1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng các đặc tính của diot trong mạch xoay chiều p3 ppsx

10 562 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 323,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1.17: Đặc tính V- A của thyristor 1.3.3 ứng dụng của thyristor + ứng dụng của thyristor trong điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều.. Sơ đồ Hình 1.18: ứng dụng của thyristor tro

Trang 1

giá trị cực đại cho phép Iđkmax (thường cỡ vài chục đến trên 100mA, tùy loại thyristor) thì đoạn OT1, OT’1, OT”1 trở thành OT2 nghĩa là đặc tính V- A của thyristor sẽ như đặc tính V- A của điôt

Hình 1.17: Đặc tính V- A của thyristor

1.3.3 ứng dụng của thyristor

+ ứng dụng của thyristor trong điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều

Sơ đồ

Hình 1.18: ứng dụng của thyristor trong điều khiển động cơ

DC: là động cơ điện một chiều

Dòng điện qua động cơ chỉ là dòng điện ở nửa chu kỳ dương và được thay đổi trị số bằng cách thay đổi mở kích của dòng điện IG khi thyistor chưa dẫn thì

Trang 2

không có dòng điện qua động cơ Điôt dẫn điện nạp vào tụ qua điện trở R1 và biến trở VR Điện thế cấp cho cực G lấy trên tụ C và qua cầu phân áp R2, R3

Tụ nạp điện qua R1 và VR với hằng số thời gian là τ = C(R1 + VR)

Khi thay đổi trị số VR sẽ làm thay đổi thời gian nạp cho tụ tức là làm thay đổi thời điểm có dòng xung kích IG sẽ làm thay đổi thời điểm dẫn điện của Thyistor tức là thay đổi dòng điện qua động cơ và làm cho tốc độ của

động cơ bị thay đổi

Khi nguồn AC có nửa chu kỳ âm thì điôt D và thyristor đều bị phân cực ng−ợc điôt ng−ng dẫn, thyristor cũng ng−ng dẫn

Thyristor dùng với nguồn một chiều thì có thể báo động khi quá nhiệt, quá áp suất, thì nút ấn M bị nhấn Thyristor sẽ đ−ợc kích dẫn điện và duy trì trạng thái dẫn để cấp điện cho đèn và còi báo

1.3.4 Các thông số chủ yếu của thyristor

+ Trị số hiệu dụng định mức của dòng điện anôt I ahd đó là trị số hiệu dụng của dòng điện cực đại cho phép đi qua thyristor trong một thời gian dài khi thyristor mở

Khi thyistor dẫn điện thì VAK= 0,7V nên dòng điện thuận qua thyistor có thể tính theo công thức:

cc 0,7

a

L

I

R

= (1-17)

RL : tải thuần trở

VCC: điện áp qua thyristor

+ Dòng điện điều khiển kích mở I GT là dòng điện điều khiển IG gây mở thyristor

+ Điện áp ng−ợc cực đại U ngmax là điện áp giữa hai cực A và K cho phép đặt thyristor

+ Điện áp rơi định mức Δu a là điện áp giữa hai cực A và K khi thyristor mở

và đồng thời dòng điện bằng dòng điện định mức

Trang 3

+ Thời gian phục hồi tính khoá là thời gian tối thiểu cần thiết để thyristor

phục hồi tính khoá

Bảng 1.3 Thyristor do hãng Toshiba, Nhật Bản chế tạo

Mã hiệu

SFOR1

SFOR3

SF1

SF2

SF2R5

SF3

SF5

SF10

SF16

SF100

SF300

SF1000

SF1500

SH2

SH16

SH80

SH150

SH400

0,1 0,3

1

2 2,5

3

5

10

16

100

300

1000

1500

2

16

80

150

400

0,1ữ 0,4 0,1ữ 0,6 0,1 ữ 0,4 0,1ữ 0,6 0,1 ữ 0,4 0,1ữ 0,6 0,1ữ 0,4 0,1 ữ 1 0,1ữ 1,2 0,4ữ 1,6 0,4ữ 1,6 2,5 ữ 4 2,5 ữ 4

0,1ữ 0,4 0,1 ữ 0,5 0,2 ữ 1,6 0,2 ữ 1,6 0,2 ữ 1,3

15

10

15 ữ 30

15 ữ 30

15 ữ 80

1.4 triac

Trang 4

1.4.1 Cấu tạo

Triac là linh kiện bán dẫn tương tự như hai thyristor nối song song ngược gồm hai cực và chỉ có một cực điều khiển

Hình 1.19: Triac

a, Cấu trúc bên trong

b, Hình vẽ cấu tạo

c, Ký hiệu

1.4.2 Nguyên lý làm việc

Theo cấu tạo của một triac được xem như hai thyristor ghép song song

và ngược chiều nên

Khi khảo sát đặc tính của triac người ta khảo sát như hai thyristor

+ Khi cực T2 có điện thế dương và cực G được kích xung dương thì triac dẫn

điện theo chiều từ T2 qua T1 như hình:1.20

+ Khi cực T2 có điện thế âm cực G được kích xung âm thì triac dẫn

điện theo chiều T1 đến T2 như hình: 1.21

c

b)

Trang 5

+ Khi triac được dùng trong mạch xoay chiều công nghiệp khi nguồn ở nửa chu kì dương cực G cần được kích xung dương, còn khi nguồn ở nửa chu kì âm cực G cần được kích xung âm triac cho dòng điện qua được cả hai chiều Hình 1.22

1.4.3 Đặc tính volt-ampe của triac

Triac có đặc tính volt-ampe gồn hai phần đối xứng nhau qua điểm O hai phần này giống như đặc tuyến của hai SCR mắc ngược chiều nhau

Hình 1.23: Đặc tính V- A của triac Triac có thể mở trong 4 trường hợp:

Trang 6

UGT1> 0 và UT1T2 > 0

UGT1< 0 và UT1T2 > 0

UGT1> 0 và UT1T2 < 0

UGT1< 0 và UT1T2< 0 Như vậy Triac thể mở theo hai chiều

Chiều thuận từ T2 đến T1 khi UT1T2 > 0 và tác dụng vào cực G một điện

áp dương UGT1 < 0

Chiều thuận từ T1 đến T2 khi UT1T2< 0 và tác dụng vào cực G một điện

áp âm UGT1 < 0

1.4.4 Mạch điều khiển

Để điều khiển được triac ta có sơ đồ như hình 1.24

Hình1.24: Sơ đồ mạch điều khiển triac

Mạch điều khiển gồm 1 biến trở (R) tụ điện C, triac và một điện trở phụ

Rp để giới han dòng điện điều khiển IG, điện áp cấp cho mạch là điện áp xoay chiều hình sin: u= Umsinωt

Giả thiết tại thời điểm ban đầu (ωt=0) tụ điện C đã phóng hết điện, và

điện áp trên nó UC= 0 thì khi u tăng theo chiều dương (u > 0) tụ điện C được nạp điện theo chiều dương qua điện trở R và Uc tăng theo quy luật hàm số mũ

có tốc độ tăng phụ thuộc vào R, điện trở R càng nhỏ thì dòng điện nạp càng lớn và tốc độ tăng của UC càng nhanh

Đồ thị biến thiên của u theo ωt như đồ thị hình 1.25

Trang 7

Hình1.25: Dạng sóng của mạch điều khiển

Đồ thị hình 1.25 biểu diễn sự biến thiên của Uc theo ωt tương ứng với giá trị nhất định của R Tại góc pha ϕ0 Uc được nạp bằng điện áp chuyển đổi

Ucđ của triac D Triac D mở, tụ C phóng điện qua Rp, triac D và phần giữa G

và T1 điều đó tạo ra một xung dòng điện IG (đường cong 3 hình 1.25) và mở triac Triac D tiếp tục mở cho đến hết nửa chu kỳ dương của điện áp Ua tại góc pha ωt = π Điện áp u giảm đến 0 dòng điện qua triac Ia cũng giảm đến 0 vì tải thuần trở và u, Ia cùng pha Do đó triac khoá lại sang nửa chu kỳ âm của u Tụ

điện C được nạp theo chiều âm và Uc tăng

Tại góc pha ϕ = ϕ0 + π, điện áp Uc = Ucđ triac D mở tụ điện C phóng

điện qua điện trở Rp chiều dòng điện đi từ cực G của triac D, Rp về nguồn điều

đó tạo ra một xung dòng điện âm IG (đường cong 4 hình 1.25) và mở triac theo chiều từ T1 đến T2 triac tiếp tục mở cho đến hết chu kỳ âm, trong suốt thời gian mở của triac điện áp trên điện trở R1 bằng điện áp Ua (vì khi triac mở

Trang 8

điện áp rơi trên nó rất nhỏ) Do đó điện áp UR trên R1 biến thiên theo ωt (như

đường 5 hình 1.25) từ đó rút ra giá trị hiệu dụng của điện áp uR trên tải R1

2 2 0

1 2

π ω π

= ∫ (1-18) Trong đó góc mở chậm ϕ0 phụ thuộc vào biến trở R của mạch điều khiển do đó bằng cách thay đổi biến trở R ta có thể thay đổi ϕ0 và thay đổi trị

số UR của điện áp trên tải Rt

0

2

0 0

sin 2 2

2

R

θ

ϕ

0

sin 2

R

π

1.4.5 ứng dụng của triac

Triac được ứng dụng trong một số mạch, điều chỉnh ánh sáng đèn điện, nhiệt độ lò, điều chỉnh chiều quay và tốc độ động cơ điện một chiều

1.4.6 Các thông số của triac

+ Điện áp định mức U đm: Đó là điện áp cực đại cho phép đặt vào triac theo chiều thuận hoặc chiều ngược trong thời gian dài

+ Dòng điện hiệu dụng định mức I đm: Đó là trị số hiệu dụng đinh mức cực

đại cho phép của dòng điện đi qua triac trong một thời gian dài

+ Dòng điện điều khiển triac: Đó là dòng điện điều khiển IG đảm bảo mở triac

+ Dòng điện duy trì I H: Đó là trị số tối thiểu của dòng điện anôt đi qua triac

để duy trì triac ở trạng thái mở

+ Điện áp rơi trên Triac Δu

Đó là điện áp rơi trên triac khi triac dẫn và dòng điện qua triac bằng dòng định mức

Bảng 1.4: Thông số chính của một vài loại Triac

Trang 9

N¬i chÕ t¹o M· hiÖu U (V) I (A) Ig (mA) Ug (V) Liªn X« (cò) TC- 60

TC- 125 TC- 160

50÷ 1000

50÷ 1000

50÷ 1000

80

125

160

400

400

400

7

7

7 NhËt b¶n

TOSHIBA

NEC

SM2B41 SM12D41 SM150G13 SM300J13 SM300Q13

2AC3T 6AC5F, S 10AC6F, S 16AC6D1 25AC65 70AC10S 300AC12S

100

200

400

600

1200

300

500

600

600

600

1000

1200

2

12

150

300

300

2

6

10

16

25

70

300

50

50

50

50

200

300

GE

TI

SC245 SC60 TIC205A TIC215B TIC263D TIC263M

200÷ 500

200÷ 500

100

200

400

600

6

25

2

3

25

25

50

50

5

5

50

50

2,5 2,5

2 2,5 2,5 2,5 CHLB §øc BTA41- 200

BTA41- 600 BTA41- 700

200

400

700

40

40

50

50

50

50

1.5 c¸c phÇn tö logic c¬ b¶n

Trang 10

1.5.1 Mạch AND dùng điôt bán dẫn

+ Mạch điện và ký hiệu Hình 1.26

A và B là các tín hiệu đầu vào Mức thấp của tín hiệu đầu vào là 0 V, mức cao của tín hiệu đầu vào là 3V Z là tín hiệu đầu ra

Hình1.26: Cổng AND

+ Nguyên lý hoạt động Có 4 trường hợp khác nhau ở đầu vào

- Trường hợp 1:

Khi VA= VB= 3V, hai điôt DA và DB thông với nguồn E0= +12V qua

điện trở R0, chúng đều có điện áp phân cực thuận, chúng đều dẫn điện VZ=

VA + VD= 3 + 0,7= 3,7V

- Trường hợp 2:

Khi VA= 3V, VB= 0V DA và DB có đầu anôt nối chung Catôt của DB có

điện thế thấp hơn nên chắc chắn dễ dẫn điện hơn Một khi DB đã dẫn điện thì

VZ= VZ- VA= 0,7- 3= -2,3V

Vậy DA chịu phân cực ngược, nó ở trạng thái ngắt hở mạch, không phải dẫn điện như ta tưởng lúc thoạt đầu nhìn vào mạch điện Điện thế VZ= 0,7V gọi là điện thế ghim

- Trường hợp 3:

Ngày đăng: 22/07/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng các đặc tính của diot trong mạch xoay chiều p3 ppsx
Sơ đồ (Trang 1)
Hình 1.18: ứng dụng của thyristor trong điều khiển động cơ - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng các đặc tính của diot trong mạch xoay chiều p3 ppsx
Hình 1.18 ứng dụng của thyristor trong điều khiển động cơ (Trang 1)
Hình 1.23: Đặc tính V- A của triac  Triac có thể mở trong 4 tr−ờng hợp: - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng các đặc tính của diot trong mạch xoay chiều p3 ppsx
Hình 1.23 Đặc tính V- A của triac Triac có thể mở trong 4 tr−ờng hợp: (Trang 5)
Hình1.24: Sơ đồ mạch điều khiển triac - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng các đặc tính của diot trong mạch xoay chiều p3 ppsx
Hình 1.24 Sơ đồ mạch điều khiển triac (Trang 6)
Đồ thị hình 1.25 biểu diễn sự biến thiên của U c  theo ωt t−ơng ứng với  giá trị nhất định của R - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng các đặc tính của diot trong mạch xoay chiều p3 ppsx
th ị hình 1.25 biểu diễn sự biến thiên của U c theo ωt t−ơng ứng với giá trị nhất định của R (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm