DI TRUYỀN CÁC TÍNH TRẠNG SỐ LƯỢNG Định nghĩa Là những đặc điểm có thể đo lường được, nhưng không thể mô tả và tách các cá thể vào từng nhóm kiểu hình riêng biệt được.. Các hợp phần c
Trang 1DI TRUYỀN CÁC TÍNH TRẠNG
SỐ LƯỢNG
Định nghĩa
Là những đặc điểm có thể đo lường được, nhưng
không thể mô tả và tách các cá thể vào từng nhóm kiểu hình riêng biệt được.
Đặc điểm
- Phân bố liên tục trong quần thể (phân phối
chuẩn).
- Được biểu khiển bởi nhiều gen
- Chịu ảnh hưởng lớn bởi các yếu tố môi trường
Trang 2Đường phân phối chuẩn của khối lượng tôm sú trong một ao
X = 33,3 g ĐLC= STDEV=5,66
Trang 3Các đại lượng đặc trưng của
phân phối chuẩn
Trang 4Các hợp phần của biến động
di truyền các TT số lượng
VP = VG + VE + VGE
Với: VP: Sự biến động/biến dị kiểu hình
VG: Sự biến động do kiểu gen
VE: Sự biến động do môi trường
VGE: Sự biến động do tương tác giữa kiểu gen- môi trường
Trang 6Các hợp phần của biến động
di truyền các TT số lượng
VA
• Là tổng của các ảnh hưởng chéo của tất cả
các allele tại tất cả locus và xảy ra độc lập.
• Không phụ thuộc vào sự tương tác giữa các
allele tại cùng một locus hay giữa các locus
⇒ có thể di truyền
• Được khai thác bằng phương pháp chọn lọc
VP = VA + VD + VI + VE + VGE
Trang 7lại được tạo mới qua mỗi thế hệ
Trang 8Các hợp phần của biến động
di truyền các TT số lượng
⇒ VP = VA + VD + VI + VE + VGE
VI
Là do sự tương tác của các allele giữa 2 hay
nhiều locus (giữa các locus).
Không di truyền cho thế hệ con nhưng lại được
tạo mới qua mỗi thế hệ
Rất khó xác định
Trang 9VA và sự chọn lọc
Chọn lọc nhằm thay đổi giá trị trung
bình của quần thể
Chọn lọc các TT số lượng khó hơn
nhiều so với TT chất lượng Vì sao?
Chọn lọc chỉ khai thác được VA.
VA được di truyền cho thế hệ sau ⇒
dự đoán được giá trị trung bình của thế hệ tiếp theo
Trang 10do các yếu tố khác VA ⇒ chọn lọc rất ít hoặc không làm thay đổi kiểu hình.
h2 không biến mất ở thế hệ sau nhưng có thể
thay đổi theo môi trường.
Trang 11VA và sự chọn lọc
* Mức độ đáp ứng với chọn lọc (response to
selection, R)
R = Sh2
với S: sự khác biệt của chọn lọc (sự khác biệt giữa
GT trung bình của đàn bố mẹ được chọn so với
GTTB của quần thể).
VD: Đàn cá nheo có Wi = 454 g, chọn 50 cá cái
(604g) và 40 cá đực (692 g) làm bố mẹ Dự đoán khối lượng TB của đàn con biết h2 = 0,5?
Trang 14* Các chương trình chọn lọc
1. Không chọn lọc (no selection)
Là tránh sự chọn lọc không định hướng
• Chọn lọc không định hướng có thể làm thay đổi
nguồn gen, mất những gen tốt ⇒ giảm năng suất nuôi, sinh sản kém…
• Thường xảy ra trong các trại giống ⇒ biến dị di truyền nhỏ.
• Chọn lọc không định hướng không phải luôn luôn
gây ảnh hưởng xấu mà đôi khi cần thiết vì đây là những khía cạnh của quá trình thuần hóa
Trang 15* Các chương trình chọn lọc
1. Không chọn lọc (no selection)
Để hạn chế những bất lợi của sự chọn lọc không định hướng, cần phải:
• Sinh sản cá trong suốt mùa sinh sản
• Cho sinh sản tất cả các kích cỡ cá có thể sinh sản
được
• Cho sinh sản nhiều cá thể trong mỗi lần sinh sản
• Không loại bỏ những cá thể có tăng trưởng chậm
hoặc những cá thể biểu hiện các đặc điểm sinh dục
phụ kém
Trang 16* Các chương trình chọn lọc
2 Chọn lọc trực tiếp (directional selection)
Là chương trình chọn lọc có mục tiêu rỏ ràng dựa trên một hay nhiều tính trạng (TT).
• TT được chọn phải thực tế và tùy thuộc vào điều kiện
vật chất, thời gian của trại.
• TT không hoặc ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường
(Tăng trưởng ở giai đoạn cá nhỏ?).
• Chọn TT do đặc điểm sinh học không phải do tác
động của con người.
• Xác định TT phương pháp, thời gian đo đạt TT
Trang 18* Các chương trình chọn lọc
3 Chọn lọc nối tiếp (tandem selection)
• Là chọn lọc 2 hay nhiều TT không cùng một
lúc, khi TT này đạt yêu cầu thì mới chọn đến
TT tiếp theo.
• Chương trình chọn lọc này đơn giản nhưng
không hiệu quả:
+ Thời gian
+ Các TT thường có liên quan (ảnh hưởng kéo theo).
Trang 19VD và sự lai tạo
• Khi VA nhỏ chọn lọc sẽ không hiệu quả
Vp
• Không thể đóan trước được kết quả lai.
Trang 20Biến động do sự tương tác kiểu gen và
môi trường (VG-E)
• VG-E có thể áp dụng trong chọn giống nhằm cải thiện sức sản suất, năng suất.
• h 2 sẽ khác nhau trong những điều kiện môi trường khác nhau.
• VG-E không di truyền nhưng có thể ứng dụng để tạo ra các dòng cá tốt.
• Một tính trạng chỉ biểu hiện tốt nhất ở một điều
kiện môi trường nhất định.
⇒
Trang 21Biến động do môi trường (VE)
• VE có thể cải thiện kiểu hình.
• VE có thể phá vỡ chương trình chọn giống nếu không được kiểm soát.
• Ảnh hưởng của VE phải tách khỏi ảnh hưởng của