1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ LƯỢC SỬ NGÀNH VI SINH VẬT HỌC doc

13 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nuôi VK bệnh than ngoài cơ thể sinh vật và chứng minh VSV là tác nhân gây bệnh, mỗi loại VK gây nên 1 loại bệnh đặc thù... Hình b: Thí nghiệm chứng minh 4 nguyên tắc về tác nhân gây bện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU

Chương 1

ĐỐI TƯỢNG VÀ LƯỢC SỬ NGÀNH VI SINH VẬT HỌC

Trang 2

1.1 Vi sinh vật và vi sinh vật học

- Vi sinh vật (microorganism)

- Vi sinh vật học (microbiology)

- Hệ thống phân loại tổng quát

1.2 Vai trò của VSV đối với tự nhiên và con người

- Đặc điểm VSV

- Trong nông nghiệp

+ Hữu ích + Độc hại

- Trong công nghệ thực phẩm

+ Hữu ích + Độc hại

- Trong y học

+ Hữu ích + Độc hại 1.3 Sơ lược lịch sử phát triển của vi sinh vật học:

- Robert Hooke (1635-1703): mô tả tế bào nấm mốc

- Leewenhoek (1632-1723): chế tạo kính hiển vi thô sơ, củng cố quan điểm về khả năng tự hình thành VSV

- Pasteur (1822-1895): nhà bác học người Pháp, là người khai sinh ngành VSV học thực nghiệm, chứng minh VSV không phải tự sinh ra bằng các thí nghiệm nổi tiếng qubò,cừu và bệnh chó dại.

 4 nguyên tắc về tác nhân gây bệnh

1 TNGB phải luôn được tìm thấy trên sinh vật bị nhiễm bệnh nhưng không có ở sinh vật khỏe

2 TNGB phải được nuôi bên ngoài cơ thể sinh vật

3 TNGB phải có khả năng gây bệnh khi lây nhiễm vào con vật mẫn cảm

4 TNGB phải được xác định từ kết quả tái phân lập

Trang 3

Robert Koch (1843-1910) người Đức

Trang 4

Nuôi VK bệnh than ngoài cơ thể sinh vật và chứng minh VSV là tác nhân gây bệnh, mỗi loại VK gây nên 1 loại bệnh đặc thù

Trang 5

Hình (a): VK gây bệnh than Bacillus

anthracis của Koch

Trang 6

Hình (b): Thí nghiệm chứng minh 4

nguyên tắc về tác nhân gây bệnh

Trang 7

- Juliyes Richard Petri (1832-1921) người Đức: phát kiến ra hộp lồng làm bằng thủy tinh còn gọi là đĩa petri.

- Sergej Winogradsky (1856-1953) người Pháp gốc Nga: phát hiện ra một số loại VK.

- D-Ivanovkii (1864-1920) người Nga: phát hiện ra virut gây bệnh khảm trên cây thuốc lá.

- Bác sĩ người Anh Alexander Fleminh (1881-1955) tách được chủng nấm sinh chất kháng sinh Penixilin.

MỘT SỐ MỐC TRONG LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VI SINH VẬT

1665 Hooke Lần đầu tiên quan sát thấy tế bào

(bần)

1673 Van Leewenhoek Lần đầu tiên quan sát thấy vi sinh vật

sống

1798 Jenner Lần đấu tiên tiêm chủng (mủ đậu)

vaccin để phòng bệnh đậu mùa

1840 Semmelweis Phát hiện sốt ở trẻ sơ sinh do nhiễm

khuẩn

kiểu Pasteur

trùng

1880 Pasteur Đề xuất các kỹ thuật gây miễn dịch

thuần khiết vi khuẩn

Trang 8

1882 Koch Phát hiện ra trực khuẩn nhiệt thán

Bacillus anthrracis

và vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculossis

Phát hiện ra môi trường đặc nuôi cấy vi sinh vật

1883 Koch Phát hiện ra vi khuẩn tả, đề xuất

biện pháp tẩy uế

1884 Metchnikoff

Gram

Escherich

Đề xuất học thuyết thực bào

Đề xuất phương pháp nhuộm Gram Phát hiện ra vi khuẩn E coli

1887 Petri Đề xuất nuôi cấy vi sinh vật bằng

hộp lồng

1890 Von Bering

Erhlich

Phát hiện kháng độc tố bạch hầu

Đề xuất lý thuyết miễn dịch

1892 Ivanopxki Phát hiện ra virus

1910 Erhlich Phát hiện ra xoắn thể giang mai

1928 Fleming

Griffith

Khám phá ra Penicillin Phát hiện hiện tượng biến nạp

1934 Lancefield Phát hiện kháng nguyên của liên

cầu khuẩn

1935 Stanley, Northrup,

Summer

Phát hiện ra virus kết tinh

1941 Bead and Tatum Đề xuất mối quan hệ giữa gen và

enzyme

1943 Delbruck and Luria Sự xâm nhập của virus vào vi khuẩn

1944 Avery, McLeod,

McCarty

Chứng minh vật chất di truyền là AND

1946 Lederberg and

Tatum

Phát hiện hiện tượng tiếp hợp

1953 Watson and Crick Khám phá ra cấu trúc của ADN

1957 Jacob and Monod Phát hiện ra sự điều hòa trong tổng

Trang 9

hợp protein

1959 Sterwart Nguyên nhân virus đối với ung thư

1962 Edelman and Porter Phát hiện ra kháng thể

1964 Epstein, Achong,

Barr

Phát hiện ra virus gây ung thư ở người

1969 Whittaker Đề xuất hệ thống phân loại 5 giới

sinh vật

1971 Nathans, Smith,

Arber

Phát hiện ra men Pestrictaza dùng trong kỹ thuật di truyền

1973 Berg, Boyer, Cohen Đề xuất kỹ thuật di truyền

1975 Dulbeco, Temin,

Baltimore

Phát hiện ra Transcriptaza ngược

1978 Aber, Smith,

Nathans

Mithchell

Phát hiện ra men Endonucleaza giới hạn

Phát hiện ra cơ chế thẩm thấu hóa học

1981 Margulis Đề xuất nguồn gốc tế bào nhân thực

khảm thuốc lá

1983 McClintock Phát hiện ra gen nhảy ở ngô 1983

1988 Deisenhofer, Huber,

Michel

Phát hiện sắc tố quang hợp của vi khuẩn

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Định nghĩa vi sinh vật và vi sinh vật học

2 Nêu vai trò của VSV đối với tự nhiên và con người

3 Ai là người khai sinh ngành VSV học thực nghiệm, mô tả thí nghiệm chứng minh VSV không phải tự sinh ra (ngẫu sinh)

4 Nêu 4 nguyên tắc về tác nhân gây bệnh của Robert Koch

5 Mô tả thí nghiệm chứng minh 4 nguyên tắc về tác nhân gây bệnh của Robert Koch

Đặc điểm VSV :

1) Kích thước nhỏ bé :

Trang 10

2) Hấp thu nhiều, chuyển hoá nhanh :

Trang 11

• 1 VK Lactobacillus trong 1 giờ có thể phân giải được một lượng

đường lactose lớn hơn 100-10 000 lần so với khối lượng của

chúng

• Tốc độ tổng hợp protein của nấm men cao gấp 1000 lần so với đậu

tương và gấp 100 000 lần so với trâu bò

3) Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh :

Lactobacillus qua KHV điện tử

Trang 12

Vi kuẩn

Escherichia coli

sau 10 – 12 phút

phân căt 1 lần, sau

24 giờ phân cắt 72

lần và tạo ra 4 722

366 1017 tế bào

Nấm men

Saccharomyces cerevisiae sau 24 giờ khoảng

109- 1010 tế bào (Thời gian thế hệ

120 phút)

Nấm sợi

Alternaria

Vi tảo Chlorella

(Thời gian thế hệ

7 giờ)

4) Có năng lực thích ứng mạnh và dễ dàng phát sinh biến dị :

• Môi trường nóng đến 1300C, lạnh đến 0-50C, mặn đến nồng độ

32% muối ăn, ngọt đến nồng độ mật ong, pH thấp đến 0,5 hoặc cao đến 10,7, áp suất cao đến trên 1103 at hay có độ phóng xạ cao đến 750 000 rad Nhiều vi sinh vật có thể phát triển tốt trong điều kiện tuyệt đối kỵ khí, có noài nấm sợi có thể phát triển dày đặc trong bể ngâm tử thi với nộng độ Formol rất cao

• Vi sinh vật đa số là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, số lượng

nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống do đó rất dễ dàng phát sinh biến dị Tần số biến dị thường ở mức 10-5-10-10

5) Phân bố rộng, chủng loại nhiều

Trang 13

6) Là sinh vật xuất hiện đầu tiên trên trái đất :

Trái đất hình thành cách đây 4,6 tỷ năm nhưng cho đến nay mới chỉ tìm thấy dấu vết của sự sống từ cách đây 3,5 tỷ năm

Vết tích vi

khuẩn lam cách

đây 3,5 tỷ năm

Vết tích

Gloeodiniopsis cách

đây 1,5 tỷ năm

Vết tích Palaeolyngbya cách đây

950 triệu năm

Ngày đăng: 22/07/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w