1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot

11 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 496,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiển thị thông tin về các lần truy cập sử dụng dịch vụ WinGate.. - Users Tab : Cho phép ta quản lý, kiểm toán, tạo mới, ghi nhận các thông tin của các wingate user, giới hạn quyền truy

Trang 1

Hình 6.24: Giao diện GateKeeper

- Activity Panel

+ Hiển thị tất cả các phiên làm việc của người dùng và được cập nhật theo thời gian Người

quản trị có thể dùng màn hình này để quan sát và có thể xóa đi những phiên làm việc cụ thể nào đó

+ Có nhiều biểu tượng thể hiện các phiên làm việc trong màn hình Activity Những biểu

tượng này xuất hiện khi các phiên làm việc còn hoạt động, và biến mất khi các phiên làm việc hoàn tất

+ Data sessions : thể hiện thực thể của proxy hoặc dịch vụ đang dùng

+ User sessions : thể hiện người dùng nào đang sử dụng WinGate và đang mở phiên làm

việc dữ liệu nào Nếu một người dùng chưa được định danh, họ chỉ xuất hiện khi có một phiên làm việc dữ liệu đang hoạt động Nếu một người dùng được định danh, họ sẽ xuất

hiện với một biểu tượng chìa khóa, và ở màn hình Activity cho tới khi thoát ra

+ Computer Session : Có dạng biểu tượng máy tính, chỉ ra máy tính nào đang sử dụng WinGate

+ Authenticated User: Người dùng được định danh

+ Assumed User: Người dùng sử dụng WinGate từ 1 vị trí có thể nhận biết được, nhưng

chưa đăng nhập vào WinGate

+ Unknow User: người dùng sử dụng WinGate từ 1 vị trí không nhận biết được, và chưa

đăng nhập vào WinGate

- History Panel

Trang 2

Hiển thị thông tin về các lần truy cập sử dụng dịch vụ WinGate

Hình 6.25: Active Panel

- Firewall Panel

+ Hiển thông về connection của các máy trạm bị bộ lọc của wingate ngăn chặn

- System Tab

+ Trong tab này giúp chúng ta theo dõi và đặt cấu hình về caching, dialer, ENS, Scheduler

… trong hệ thống wingate

Hình 6.26: System Tab

- Service Tab

Cho phép user có thể cấu hình, start hoặc stop các service, thêm hoặc loại bỏ một dịch vụ

Trang 3

Hình 6.27: Services tab

- Users Tab : Cho phép ta quản lý, kiểm toán, tạo mới, ghi nhận các thông tin của các wingate

user, giới hạn quyền truy cập các dịch vụ trong wingate cho các user, giới hạn các user logon

vào wingate thông qua wingate keeper

Hình 6.28: User tab

III Cấu Hình Các Dịch Vụ Hệ Thống

III.1 Cấu hình Caching

- Caching : Lưu trữ dữ liệu dùng chung tại 1 nơi mà nó có thể được truy xuất nhanh chóng và thuận tiện khi cần thiết WinGate cung cấp việc caching các tài nguyên Internet, bao gồm : đồ họa, các tài liệu HTML hoặc các tập tin khác

- Điều thuận lợi của Caching đó là nó chia sẽ cho tất cả các người dùng sử dụng dịch vụ WWW

Proxy Service, giúp người dùng có thể truy cập thông tin nhanh chóng các website mà họ

thường xuyên vào (do website được lưu trữ lại cho các lần truy cập sau)

- Từ cửa sổ GateKeeper : Chọn tab System – click đôi vào Caching Cửa sổ Caching Properties

hiện ra

- Tab General

Trang 4

+ Enable cache lookups : cho phép tìm kiếm trong cache

+ Enable additions to cache : cho phép thêm thông tin vào cache

+ Limit cache size to MB : giới hạn kích thước của cache

+ Purge cache when full : xoá sạch thông tin được lưu khi cache đầy

+ Number of days before rechecking HTML files : số lượng ngày trước khi kiểm tra lại các

tập tin dạng HTML

+ Number of days before rechecking HTML files : số lượng ngày trước khi kiểm tra lại các

tập tin dạng khác

Hình 6.28: Cấu hình Cache

- What to cache tab

Hình 6.29: Thay đổi thuộc tính cho Cache

Trang 5

+ Cache everything : lưu trữ mọi thông tin

+ Specify which request will be cached : lưu lại những dữ liệu được chỉ định trong các bộ

lọc phía dưới

+ Add Filters : thêm vào một bộ lọc thông tin mới

+ Add Criterion : thêm vào các tiêu chuẩn lọc thông tin cho bộ lọc

+ Delete : xóa đi các thông tin theo qui định trong các bộ lọc phía dưới

III.2 Extended Network Support (ENS):

ENS cung cấp các công cụ mới cho phép quản trị kết nối của user trong mạng wingate, cung cấp các

cơ chế lọc packet thông qua firewall, hỗ trợ NAT, hỗ trợ Multisubnetwork

- General tab

Hình 6.30: General tab

+ General Purpose Internet Sharing (NAT):Tuỳ chọn này là một công cụ dịch địa chỉ(NAT)

cho phép bất kỳ một máy tính nào trong mạng nội bộ có thể truy cập trực tiếp Internet qua

wingate server mà không cần phải thông qua www proxy server

+ Support for Multiple Subnetworks (router):Tuỳ chọn này cho phép chia sẻ các tài nguyên

mạng(drive, data, resource…) giữa các máy tính trên các đường mạng khác nhau và chúng được liên thông với nhau thông qua một Router mềm có cài đặt wingate

+ Security Firewall Protection: Wingate còn cung cấp một kỹ thuật lọc

packet(packet-filtering), ở những phiên bản trước wingate chỉ được cung cấp ở mức độ proxy firewall, trong phiên bản mới này cung cấp chức năng packet-filtering mạnh hơn chức năng trước

để chống sự tấn công trên mạng bao gồm : cấm dịch vụ (denial of service (DOS)), tấn công thông qua cơ chế ping (ping of death), quét port (port scanners), Trojans và nhiều

cơ chế khác

- Routing Tab

Trang 6

Hình 6.31: Cấu hình routing

+ Hiển thị bảng routing table hiện tại trên Server bao gồm các thông số về network, gateway và subnetmask, metric

+ Relay UDP broadcast Packets: cho phép cơ chế tiếp nhận và chuyển tiếp UDP packet từ subnet này sang subnet khác

+ Enable support for multiple default routes: Khi connection được tạo thì default gateway khác đựơc chỉ định tới Router, và default gateway này được gán mức độ ưu tiên

cao hơn default gateway thông thường, và thường xảy ra lỗi routing giữa hai subnet, vì

packet được gởi từ subnet này sang subnet khác dự vào gateway có độ ưu tiên cao hơn

do đó làm packet không tới đích được, khi tuỳ chọn này được lựa chọn thì chức năng

routing trong wingate dự vào gateway được Router chỉ định ban đầu

- Firewall tab

+ Extended Security Options: Cung cấp các chức năng cơ sở về an ninh mật giúp ta có thể bảo vệ hệ thống chống lại một số phương pháp tấn công thông dụng

+ Advanced Packet-Filtering: Các gói tin (packets) có thể được lọc (filtered) thông qua

protocol, interface, port và có thể cho phép (allowed), không cho phép (denied) hay giới

hạn (redirected) việc truy cập của các máy tính khác trong mạng đi qua proxy (ta có thể xem tab Port Security và Policies)

+ Intrusion Logging: Ghi nhận về các sự kiện về bất kỳ sự tấn công từ bên ngoài vào, hay

các dấu hiệu của sự tấn công vào hệ thống(xem tab Logging)

Trang 7

Hình 6.32: Cấu hình Firewall

III.3 Cấu hình các dịch vụ proxy

Wingate proxy cung cấp các dịch vụ user như: ftp proxy server, Logfile Server, Pop3 Proxy server, RTSP Streaming Media, SockProxy server, Telnet Proxy server, VDOlive proxy server, WWW proxy server, XDMA Proxy service, trong phần này ta sẽ thảo luận một số dịch vụ đặc trưng

như: www proxy server, sockproxy server, ftp proxy server

Hình 6.33: Cấu hình dịch vụ proxy

III.3.1 Cấu hình FTP Proxy

FTP Proxy Server cho phép sử dụng các trình ứng dụng FTP Client mà có hỗ trợ phương thức

username@hostname qua firewall Ví dụ: WS_FTP, CuteFTP

Trang 8

Hình 6.33: Cấu hình dịch vụ FTP Proxy

Port 21 thường được sử dụng cho FTP proxy server FTP service cho phép chúng ta có thể kết nối

qua firewall khác.Trong phần Connection tab trong tuỳ chọn cascaded proxy server cho phép ta thực hiện điều này, các tab về binding và interface, session, Policies, logging chúng tôi đã khảo sát qua trên phần DHCP Server

- None-proxy Requests tab

+ FTP Proxy Service có thể được cấu hình để phục vụ cho cả 2 loại yêu cầu: proxy ( ủy

quyền ) và non-proxy ( không ủy quyền ) Các yêu cầu không ủy quyền thường xuất phát

từ các người dùng bên ngoài Internet

+ Sau đây là các xử lý của dịch vụ đối với các yêu cầu không ủy quyền Reject request : loại

bỏ yêu cầu

+ Pipe request through to predetermined server : chuyển yêu cầu sang một máy Server

khác được xác định trước bởi các tham số phía dưới (Server – Port)

+ Redirect client to predetermined location : chuyển hướng máy trạm sang vị trí khác trong URL

+ Server Request : phục vụ yêu cầu này dựa vào các thiết lập Web Server (ví dụ như thư

mục gốc của Server , tên tập tin mặc định, )

- Connection tab

Trang 9

+ Directly: đây là Option mặc định được sử dụng khi wingate server được kết nối trực tiếp

tới internet

+ Through cascaded proxy server: sử dụng khi ta muốn wingate proxy truy cập qua proxy

khác, trước khi nó truy cập internet

+ Through SOCKS4 server: kết nối qua SOCK4 Server kèm theo password

+ Through HTTP proxy with SSL support: tuỳ chọn này được sử dụng khi ta muốn tunneling SSL thông qua http proxy

Hình 6.34: Connection tab

III.3.2 Cấu Hình Dịch Vụ WWW Proxy

Cung cấp việc truy cập Internet cho các máy trạm sử dụng nghi thức HTTP

- Mở cửa sổ GateKeeper, chọn tab Service, double click vào biểu tượng WWW Proxy Server

Hình 6.35: Cấu hình WWW proxy

- General tab

+ Service Name: Tên loại dịch vụ

+ Description: Dòng mô tả về dịch vụ

+ Service will start automatically: dịch vụ tự động được khởi động

+ Manual start/stop: Dịch vụ được khởi động hoặc ngừng bằng tay

+ Service is disabled: Dịch vụ mặc định bị tắt đi

+ Service port: Cổng cho phép máy trạm kết nối vào dịch vụ proxy

+ Use java client authentication as required by policies: Cho phép kiểm tra định danh các

Trang 10

+ Allow connections coming in on any interface: cho phép các kết nối đến từ mọi interface

+ Connecitons will be accepted on the following interface only : chỉ chấp nhận các kết nối

đến từ interface được chỉ định

+ Specify interfaces connections will be accepted on : chấp nhận các kết nối từ các interface mô tả phía dưới

-

Hình 6.36: Bindings tab

- Interfaces tab

+ Connections out will be made on any interface The operating system will choose the correct interface: sử dụng tất cả các interface để quay kết nối ra ngoài (Internet)

+ Connections to be made out on the following interface only : chỉ sử dụng interface

được chỉ định để quay kết nối ra ngoài

+ Rotate connections out on all the following interfaces : sử dụng luân phiên các interface được chỉ định phía dưới để quay số ra ngoài

Hình 6.37: Interface tab

Trang 11

+ Sessions time out after seconds of inactivity : thời gian hết hạn một phiên làm việc

không còn hoạt động

Hình 6.38: Session tab

- Polices tab

+ Right: một số quyền người dùng đối với dịch vụ này

+ User can access this service: người dùng có khả năng truy cập vào dịch vụ này

+ User can modify this service: người dùng có thể thay đổi cấu hình dịch vụ này

+ User can start/stop this service: người dùng có thể khởi động hoặc ngừng dịch vụ này + Add: thêm vào người dùng mới có quyền được chỉ định trong Right

Hình 6.39: Policies tab

- Non-proxy Requests tab

WWW Proxy Service có thể được cấu hình để phục vụ cho cả 2 loại yêu cầu: proxy (ủy quyền) và non-proxy (không ủy quyền) Các yêu cầu không ủy quyền thường xuất phát từ các người dùng bên

ngoài Internet

Ngày đăng: 22/07/2014, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.24: Giao diện GateKeeper. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.24 Giao diện GateKeeper (Trang 1)
Hình 6.25: Active Panel. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.25 Active Panel (Trang 2)
Hình 6.27: Services tab. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.27 Services tab (Trang 3)
Hình 6.29: Thay đổi thuộc tính cho Cache. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.29 Thay đổi thuộc tính cho Cache (Trang 4)
Hình 6.30: General tab. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.30 General tab (Trang 5)
Hình 6.31: Cấu hình routing. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.31 Cấu hình routing (Trang 6)
Hình 6.33: Cấu hình dịch vụ proxy. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.33 Cấu hình dịch vụ proxy (Trang 7)
Hình 6.32: Cấu hình Firewall. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.32 Cấu hình Firewall (Trang 7)
Hình 6.33: Cấu hình dịch vụ FTP Proxy. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.33 Cấu hình dịch vụ FTP Proxy (Trang 8)
Hình 6.35: Cấu hình WWW proxy. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.35 Cấu hình WWW proxy (Trang 9)
Hình 6.34: Connection tab. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.34 Connection tab (Trang 9)
Hình 6.37: Interface tab. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.37 Interface tab (Trang 10)
Hình 6.39: Policies tab. - Giáo trình phân tích khả năng ứng dụng thuộc tính cài đặt cho exchange trong cấu hình POP3 p10 pot
Hình 6.39 Policies tab (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm