1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx

5 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 451,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư giáp thể tủy Medullary carcinoma: 99mTc - V DMSA để ghi hình tuyến giáp nhằm phát hiện các khối ung thư giáp nguyên phát hoặc tái phát với độ nhạy có thể đạt tới 65%.. 131I - MIB

Trang 1

Y Học Hạt Nhân 2005

sọ… có thể phát hiện được bằng phương pháp xạ hình nmo với một số loại DCPX như:

99mTc, 99mTc - DTPA (diethylenetriamine pentaacetic acid) hoặc glucoheptonate, 99mTc

- HMPAO (hexamethyl propylene amine oxine) Việc sử dụng các DCPX này tuỳ

thuộc vào từng loại khối u

2.2 Khối u đầu và cổ

Các khối u vùng đầu - cổ thường gặp là loại carcinoma dạng vảy (squamous carcinoma) kém biệt hoá, tiếp đến là các u lympho (lymphoma) Các DCPX thường

dùng để ghi hình là 67Ga, 99mTc- V DMSA (dimercaptosuccinic acid hoá trị 5)

2.3 Khối u tuyến nội tiết

2.3.1 Tuyến giáp:

a Ung thư giáp thể nhú (papillary carcinoma), ung thư giáp thể nang (Follicular

carcinoma):

Xạ hình tuyến giáp giúp chúng ta đánh giá được các nhân cả về hình ảnh giải phẫu và hình ảnh chức năng Có thể sử dụng 99mTc để ghi hình Vùng khối u thể hiện là

một vùng giảm hoặc không bắt hoạt tính phóng xạ (vùng không có chức năng), tương

ứng trên siêu âm là một nhân đặc (solid)

131I thường được dùng để đánh giá tổ chức giáp còn sót lại sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp Xạ hình toàn thân với 131I có tác dụng đánh giá ung thư giáp tái phát hay di

căn cần lưu ý phải dừng uống thuốc thyroxin trước khi ghi hình 4 - 6 tuần Có thể

dùng Thyrogen (TSH tái tổ hợp, ngoại sinh) thì không cần ngừng thyroxin

Hình 4.78: Xạ hình toàn thân

thể biệt hoá, ghi hình sau uống

tập trung hoạt độ phóng xạ tại

cổ bên phải, trung thất, phổi trái.

Mặt trước

Mặt sau

Hình 4.79: Ung thư giáp thể biệt hoá

b Xạ hình với Tc- 99m - MIBI: Nhiều

ổ di căn ở phổi

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d oc u -tra c k.

co m

Click to buy NOW! P

w w w d oc u -tra c k.

co m

Giỏo trỡnh phõn tớch khả năng vận dụng khối ưu

tuyến giỏp thận ghi hỡnh phúng xạ

Trang 2

b Ung thư giáp thể tủy (Medullary carcinoma):

99mTc - V DMSA để ghi hình tuyến giáp nhằm phát hiện các khối ung thư giáp nguyên phát hoặc tái phát với độ nhạy có thể đạt tới 65% Loại dược chất phóng xạ

này còn có thể tập trung không đặc hiệu tại gan, tuỷ xương

131I - MIBG cũng được sử dụng để ghi hình ung thư giáp thể tuỷ, nhưng có độ nhạy thấp trong việc phát hiện ung thư nguyên phát hoặc tái phát 201Tl cũng được dùng để

ghi hình cho các thể ung thư tuyến giáp bao gồm cả thể tuỷ

c Ung thư giáp thể thoái biến ( Anaplastic thyroid cancer):

99mTc, 201Tl thường được sử dụng để ghi hình Đối với loại ung thư này, tổ chức giáp di căn không hấp thụ 131I nên nó không dùng để ghi hình

2.3.2 Khối u tuyến cận giáp (Parathyroid tumors): 99mTc và 201Tl thường được sử

dụng để ghi hình tuyến cận giáp

2.3.2 Khối u tuyến thượng thận (Adrenal tumors):

a Khối u vỏ thượng thận: Có thể sử dụng 75Se - Seleno - cholesterol để ghi hình khối u vỏ thượng thận

b Khối u tuỷ thượng thận: 131I MIBG thường được dùng để ghi hình khối u tuỷ thượng thận SPECT cũng làm tăng độ đặc hiệu của ghi hình với 131I - MIBG Ngoài ra

ghi hình với 123I- MIBG cũng làm tăng thêm độ nhạy và độ đặc hiệu

2.4 Ung thư phổi

67Ga thường được sử dụng rộng rmi để ghi hình khối u phổi, các khối u vùng trung thất Mức độ tập trung 67Ga ở khối u là rất khác nhau theo các thể tế bào học Độ nhạy

của xạ hình trong ung thư phổi đạt được khoảng từ 85 ữ 95% Giá trị dự báo dương

tính đối với ung thư phổi nguyên phát được ghi hình bằng 67Ga là khoảng 91%, giá trị

dự báo âm tính khoảng 76%

201Tl cũng được sử dụng như là một loại dược chất phóng xạ truy tìm khối u cho các bệnh nhân có khối u ở phổi Các adenocarcinoma ở phổi có khả năng tập trung

201Tl mạnh hơn 67Ga

Hình 4.80: Xạ hình với

tuyến giáp di căn lan toả 2 phổi

Hình 4.81: Xạ hình tuyến giáp với Tc - 99m

- V DMSA Bệnh nhân nam, 65 tuổi có tiền sử 5 năm ung thư giáp thể tuỷ, có tăng nồng độ calcitonin, đ^ phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư nguyên phát tại tuyến giáp Xạ hình TG với Tc - 99m - V DMSA phát hiện ổ di căn tại hố thượng đòn phải

Trang 3

Y Học Hạt Nhân 2005

2.5 Ung thư gan

2.5.1 Ung thư gan nguyên phát:

Siêu âm gan kết hợp với xạ hình gan sử dụng các chất keo đánh dấu 99mTc thường

được sử dụng cho sàng lọc để phát hiện các khối u nguyên phát ở gan

Khoảng 73% các bệnh nhân ung thư gan có hình khuyết hoạt độ phóng xạ trên xạ hình, điều này có thể phân biệt với xơ gan hoặc di căn ung thư gan Các khối u ung

thư gan thường bắt và tập trung 67Ga khá cao, với khoảng trên 90% các trường hợp

Các ổ khuyết hoạt độ phóng xạ (âm tính) khi xạ hình bằng 99mTc sulfua keo nhưng sẽ

bắt xạ (dương tính) khi xạ hình bằng 67Ga

2.5.2 Ung thư di căn vào gan:

Độ nhạy của xạ hình khối u gan với các chất keo đánh dấu 99mTc khoảng 75 - 85%

Ghi hình với SPECT có thể làm tăng độ nhạy lên khoảng 10%

Hình 4.82:

Hình 4.83: Ung thư phổi trái (hầu hết phổi trái không tập trung hoạt độ phóng xạ)

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d oc u -tra c k.

co m

Click to buy NOW! P

w w w d oc u -tra c k.

co m

Trang 4

2.6 Ung thư vú

Ghi hình phóng xạ không có vai trò trong chẩn đoán khối u ung thư vú nguyên phát nhưng nó lại có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và theo dõi ung thư vú di

căn vào xương và một số nơi khác

2.7 Ung thư xương

Ung thư xương nguyên phát thường hiếm gặp nhưng các ung thư khác di căn vào xương thì lại thường gặp Những tổn thương ác tính ở xương thường tăng tập trung

hoạt độ phóng xạ và tăng dòng máu tới đó

2.7.1 Sacom mô tạo xương (osteogenic sarcoma):

Xạ hình xương là phương pháp có độ chính xác cao trong việc phát hiện mức độ lan rộng của khối u (thường chiếm tới 50% các bệnh nhân được xạ hình xương)

Vai trò chính của xạ hình xương đối với bệnh nhân Sarcom mô tạo xương là phát hiện các di căn xa Xạ hình với 18F thường được tiến hành để đánh giá hiệu quả của xạ

trị cho các bệnh nhân osteocarcinoma Độ tập trung của 18F thường giảm xuống ở

những bệnh nhân đáp ứng với xạ trị, nhưng lại tăng độ tập trung ở những bệnh nhân bị

ung thư tái phát hoặc nhiễm trùng tại chỗ

Hình 4.84: - Hình bên trái (I): Khối u ung thư thận di căn vào gan (vùng

- Hình bên phải (II): Hình ảnh ung thư trực tràng di căn nhiều ổ vào gan (vùng tổn thương tương ứng với những vùng khuyết HĐPX)

I

RL

II

Trang 5

Y Học Hạt Nhân 2005

2.7.2 Sacom sụn (chondrosarcoma):

Vùng tổn thương trên xạ hình xương của những bệnh nhân sacom sụn thường được thể hiện là những vùng tăng tập trung hoạt độ phóng xạ (HĐPX), tuy nhiên mức độ

tăng tập trung HĐPX không phải là yếu tố giúp phân biệt u lành hay ác tính

2.7.3 Đa u tuỷ xương (Multiple myeloma):

Chụp X quang thường quy thường khó phát hiện được các tổn thương nhưng xạ hình thường phát hiện tốt các tổn thương bất thường 67Ga là đồng vị phóng xạ thường

được sử dụng để xạ hình cho các bệnh nhân đa u tuỷ xương

2.7.4 Di căn xương (Skeletal metastates):

Di căn xương chiếm hơn 50% các trường hợp ung thư xương ác tính Các ung thư

thường di căn tới xương thường là ung thư tiền liệt tuyến, vú, tuyến giáp, thận và phế

quản

Xạ hình xương khá đặc hiệu và kinh tế, nên có thể trở thành một phương pháp sàng lọc cho bệnh nhân ở thời điểm chẩn đoán ban đầu, hoặc giúp nghiên cứu các hội

chứng đau và sự ác tính cũng như đánh giá hiệu quả điều trị với các di căn đm biết

Độ nhạy của xạ hình xương cao hơn rất nhiều X quang thường quy đối với việc phát hiện các di căn Tỷ lệ âm tính giả của xạ hình cho di căn xương thường dưới 3%

Các di căn của hầu hết các khối u thường có hiện tượng tăng hoạt động của các nguyên bào và tăng tích luỹ diphosphonat ở nhiều ổ và không đối xứng

Hình 4.86: Hình ảnh ung thư phổi di căn vào xương, ghi hình với Tc - 99m

- MDP, bằng máy SPECT 2 đầu

Hình 4.87: Hình ảnh Osteocarcinoma, ghi hình với Tc - 99m Nhiều ổ tập trung HĐPX, (đ^ phẫu thuật cắt 1 chân trái)

Click to buy NOW!

P

w

w

w

.d oc u -tra c k.

co m

Click to buy NOW! P

w w w d oc u -tra c k.

co m

Ngày đăng: 22/07/2014, 07:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.79: Ung th− giáp thể biệt  hoá - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
Hình 4.79 Ung th− giáp thể biệt hoá (Trang 1)
Hình  4.78:  Xạ  hình  toàn  thân  víi  131 I. Bệnh nhân ung th− giáp  thể  biệt  hoá,  ghi  hình  sau  uống  liều điều trị  131 I (150 mCi) - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
nh 4.78: Xạ hình toàn thân víi 131 I. Bệnh nhân ung th− giáp thể biệt hoá, ghi hình sau uống liều điều trị 131 I (150 mCi) (Trang 1)
Hình 4.80: Xạ hình với - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
Hình 4.80 Xạ hình với (Trang 2)
Hình 4.81: Xạ hình tuyến giáp với Tc - 99m - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
Hình 4.81 Xạ hình tuyến giáp với Tc - 99m (Trang 2)
Hình 4.83: Ung th−  phổi trái (hầu hết phổi trái không tập trung hoạt độ phóng xạ) - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
Hình 4.83 Ung th− phổi trái (hầu hết phổi trái không tập trung hoạt độ phóng xạ) (Trang 3)
Hình 4.85: Hình ảnh xạ hình vú, ghi hình với  99m  Tc - SetaMIBI - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
Hình 4.85 Hình ảnh xạ hình vú, ghi hình với 99m Tc - SetaMIBI (Trang 4)
Hình  4.84: -  Hình bên trái (I): Khối u ung th− thận di căn vào gan (vùng  khuyết HĐPX: vùng màu trắng) - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
nh 4.84: - Hình bên trái (I): Khối u ung th− thận di căn vào gan (vùng khuyết HĐPX: vùng màu trắng) (Trang 4)
Hình 4.86: Hình ảnh ung th− phổi di  căn vào x−ơng, ghi hình với  Tc - 99m - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
Hình 4.86 Hình ảnh ung th− phổi di căn vào x−ơng, ghi hình với Tc - 99m (Trang 5)
Hình  4.87:  Hình  ảnh  Osteocarcinoma,  ghi hình với Tc - 99m. Nhiều ổ tập trung  HĐPX, (đ^ phẫu thuật cắt 1 chân trái) - Giáo trình phân tích khả năng vận dụng khối ưu tuyến giáp thận ghi hình phóng xạ p1 ppsx
nh 4.87: Hình ảnh Osteocarcinoma, ghi hình với Tc - 99m. Nhiều ổ tập trung HĐPX, (đ^ phẫu thuật cắt 1 chân trái) (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm