PCR polymerase chain reaction phản ứng chuổi polymerase bao gồm: 1- Biến dây đôi thành dây đơn 2- Phản ứng của primer gắn vào dây chuổi mã trên dây template gọi là tiến trình annealing
Trang 1CHƯƠNG VI CHỌN LỌC GiỐNG NHỜ MARKER PHÂN TỬ DNA
Trang 2Các khái niệm cơ bản
Việc phát minh ra máy chu kỳ nhiệt (thermocycler)
và sử dụng DNA polymerase có khả năng chịu
đựng một phổ khá rộng về nhiệt độ như Taq
đã giúp cho Kary Mullis đoạt giải Nobel 1993.
PCR (polymerase chain reaction) phản ứng chuổi
polymerase bao gồm:
1- Biến dây đôi thành dây đơn
2- Phản ứng của primer gắn vào dây chuổi mã trên
dây template (gọi là tiến trình annealing) để có phân tử DNA mới.
3- Kéo dài dây mới nhờ primer (extension)
Trang 3Các khái niệm cơ bản
Sự phát triển và phân lập DNA polimerase có
tính ổn định rất cao đối với nhiệt độ, từ một
vi khuẩn có tính chịu nhiệt là Taq cho phép chúng ta có thể tổng hợp dây DNA mới có tính chất lặp đi, lặp lại nhiều lần
Số lượng khyếch đại tăng theo hàm số mũ
Một polimerase của DNA và bốn deoxy (dATP,
dCTP, dGTP, dTTP) được dùng để khuếch
đại một đoạn chuyên tính nào đó của DNA
Trang 5Taq (Thermus aquaticus)
• Taq là vi khuẩn có tính chịu nhiệt
• Nếu nồng độ Taq quá cao, những sản
phẩm không chuyên tính có thể nhảy vào làm sai lệch kết quả
• Nếu nồng độ Taq quá thấp, chúng ta sẽ không có đủ số lượng men để xúc tác tạo
ra sản phẩm PCR theo ý muốn
Trang 6Deoxynucleotide triphosphate
• Hàm lượng deoxynucleotide trong khoảng
20 đến 200mM cho kết quả ổn định, trung thực, và chuyên tính
• Bốn dNTP được xử lý sao cho nồng độ chúng tương đương nhau, để giảm thiểu tối đa hiện tượng sai biệt do kết hợp sai
mã di truyền nào đó
Trang 7Magnesium chloride
Nồng độ Mg2+ có thể ảnh hưởng đến :
• Quá trình anneling của primer
• Nhiệt độ để tháo dây thành dây đơn
• Sự chuyên tính của sản phẩm PCR
• Hoạt động của enzym và sự trung thực của kết quả
PCR sẽ cần một hàm lượng Mg từ 0,5 đến 2,5mM ứng với hàm lượng tổng số dNTP
đã cho
Trang 8Cặp mồi primer
RAPD: Chiều dài ngắn 10-16 mer
Ti thể, microsatellite dài 20-24 mer
Nồng độ cao không những không cần thiết
mà tạo ra bất lợi, vì quá thừa primer, dẫn đến sự hình thành hiện tượng primer
dimers, và hiện tượng priming nhằm
Trang 9Nhiệt độ annealing
Td = 4 (G + C) + 2 (A + T) đối với primer có khoảng 20 oligonucleotide
Số base càng ít, nhiệt độ càng thấp, và ngược lại
Trang 10Phản ứng dung dịch đệm
Tính chất quyết định là nồng độ Mg2+, kể cả
về tác dụng chuyên biệt và kết quả PCR
Nồng độ của Mg2+ sẽ làm cho phân tử DNA dây đôi ổn định hơn, và ngăn ngừa sự biến chất hoàn toàn (sự mở dây đẻ cho dây đơn) của sản phẩm trong mỗi chu kỳ, làm cho kết quả PCR ít đi
Trang 11nồng độ Mg2+ quá thấp (<0,5 µM), nó sẽ làm xấu
đi quá trình extension (kéo dài chuỗi mã đối lập với dây gốc), trong đó Mg2+ đóng vai co-factor của Taq polimerase
Trang 12DNA template
Khi khuyếch đại vùng mục tiêu từ dây đơn DNA, số lượng của template được tính toán trên cơ sở mol Phép tính này giúp chúng ta xác định số lượng DNA cần phải
có, số chu kỳ để tổng hợp ra DNA với số lượng mong muốn
Trang 13Tỉ lệ giữa primer : template
• Nếu tỉ lệ này quá cao, hiện tượng dimers sẽ xuất hiện, giống như trường
primer-hợp mẫu DNA quá loãng nếu tỉ lệ này quá nhỏ, kết quả sản phẩm PCR không nhiều
• Hầu hết các trường hợp áp dụng PCR,
đều dùng một nồng độ primer để tránh
hiện tượng primer-dimers
Trang 15Ứng dụng cỏc CNSH trong Thủy sản.
Phương pháp Random Amplified Polymorphism DNA
RAPD: DNA đa hình khuyếch đại ngẫu nhiên
Phương pháp Restriction Fragment Length
Polymorphism RFLP: Đa hình chiều dài phân đoạn cắt hạn chế
Phương pháp microsatellite: Đa hình về số phân đoạn nucleotide ngắn (2-6) lặp lại ở một locus microsatellite
Phương pháp Amplified Fragment Length Polymorphism AFLP: Đa hình chiều dài phân đoạn khuyếch đại
Phương pháp Single Nucleotide Polymorphism SNP: Đa hình nucleotide đơn
Trang 16- Nối kết và chuyển đổi
- Nuôi cấy khuẩn lạc
- Hybridise
- Phân lập plasmid
- Chạy trình tự
- Thiết kế primer
Trang 17DOT-BLOT: microsatellite presence/density
ISOLATION, CHARACTERISATION, AND AMPLIFICATION OF MICROSATELLITE MARKERS:
PROTOCOL BREAKDOWN STRUCTURE
Test-Spread:
Transformed cell density Average insert size (PCR)
•Spread ligation mix on Petri dishes
•Replate two series of colonies on grid Petri dishes
low insert
ligation efficiency non-optimal colony density
Trang 18Serie 2 Lift colonies onto Nylon membrane
Test-membrane:
Hybridise and estimate positive clone density
too few positive clones
Label oligonucleotide probes with digoxigenine
Serie 1 Store at 4°C
Entire membrane set:
•Hybridisation
•Locate and ID positive clones
•Mark colour intensity
•Estimate insert sizes of positive clones (PCR)
•Store clone collection at -80°C
Select positive clones with appropriate colour intensity and insert size
•Isolate plasmid (Miniprep)
Trang 19Các phương pháp khác
Randomly amplified microsatellites (RAM)
• Sử dụng 5’anchor primer với trình tự CT, GA,
ATG, TG, GATA
• PCR
• Cloning với TA cloning kit (Invitrogen, USA)
• Cấy khuẩn lac
• Ly trích plasmid
• Chay trình tự
• Thiết kế primer
Trang 21Thiết kế primer
• Nhiệt độ Tm (melting temperature) khác
nhau giữa primer forward và reverse
không quá 3 0 C.
• GC của primers là 50%.
• Chiều dài của primers từ 18 bp and 24 bp.
• Tận cùng của primer không nên là GGG,
CCC, TTT, AAA hoặc T
Trang 23Tổng thể của ty thể
Trang 25RAPD DNA đa hình khuyếch đại ngẫu
Trang 26øng dông trong NTTS thÕ giíi:
• Ph©n lo¹i gièng loµi, b¶o tån quü gen (Capili ctv.; Sodsuk & ctv.)
• §¸nh gi¸ ®a d¹ng di truyÒn (Austin ctv., Sodsuk
& ctv.)
• BiÕn dÞ quÇn thÓ, vËt liÖu ban ®Çu chän gièng
(Moore, Kate ctv., Piamsak & ctv.)
• Ph¸t hiÖn t¸c nh©n g©y bÖnh (Lo & ctv.;Lightner
& ctv.; Fegan, Flegel & ctv.)
Trang 27Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta:
• Phân biệt giống loài, bảo tồn quỹ gen:
- Khác biệt lươn miền bắc-miền nam:
EST3 ở lươn miền nam
- Chép Trắng Việt nam khác chép Hung, Vàng Indonesia về kiểu Transferring:
AB, BB, BD, CC và DD
Trang 28Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta
(Tu n, 2004) ấ
• Vật liệu chọn giống cá Tra:
- Phân tích biến dị RAPD (31 primer), RFLP (20 enzyme giới hạn), microsattlite (10 primer đặc trưng cá tra)
mtDNA Phân tích trên 4 quần đàn cá tra: 3 quần đàn trại giống,1 quần đàn tự nhiên
- Kết quả:
+ Các quần đàn có đa dạng di truyền cao + Quần đàn tự nhiên đa dạng hơn cả.
Trang 29Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta:
Trang 31Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta:
• Phát hiện tác nhân gây bệnh tôm:
- Phát hiện sớm virus gây bệnh đốm trắng, đầu vàng tôm sú
- Phát hiện đồng thời nhiều tác nhân gây bệnh
- Đa hình virus gây bệnh: tương đồng cao về trình tự
nucleotide ở virus gây bệnh đốm trắng trên tôm nuôi tại các vùng khác nhau
• Tạo kháng thể phòng bệnh:
- Tạo kháng thể lòng đỏ trứng phòng bệnh ở tôm sú
Trang 32Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta
• Trợ giúp chọn giống sinh trưởng cá tra:
- Phân tích đa hình AFLP, sử dung 69 cặp mồi
- Phân tích trên 2 nhóm cá kích thước lớn và kích thước nhỏ
- Số băng có độ chênh lệch >50%: 4
- Số băng chênh lệch >50% tái lặp được: 3
- Giải trình tự 3 băng tái lặp: AFLP1, AFLP2 & AFLP3
Trang 33Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta
• Trợ giúp chọn giống sinh trưởng cá tra:
AFLP1, đại diện nhóm cá nhỏ, có độ dài 113bp.
Trang 35Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta:
• Trợ giúp chọn giống sinh trưởng cá tra:
- Giải trình tự Intron 1 ở gen điều khiển
GH
- So sánh đột biến nucleotide ở 2 nhóm cá lớn, cá nhỏ
- Đa hình RFLP với AlwNI, BsmAI và
MboII
- Cá lớn cắt BsmAI: 95%(118/124)
- Cá nhỏ không cắt BsmAI: 78% (92/118)
Trang 36Nghiên cưú ứng dụng ở nước ta:
• Trợ giúp chọn giống màu thịt cá tra:
- Phân tích RAPD: 10 primer
- mtDNA-RFLP: 16 enzyme giới hạn
- Microsattlite: 10 primer đặc trưng cá tra
- Khác biệt về tần số, không thấy chỉ thị đặc trưng theo màu thịt
Trang 38MiÒn B¾c MiÒn Nam
Trang 40(Hình thái học: NIMPE; QIMPE; Xác định phân tử: IBT)
INFECTION RATE OF CLONORCHIS
SINENSIS AND OPISTHORCHIS VIVERRINI
Trang 41C¸ ao nhµ s½n cã cho mãn gái
Trang 42ChÕ biÕn gái b»ng c¸ch th¸i nhá
Trang 43Nhậu và thói quen ăn gỏi cá phổ biến ở nhiều địa phương
Trang 44Gen ở nhân và ở ty thể trong tế bào
Nuclear genome
Only one copy in an animal cell Linear chromosomes
double-stranded DNA hundreds of megabase pairs (Mb) located in nucleus
Mitochondrial genome
Many copies (hundreds) dispersed
in a cell; located in cytoplasm Circular double-stranded DNA 13-20 Kb (animals); up to 40 Kb (plants) 12-13 protein encoding genes
Products involve in ATP production
22 tRNAs and 2 ribosomal RNAs
Trang 45Vùng địa lý dự đoán có sự
tồn tại của cả 2 loài C sinensis
và O viverrini ở Việt Nam
C sinensis
O viverrini
Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên Huế
Trang 46• To construct protocol to analyze genetic
divergences of snakeheads using RAPD
technique
• To detect genetic variation among snakehead
species in Malaysia including C marulioides, C melasoma, C lucius, C gachua, C micropeltes,
C striatus
• To detect genetic populations of snakehead (C
striatus) in Eastern (Terengganu), Western
North (Perlis), Center (Perak) and South (Johor)
of Peninsular Malaysia.
Trang 47Material and Method
Trang 48Material and Method
Trang 49Results and Discussions
Flesh was preserved
3 Pipette into the DNeasy mini column
Centrifuge at ≥ 6000 x g for 1 min
4 Add 500 µ l buffer AW1 and centrifuge for 1 min at ≥ 6000 x g for 1 min.
min.
6 Pipet 200 µ l buffer AE Incubate at RT for 1
≥
Trang 50Results and Discussions
Reactions: 25 µ l reaction mixture containing 1X PCR buffer (Biotools), 5 mM MgCl2, 5 pmoles primer, 0.2 mM dNTP (Biotools), 1 unit of Taq polymerase (Biotools), and 25 ng of genomic DNA
Amplify: 5 min initial denaturation at 94 0 C
35 cycles of 1 min denaturation at 94 0 C, 1 min low stringency annealing at 36 0 C, 1.5 min
primer extension at 72 0 C
Final extension for 5 min at 72 0 C
7 µ l of PCR + 3 µ l dye loaded in 1.7% agarose gel and electrophoressed at 55V in 1X TBE buffer for 2hrs Stained in ethidium bromide for 30 min and washed in distilled water for 15 min
Trang 51Results and Discussions
M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 M
M 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 M 1000bp
1000bp
DNA patterns of 6 snakehead species amplified by
OPA3 Lane M: DNA ladder 100bp, 1-5: Channa striata, 6-10: C.marulioides, 11-15: C.lucius, 16-20: C.gachua,
21-25: C.micropeltes, 26-30: C.melasoma
Trang 52Results and Discussions
Trang 53Results and Discussions
Population
Terengganu
Perlis Perak
Johore
populations
Trang 54Results and Discussions
Trang 55Results and Discussions
Species
populations
C.striata C.melasoma C.gachua C.micropeltes C.marulioides C.lucius
Trang 56Materials and Methods
DNA patterns of 6 snakehead species amplified by 16rRNA Lane M: GeneRuler 100bp DNA ladder, 1-4:
Channa striata, 5-8: C.marulioides, 9-12: C.lucius,
13-26: C.gachua, 17-20: C.micropeltes, 21-24: C.melasoma
M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 M 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 M
500bp
Trang 5716S rRNA sequence of Channa striata
Trang 59Results
Transition/transversion ratio versus corrected (Kimura 2-parameter)
genetic distance.
Trang 60Results
81/79/84
Phylogenetic relationships of 16S rRNA gene for snakehead species in Malaysia Bootstrap is given at each node for neighbor joining/maximum likelihood/
maximum parsimony algorithm
C.lucius C.gachua C.striatus C.melasoma
C.marulioides C.micropeltes
91/89/92 85/82/87
95/95/95