Thực phẩm không bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh, không chứa độc tố sinh học, độc tố hóa học và các yếu tố có hại đến sức khỏe người tiêu dùng.. Thực phẩm không bị nhiễm vi sinh vật gây bện
Trang 1BÀI GIẢNG
BẢO QUẢN VÀ VỆ SINH AN TOÀN
SẢN PHẨM THỦY SẢN
Cán bộ biên soạn Th.s VÕ THỊ KIÊN HẢO
2011
Trang 2CHƯƠNG 5
2
VỆ SINH AN TOÀN VÀ KIỂM TRA CHẤT
LƯỢNG NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
Nội dung chính
5.1 Một số khái niệm chung
5.1.1 Vệ sinh thực phẩm5.1.2 An toàn thực phẩm5.1.3 Ngộ độc thực phẩm5.1.4 Chất độc
5.1.5 Độc tính
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm thuỷ sản
5.2.1 Vi sinh vật5.2.2 Hoá chất
Trang 3Nội dung chính
5.3 Ngộ độc do thuỷ sản
5.3.1 Các độc tố thuộc nhóm chất độc thần kinh5.3.2 Các loại chất độc khác
3
5.4 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
5.4.1 Các hạng mục kiểm tra phẩm chất5.4.2 Phương pháp kiểm tra độ tươi của nguyên liệu
Trang 45.1 Một số khái niệm chung
5.1.1 Vệ sinh thực phẩm (VSTP)
Thực phẩm không chứa vi sinh vật gây bệnh và không chứa độc tố
Tổ chức vệ sinh trong nuôi trồng, vận chuyển, chế biến và bảo quản thực phẩm
976004
183
2006
17811190
4112005
413584
1452004
376428
2382003
714984
2182002
633901
2452001`
594233
2132000
717576
3271999
Sè chÕt
Sè m¾c
Sè vô Năm
Tình hình ngộ độc thực phẩm (1999 – 2008)
(Sè liÖu thèng kª t¹i Côc QLCLVSATTP)
Trang 55.1 Một số khái niệm chung
5.1.2 An toàn thực phẩm (ATTP)
ATTP là khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người
Theo nghĩa rộng, ATTP còn được hiểu là khả năng cung cấp đầy đủ và kịp thời về
số lượng và chất lượng thực phẩm khi quốc gia bị thiên tai hay do lý do nào đó
Thực phẩm không bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh, không chứa độc tố sinh học, độc tố hóa học và các yếu tố có hại đến sức khỏe người tiêu dùng
Thực phẩm không bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh, không chứa độc tố sinh học, độc tố hóa học và các yếu tố có hại đến sức khỏe người tiêu dùng
Bệnh gây ra do chất độc có trong thực phẩm trước khi người tiêu dùng ăn
phải
Bệnh gây ra do chất độc có trong thực phẩm trước khi người tiêu dùng ăn
phải
5.1.3 Ngộ độc thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm dùng để chỉ tất cả những bệnh gây ra bởi các mầm bệnh có trong thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm dùng để chỉ tất cả những bệnh gây ra bởi các mầm bệnh có trong thực phẩm
Bệnh nhiễm trùng do thực phẩm
Bệnh nhiễm trùng do thực phẩm
5
Trang 6Năm Vi sinh vật % Hóa chất % Thực phẩm độc % Không rõ nguyên nhân %
(Sè liÖu thèng kª t¹i Côc QLCLVSATTP) 6
Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Trang 75.1 Một số khái niệm chung
5.1.3 Ngộ độc thực phẩm
5.1.4 Chất độc
Các chất hóa học hay hợp chất hóa học có trong nguyên liệu, sản phẩm thực
phẩm ở nồng độ nhất định gây ngộ độc cho người hay động vật khi sử dụng
5.1.5 Độc tính
Là khả năng gây độc của chất độc
Độc tính của chất độc phụ thuộc vào mức độ và liều lượng của chất độc
Chất độc có thể do vi sinh vật tạo ra, do nguyên liệu, do hóa chất từ quá trình chăn nuôi, trồng trọt, bảo quản, chế biến
Trong thực phẩm có chứa vi khuẩn gây bệnh, vi khuẩn này xâm nhập vào
cơ thể người bằng đường tiêu hóa và tác động tới cơ thể bằng các chất
độc mà nó tạo ra
Trang 85.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến an
toàn thực phẩm thuỷ sản
5.2.1 Vi sinh vật (VSV)
Vi sinh vật lây nhiễm từ tự nhiên
Các vi sinh vật có thể lây nhiễm vào cá từ môi trường đất, nước và không khí
Da cá: - Trực khuẩn: Micrococcus, Sarcina, Pseudomonas, Ecoli,…
- Một số nấm mốc, nấm men: Aspergillus, Penicilium, mucor,…
Mang cá nhiễm nhiều vi sinh vật của nước và bùn
Pseudomonas fluorescens liquefaciens
Trang 9Ruột cá nhiễm vi sinh vật của nước, bùn và thức ăn: Cl.sporogenes,
Cl.putrificus và nhóm E.coli Vi sinh vật gây ngộ độc thường gặp nhất là
Samonella và Clostridium
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến an
toàn thực phẩm thuỷ sản
5.2.1 Vi sinh vật (VSV)
- Proteus là vi khuẩn gây thối mạnh làm cá nhanh hư hỏng Khi phát triển
chúng có thể gây ngộ độc Để tiêu diệt vi khuẩn và phá hủy độc tố của nó cần phải gia nhiệt hơn 1000C
- Ecoli là nhóm trực khuẩn thường trú trong ruột người và động vật
Cl botulinum
Vibrio cholera Salmonella
Trang 10Vi khuẩn Bệnh Triệu chứng
có loại gây bệnh tả
(nhiễm trùng cấp ở ruột non)
Đầy hơi đến tiêu chảy nhẹ,
ói mửa và tiêu chảy trầm trọng (bệnh tả)
Trang 11Vi khuẩn Bệnh Triệu chứng
Cơn bệnh thay đổi từ tiêu chảy nhẹ tới nhiễm trùng đ ờng ruột, tiêu chảy nặng có máu và chất nhầy.
già) xuất huyết và các triệu chứng tiểu ra
máu
Tiêu chảy ra máu, đau bụng, thiếu máu, suy thận, xuất huyết trong do thiếu hồng cầu dẫn lên não
Staphylococ
độc thực phẩm Viêm
da và niêm mạc
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy,
đau bụng Mụn nhọt và áp
xe nội
Bệnh do vi khuẩn cú nguồn gốc từ thực phẩm gõy ra
11
Trang 13Những sinh vật trung gian này đậu vào thực phẩm và làm cho thực phẩm bị
lây nhiễm vi sinh vật
5.2.2 Hoá chất
Hóa chất có thể lây nhiễm vào thực phẩm theo nhiều con đường khác nhau:
- Thức ăn thủy sản: chất kháng sinh, chất bảo quản,
chất kích thích tăng trưởng
- Môi trường sống: kim loại nặng, thuốc trừ sâu
và phân hóa học (lấy nước từ đồng ruộng), hóa
chất xử lý ao, thuốc trị bệnh,…
Trang 14Tác hại của mối nguy dư lượng kháng sinh trong TS
a Tác hại đến sức khỏe con người
Sử dụng thực phẩm có dư lượng kháng sinh tạo hệ vi khuẩn kháng thuốc ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
- Chloramphenicol: có khả năng gây sai lệch di truyền
- Trung tâm nghiên cứu Độc tố quốc gia Mỹ đã tiến hành Chương trình nghiên cứu độc tính của MG và LMG trong 2 năm cho thấy có biểu hiện gây ung thư của LMG ở chuột nhắt cái
- Uỷ ban về Tính gây đột biến của hoá chất trong thực phẩm và Uỷ ban độc tố trong thực phẩm đã kết luận rằng Xanh leucomalachite được coi là một chất gây đột biến trong cơ thể
b Sức khoẻ động vật thủy sản
Vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc khó khăn trong điều trị
c Một số bệnh nguy hiểm do sử dụng thực phẩm có kháng sinh
Trang 165.3 Ngộ độc do thuỷ sản
đến hệ thần kinh và tim mạch (Ciguatera Fish Poisoning)
Trang 185.4 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
5.4.1 Các hạng mục kiểm tra phẩm chất
Độ lớn bé và độ béo gầy của nguyên liệu
Độ béo gầy của nguyên liệu nói lên thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của chúng
Cá béo thường có chất lượng tốt nhưng cá quá béo sẽ chứa hàm lượng mỡ rất cao làm giảm chất lượng - giá trị của nguyên liệu và của thành phẩm
Mức độ nguyên vẹn của nguyên liệu:
Nguyên liệu có mức độ nguyên vẹn càng cao thì thời gian bảo quản càng dài,
chất lượng càng tốt
Mức độ nguyên vẹn hoàn hảo của nguyên liệu có liên quan mật thiết đến mức
độ tươi của nguyên liệu
Mức độ tươi của nguyên liệu:
Nguyên liệu dùng trong chế biến thực phẩm yêu cầu có độ tươi cao
Trang 195.4 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
5.4.2 Phương pháp kiểm tra độ tươi của nguyên liệu
Kiểm tra độ tươi của nguyên liệu theo 4 phương pháp:
Cảm quan, vật lý, hóa học và vi sinh
**Phương pháp cảm quan
Là phương pháp đánh giá chất lượng đơn giản và tiện lợi nhất
Đòi hỏi kiểm tra viên phải được huấn luyện kỹ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để thống kê kết quả nhằm đảm bảo tính khách quan và tính chính xác cao
- Bề ngoài cá: màu tự nhiên, vảy nguyên vẹn, nhớt trong suốt, mùi nước biển hoặc mùi bùn
- Miệng và mang cá: miệng khép chặt, mang khép chặt và có màu đỏ tươi
- Mắt cá: mắt cá lồi, giác mạc trong suốt, đồng tử đen sáng
Trang 20≥
**Phương pháp kiểm tra bằng hóa học
5.4 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
5.4.2 Phương pháp kiểm tra độ tươi của nguyên liệu
Dựa vào hàm lượng các sản phẩm phân giải của nguyên liệu sau khi chết để
kiểm tra độ tươi của thuỷ sản
- Chất có chứa gốc muối bay hơi:
- Loại sunfit bay hơi:
- Loại acid béo bay hơi:
- Kiểm tra phản ứng kết tủa của protid hòa tan: Kiểm tra mức độ kết tủa của
protid hòa tan trong thịt cá với HgCl2 để xác định mức độ ươn hỏng của cá
- Kiểm tra chỉ số pH
Trang 21**Phương pháp kiểm tra bằng lý học
5.4 Kiểm tra chất lượng nguyên liệu
5.4.2 Phương pháp kiểm tra độ tươi của nguyên liệu
- Kiểm tra tính đàn hồi của cá
- Kiểm tra điện trở của cá: Nguyên lý cở bản của việc kiểm tra điện trở của cá
là cùng với thời gian tê cứng kéo dài thì điện trở của cá giảm xuống cho đến khi
cá bắt đầu thối rữa
- Kiểm tra độ nhớt của chất ngấm ra: dùng chất myosin để làm chỉ tiêu kiểm tra
độ tươi của cá
**Phương pháp kiểm tra bằng vi sinh
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí
- Loại Coli như E.coli, Enterococcus
- Loại gây độc như Staphylococcus, Vibrio parahaemolyticus,…
- Loại gây bệnh như Clostridium botulinum, Salmonella,…