Số lượng cổ phần thường Chỉ tiêu chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư.. Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm hai phần: cổ
Trang 1Số lượng cổ phần thường Chỉ tiêu chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây là một nhân tố quyết định đến giá trị thị trường của cổ phần
6.615.000.000 Cổ tức mỗi cổ phần của công ty
5.600.000
= 1.181,25 đồng
1.181,25 Tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty
2.194
= 0,5384 ≈ 53,84%
Từ đó ta tính được tỷ lệ lợi nhuận giữa lại = 100% - 53,84% = 46,16%
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập – Price-earning ratio (P/E)
Giá trị thị trường mỗi cổ phần Tỷ số giá thị trường
trên thu nhập = Thu nhập mỗi cổ phần Đây cũng là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻ so với thu nhập
16.100 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập
của công ty BKBH năm 2005 =
2.194
= 7,338 lần
Điều này có nghĩa là giá cổ phần của công ty BKBH được bán gấp 7,338 lần với thu nhập hiện hành của nó
Trang 2Tỷ suất cổ tức – Dividend yield
Cổ tức mỗi cổ phần Tỷ suất cổ tức =
Giá trị thị trường mỗi cổ phần
1.181,25 Tỷ suất cổ tức của công ty BKBH
16.100
= 0,0733 ≈ 7,33%
Điều này có nghĩa là cổ tức của công ty BKBH chiếm 7,33% so với giá thị trường của cổ phần
Như ta đã biết, thu nhập của nhà đầu tư gồm hai phần: cổ tức và chênh lệch giá do chuyển nhượng cổ phần Nếu tỷ suất cổ tức của một cổ phần thấp điều đó chưa hẳn là xấu bởi vì nhà đầu tư có thể chấp nhận tỷ lệ chi trả cổ tức thấp để dành phần lớn lợi nhuận để tái đầu tư Họ mong đợi một tăng trưởng nhanh trong cổ tức và hưởng được sự chênh lệch lớn của giá cổ phần
5.2.3 Phương pháp đánh giá các tỷ số tài chính
a Phương pháp so sánh:
Các chỉ số tài chính sẽ cung cấp nhiều thông tin hơn khi chúng được so sánh với các chỉ số có liên quan Các nhà phân tích thường sử dụng các dạng so sánh sánh:
So sánh với các công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực: Ta có thể so sánh các chỉ số tài chính của một công ty với các chỉ số tài chính của một số công ty khác hoạt động trong cùng lĩnh vực Bằng sự so sánh này sẽ thấy được vị thế của công ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh
Trang 3Bảng 5.5 Phân tích các chỉ số tài chính của công ty cổ phần BKBH với công
ty cổ phần TPKĐ năm 2005
BKBH
Công ty CP TPKĐ
Trang 4Phân tích theo xu hướng Xem xét xu hướng biến động qua thời gian là một biện pháp quan trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp, có thể so sánh với năm trước đó, hoặc theo dõi sự biến động qua nhiều năm Kết quả sự so sánh là thông tin rất cần thiết cho cả người quản trị công ty lẫn nhà đầu tư
Trang 5Hình 5.1 Diễn tả một số chỉ số tài chính của công ty BKBH thời gian qua
với công ty hoạt động trong cùng lĩnh vực TPKĐ
Tỷ số thanh tốn nhanh
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2
BKBH TPK ð
Tỷ số nợ (%)
0 10 20 30 40 50 60
19 19 20 200120 20 20 2005
BKBH TPKð
Kỳ thu tiền bình quân
0 10 20 30 40 50 60
BKBH TPK ð
Hiệu suất sử dụng tài sản (%)
0 0.5 1 1.5 2 2.5
BKBH TPK ð
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư
(%)
0 2 4 6 8 10
12
BKBH TPKð
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ
phần (%)
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
19 19 20 200120 20 20 2005
BKBH TPKð