vμ nhữngsóng sau cùng nμy khi tác động lên bề mặt đại dơng có thể dẫn tới tạo thμnh các sóng Puancarê
Trang 35Hình 3.17 Những đoờng đẳng trị hệ số kích thích A đặc trong
cho hiệu quả truyền năng loợng từ khí quyển cho đại doơng
điểm lợng giác trên vùng thềm vμ đặc điểm hμm mũ ở vùng
khơi đại dơng (α = ip ,α =χ ) Số sóng trong trờng hợp nμy
ứng với vùng tồn tại củ ven tự do (xem hình 2.3, 2.4),
vì vậy những dao động cỡng bức tơng ứng đợc hình thμnh do
tác động của các nhiễu khí quyển tuần hoμn đơng nhiên đợc
gọi lμ các sóng ven cỡng bức (xem hình 3.16)
Các điều kiện cộng hởng kích thích những sóng nμy (3.77)
đợc
2 2 1 1
a các sóng
thỏa mãn nếu
1 1
2 2
1 )(tg
p h
h L
trong đó
c U
2 / 1 2 2
2 1
y
j j
ω
ở đây
L j
,arctg
2 2 1
2 2 2
c U h
Trang 36đối với các sóng chu kỳ lớn lực Coriolis có thể tỏ ra đáng kể
Kađziura [35] đã nghiên cứu vấn đề nμy vμ cho biết rằng thμnh
phần lan truyền theo hớng xoáy thuận (tức thμnh phần khi di
chuyển thì bờ ở phía bên phải ở bắc bán cầu) sẽ đợc phát sinh
một cách hiệu quả hơn
Buchwald vμ De Szoeke [134] đã nghiên cứu sự kích thích
các sóng ven đối với mô hình thềm − bậc, nhấn mạnh rằng
những điều kiện cộng hởng (3.84), (3.85) lầ những điều kiện
quá chặt chẽ Vì vậy, họ khá hoμi nghi về khả năng hiện thực
của chúng trong những điều kiện tự nhiên, ví dụ, họ nghi ngờ có
thể dùng chúng để lý giải những sóng dμi cực trị đã quan trắc
đợc ở hồ Michigan vμ trên vùng thềm đông bắc Đại Tây Dơng
đã đợc đề cập trong các công trình của Donn, Ewing [156] vμ
Donn, McGuinnes [157]
Phải lu ý rằng, xác suất hiện thực điều kiện cộng hởng
(3.85) tăng lên mạnh nếu phổ không gian của các sóng khí
quyển có cực đại tơng đối tù Một mô hình tơng tự chỉ đối với
những dao động ngoại trọng lực đã đợc xét trong công trình
của Bowen vμ Guza [127], ở đó đã mô tả sự kích thích các sóng
ven bởi trờng sóng gió với phổ góc tơng đối phân tán (xem
mục 4.4)
Có thể có ấn tợng rằng sự phát sinh cộng hởng các sóng
trên thềm còn có thể xảy ra trong trờng hợp khi tốc độ các sóng
khí quyển (không phụ thuộc vμo hớng của chúng) trùng với tốc
độ các sóng dμi trên thềm, tức khi U = gh1 (trong công trình
của Donn vμ McGuinnes [157] thì chính lμ kiểu cộng hởng nh
vậy đã đợc xem xét nh lμ nguồn của những dao động sóng dμi
trên thềm Long-Irland ở đông bắc Đại Tây Dơng) Thật vậy,
trong trờng hợp nμy
2 1
1
x x
l x
x
e x
C e
P e C e C
1
x l
sẽ bị triệt tiêu vμ cuối cùng chúng ta
++
})]
()
1()1([ l h1 −μ1 − l h2 −μ2 +α2h2 μ1 −μ2 e−l L , (3.91)trong đó, theo (3.87)
)(sin)
(
2 2
Khi 2 =ν2,U =c1 có tính đến (3.89) ta có
)(sin)
(cos[
2
)1((
1 2
2h l L −l h l L
αBiểu thức (3.93) không chứa μ vμ do đó, không có những 1
2 2
2 11
L l
−
Trang 37đặc điểm cộng hởng khi U =c1.
Nh vậy, khi U =c1 sự cộng hởng đối với mô hình thềm−
bậc không tồn tại Thật ra đối với các mô hình thềm phức tạp
hơn cũng không có sự cộng hởng nμy Mặc dù lμ đối với một
trắc diện địa hình đơn điệu bất kỳ, bao giờ cũng tồn tại một độ
sâu mμ tốc độ sóng dμi tơng ứng với nó trùng với tốc độ nhiễu
(
2 2
nớc vμ thông lợng đã bị vi phạm
Sự cộng hởng (Praudman) diễn ra chỉ khi U =c2, tức khi
tốc độ của các nhiễu khí quyển trùng với tốc độ của các sóng dμi
ở vùng khơi đại dơng
Nghiệm nhận đợc đối với mô hình thềm − bậc dễ dμng
khái quát cho trờng hợp địa hình dạng hình trụ bất kỳ, tơng
tự nh điều nμy đã lμm đối với các sóng tự do (xem mục 2.6)
Nếu xấp xỉ địa hình thực h=h(x) bằng một hμm bậc thang, có
thể biểu diễn nghiệm dới dạng (3.65) cho từng bậc thang Từ
các điều kiện liên tục mực nớc vμ thông lợng tại các ranh giới
các bậc (3.66) rút ra phơng trình truy hồi dạng (3.67) cho phép
biểu diễn các hệ số C1j, C2j qua C1(j−1), C2(j−1) Điều kiện không
chảy xuyên tại bờ vμ điều kiện Zommerfeld tại vô cùng cho phép
khép kín hệ ng tham số đợc cho của nhiễu bên
l
k, ) xác định tất cả các giá trị của những hệ số C j
Cũng giống nh đối với mô hình thềm − bậc, biểu đồ tản
mạn của các sóng cỡng bức trong trờng hợp địa hình hình trụ
đơn điệu tùy ý tùy thuộc vμo tốc độ vμ hớng đợc chia ra thμnh
ba phụ vùng:
2) < < min max < > min−
2 2 max 2
),/(
c tốc độ cực tiểu, còn cmax = ghmax − tốc độ cực đại
đối với địa hình đó Khi xấp xỉ h(x) bằng hμm bậc thang giảthiết rằng hmin =h1, còn hmax =h=h∞
Khác với các sóng tự do, đối với các sóng cỡng bức nghiệm
có thể tồn tại với bất kỳ các giá trị của ω vμ k , tức đối với điểm
bất kỳ của biểu đồ tản mạn, tuy nhiên các sóng cộng hởng đợckích thích chỉ trong trờng hợp khi những giá trị ω vμ k đó
ơng đối lớn
ển
độn
tơng ứng với những hμi riêng biệt của các sóng ven tự do
Nh đã nhận xét ở mục 3.3, các sóng dμi biên độ t
ở những trờng hợp riêng biệt đợc phát sinh trong chuyển
động của front khí quyển (đột biến khí áp) thuộc kiểu đã đợcbiểu diễn trên hình 3.6 Bμi toán nh vậy đã đợc Buchwald vμ
De Szoeke (đối với thềm − bậc) [134] vμ Viera, Buchwald (đối với thềm hμm mũ) [339] khảo sát về bằng lý thuyết
Trờng hợp lý thú vμ quan trọng nhất, khi tốc độ chuy
g của đột biến áp suất tơng ứng với dải tồn tại của các sóng ven cmax >U >cmin Đờng thẳng c = U =const trên biểu đồ tảnmạn giao với tập hợp chăn các hμi (xem hình 3.16) Tơng ứng,tất cả những hμi đó đợc kích thích khi front đi qua Trong khi
đó năng lợng của mỗi sóng đợc kích động giảm xuống theo số hiệu hμi tăng lên Với t cách lμm ví dụ, trong bảng 3.4 [128]dẫn những biên độ tơng đối của sáu hμi sóng ven thấp nhất đối với thềm hμm mũ đợc gây nên bởi đột biến khí áp lan truyền với tốc độ U =0 c,5 max
Trang 38Bảng 3.4
Biên độ tại x= 0 2,35 1,37 1,15 0,91 0,79 0,68
Nh vậy, front khí áp trong khi di chuyển có thể tạo nên
những sóng ven với biên độ vợt trội đột biến áp suất một số lần
u đờng front, không vợt lên trớc vμ cũng không bị rớt lại sau nó (giống nh chuyển động của các toa
tầu hỏa đằng sau đầu tầu) Nh đã cho biết trong công trình
của Worthy [350], cảnh
vμ lan truyền theo sa
tợng phát sinh các sóng ven tơng tự cũng quan trắc thấy khi trận gió mạnh đi qua
iên của
địa hình
Trong một số tr ờng hợp, khi những tham số của sóng khí
3.6 Sự kích động các sóng ven do kết quả tản mát thủy triều
khí t~ợng trên nền những bất đồng nhất ngẫu nh
trớc đã cho thấy rằng
ơng có thể tạo ra
với các tham số của sóng dμi trong đại
biến thiên
g có những điều kiện cộng h
ớc phải phù hợp với “quy luật áp kế ng
hở a đ ờng bờ, biến thiên địa hình
u sóng dμi tự nhiên ở đại dơng vμ các dao động tần cao
nền của khí quyển (xem bảng 3.2) chứng tỏ rằng nhiễu sóng dμi
trong đại dơng đợc hình thμnh theo “cơ chế phát sinh không
trực tiếp”; chẳng hạn, nó có thể đợc tạo nên do kết quả tán xạ
các nhiễu lớn của mực nớc đại dơng (kiểu nh thủy triều khí
tợng) trên những yếu tố bất đồng nhất của địa hình
Việc khảo sát sự lan truyền các chuyển động sóng trong môi trờng bất đồng nhất ngẫu nhiên vμ sự tán xạ năng lợngsóng trong 20−30 năm gần đây đợc chú ý nhiều hơn, điều nμy
trớc hết liên quan tới những bμi toán thực dụng của quanghọc, âm học, vật lý vô tuyến vμ điện động lực học Đối với Đạidơng Thế giới những quá trình đó có ý nghĩa đặc biệt Sự biến
động của các tham số đại dơ
g vμ sự tán xạ năng lợng của các sóng đại dơng Những tổng quan tỉ mỉ về phơng diện nghiên cứu lý thuyết tán xạsóng trong đại dơng cũng nh các kết quả đo đạc trực tiếp về những quá trình tuơng ứng có dẫn trong các công trình củaPelinovsky [71] vμ Mysak [271]
Các dữ liệu quan trắc vμ tính toán lý thuyết chứng tỏ rằng
sự tán xạ đóng vai trò cự kỳ quan trọng trong sự hình thμnh
trờng sóng đại dơng, đặc biệt các dạng chuyển động sóng khác nhau [27, 51, 210] Ví dụ,trong công trình của Fuller vμ Mysak [170] đã cho thấy rằng do kết quả các sóng dμi đi từ vùng khơi đại dơng tới ranh giới bờbất đồng nhất ngẫu nhiên mμ phần năng lợng đáng kể củachúng (tới 50 %) đợc chuyển sang các sóng ven bị bẫy Về phần mình, các sóng bị bẫy lan truyền dọc bờ, do kết quả tán xạ trên những yếu tố bất đồng nhất của địa hình bị suy yếu rõ rệt Thật vậy, đối với vùng thềm đông bắc Nhật Bản theo các ớc lợng[271] biên độ của hμi sóng ven thứ nhất giảm đi 3 lần trên khoảng cách khoảng 400 km Năng lợng tán xạ một phần phát xạ ra vùng khơi đại dơng, một phần chuyển sang những dạng chuyển động sóng khác (trong số đó có sóng nội) vμ những nhiễu
động rối Nh vậy, sự tán xạ một mặt thúc đẩy sự phát sinh các sóng ven, mặt khác − dẫn tới phá hủy chúng
Trang 39Theo dữ liệu của Bell [121], quy mô đặc trng của những
bất đồng nhất đáy bằng 10−1 −101 km Phổ các bất đồng nhất
đáy biển Sε(k) thờng lμ một hμm giảm đơn điệu của k (“tần số
không gian”) ở đây có thể phân biệt hai trờng hợp: 1) phổ Sε
khá rộng, tức tơng ứng với giá trị bé của quy mô tơn
sóng bị suy yếu nhanh hơn nhiều so với trên
g quan;
hổ Sε khá hẹp (độ dμi tơng quan lớn) Tr g hợp thứ nhất
tơng ứng với sự tán xạ trong môi trờng với những biến thiên
quy mô lớn [271]
E N Pelinovsky khi nghiên cứu sự tán xạ sóng thần với
địa hình ngẫu nhiên đã cho thấy rằng, trên những bất đồng
nhất đáy quy mô lớn
những bất đồng nhất quy mô nhỏ Trong trờng hợp những
bất đồng nhất độ sâu một chiều độ suy yếu μ của sóng với số
sóng k truyền theo pháp tuyến với các bất đồng nhất μ∼k2,
giống nh khi tắt dần sóng trong môi trờng nhớt [71] Do đó,
có thể đa ra độnhớ
để mô tả sự tắt dần sóng do tác động của tán xạ
t hiệu dụng
εε
νef ≈ gh< 2 >R
2
ở đây <ε2 >− tham số nhỏ không thứ nguyên đặc trng cho độ
tản mạn của các bất đồng nhất đáy,
đồng nhất Độ nhớt hiệu dụng lớn hơn độ nhớt phân tử nhiều
ứng hiệu ứng tán xạ vợt trội hơn nhiều hiệu ứng ma sát đáy
Tuy nhiên, ở đây phải hiểu hai vấn đề: 1) do kết quả tá sóng
trong môi trờng bất đồng nhất năng lợng của nó bị h
thụ theo nghĩa thông thờng nh trong môi trờ
không chuyển thμnh nhiệt), mμ chuyển thμnh những dạngchuyển động sóng khác (chẳng hạn, thμnh sóng nội); 2) khi tán xạ năng lợng sóng chuyển thμnh những thμnh phần sóng với
cùng tần số (sự tán xạ trên các bất đồng nhất địa hình có thể
xem nh sự tơng tác phi tuyến của trờng sóng với phổ tần số
S vμ trờng các bất đồng nhất với tần số ω=0).Trong trờng hợp nếu các bất đồng nhất địa hình đáy có
đặc điểm đẳng hớng hai chiều, thì
Dới góc độ chủ đề của mục nμy thì điều đáng quan tâmnhất lμ khảo sát ảnh hởng của sự tán xạ tới sự phát sinh sóng dμi, tức tức tới sự truyền năng lợng từ những chuyển động không phải sóng sang những chuyển động sóng Ví dụ, trong công trình của G V Shevchenko [100] đã cho thấy rằng thủy t
Trang 40cμng mạnh mẽ Bằng cách đó, khu vực xoáy thuận chuyển động
bên trên đại dơng (vμ đặc biệt lμ bão hay bão lớn) tỏ ra lμ một
nguồn sóng dμi thờng trực (điều nμy tơng ứng với các dữ liệu
thực nghiệm hiện có, nh đã nhận xét ở mục 3.3) Khi không có
nguồn năng lợng bên ngoμi, thì độ chênh mực nớc do thủy
triều khí tợng gây nên cần phải giảm rất nhanh, nh có thể
suy ra từ (3.95), (3.96) Để duy trì thủy triều khí tợng ở trạng
thái dừng, phần năng lợng tơng ứng cần phải liên tục đợc
cung cấp từ khí quyển Thực tế ở đây đang thực hiện cơ chế hai
kỳ phát sinh các sóng dμi: năng lợng của các nhiễu khí quyển
chuyển vμo năng lợng của thủy triều khí tợng, còn năng
lợng của thủy triều khí tơng chuyển vμo các sóng dμi đại
dơng
Quá trình nμy phải đợc cờng hóa ở đới thềm − sờn lục
địa vμ ở lân cận bờ Thú nhất, điều đó lμ do những bất đồng đều
địa hình ở vùng nμy thờng biểu hiện mạnh hơn so với ở vùng
khơi đại dơng; thứ hai, sự khác biệt về tốc độ các nhiễu khí
quyển vμ các sóng dμi đại dơng ở đây ít rõ rệt hơn, vμ do đó
phản ứng của đại dơng đối với sự đi qua của các áp thấp khí
quyển mạnh hơn một cách đáng kể Sự hiện diện của ranh giới
bờ vμ thềm đóng vai trò ống dẫn sóng dẫn tới một loạt những
hiệu ứng đặc thù Chúng ta sẽ xem xét vấn đề nμy tỉ mỉ hơn,
theo gơng công trình của E A Kulikov vμ G V Shevchenko
[44]
Ta sẽ sử dụng mô hình thềm − bậc (2.32), giả thiết rằng
ranh giới bờ đợc mô tả bằng một hμm ngẫu nhiên S(y) với giá
trị trung bình bằng không vμ độ lệch ε nhỏ (so với độ rộng của
thềm) so với đặc trng thống kê đã biết
Ta sẽ xét vùng áp thấp dừng về hình dạng vμ di chuyển đều
dọc theo đờng bờ với tốc độ không đổi U : P a =P a(y−U t) Vì
kích thớc của các nhiễu khí quyển (cỡ 10 km) thờng lớn hơnnhiều so với độ rộng đặc trng của thềm đại dơng ( 2
nên chúng ta sẽ coi hμm P a (khí áp) vμ độ chênh mực nớc gâynên bởi giảm áp suất ζ0 =P a /(ρg) không phụ thuộc vμo tọa độ pháp tuyến với thềm x
Nếu viết lại phơng trình của mực nớc dẫn xuất ơng
đối:
t
0
ζζ
2 2 2
η
, (3.98)
ở đây c j = gh, j=1 tơng ứng với đới thềm (S(y)< x<0), j=2
tơng ứng với vùng khơi đại dơng (x≥ ) Tại các ranh giớiL
thềm (tại x= ) đối với các thμnh phầnL ζ vμ η cần phải thỏaj j
mãn các điều kiện ghép nối dạng (2.39), (3.66)
áp dụng phép gần đúng tán xạ một lần (tức bỏ qua sự biến dạng sóng cỡng bức do kết quả tán xạ của nó trên những bất
đồng nhất địa hình), có thể viết điều kiện biên của trờng sóng trung bình tại bờ dới dạng
đợc phơng trình