TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN I Cũng như đối tượng có 1 dung lượng nó có thể có tự cân bằng hoặc không có tự cân bằng.. Trong toàn bộ hệ có các đối tượng mắc nối tiếp nhau nếu chỉ
Trang 121
o o
Khi t = To ⇒ ϕ = µo
b- Trường hợp 2 :
t < 0 µ = λ = 0
t ≥ 0 λ = λo = const, µ = 0
⇒ Tϕ’ = - λo ⇒ ϕ = − λo
o
T . t ⇒ ϕ thay đổi theo đường thẳng Khi t = To ⇒ ϕ = - λo , muốn tìm To bằng cách dóng một đoạn bằng λo ⇒ To
Kết luận : Nếu biết được qui luật đường cong ta ⇒ ϕ ( và ngược lại )
2.2: tính chất của các đối tượng phức tạp
2.2.1- Đối tượng có nhiều dung lượng là đối tượng có hai dung lượng trở lên
Ví dụ:
Hình 2.14
t
Hình 2.15
t
µ ο
0
ο
T
Hình 2.14
t
Hình 2.15
t
λ ο
0
Tο
ο
Hình 2.20: Đối tượng có nhiều dung lượng
θ
Trang 2TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN I
Cũng như đối tượng có 1 dung lượng nó có thể có tự cân bằng hoặc không có tự cân bằng
Trong toàn bộ hệ có các đối tượng mắc nối tiếp nhau nếu chỉ có 1 đối tượng không có tự cân bằng thì toàn bộ đối tượng đó không có tự cân bằng Xét đối với đối tượng có tự cân bằng và không có tự cân bằng khi có nhiễu
Trong cùng điều kiện như nhau khi có nhiễu thì thông số điều chỉnh thay đổi chậm trể hơn đối tượng có một dung lượng và đến thời gian Tq thì đạt tốc độ cực đại thời gian Tq do sự chậm trể gây nên gọi là chậm trể quá độ hay ( chậm trể dung lượng ) Nếu số dung lượng càng lớn thì thời gian Tq càng lớn ( xem hình vẽ 1,2,3 ứng với đối tượng có 1,2,3 dung lượng )
To - gọi là độ chậm trể thuần túy ( chậm trể vận tốc ) To gây ra la do sự truyền tín hiệu từ đầu vào đến đầu ra
Ví dụ : Muốn điều chỉnh nhiên liệu vào lò thì ta phải tác động ngay từ máy nghiền than máy cấp than bột vì phun nên thời gian chậm trể cho vận chuyển To
Khi kể đến cả To thì :
t ϕ
0
ο
ϕ
t
2 1
3
Hình 2.15
t
ϕ
t
2 1
3
Trang 323
2.2.2- Đối tượng có dung lượng phân bố theo chiều dài
Trường hợp này cần có 1 thời gian nhất định để truyền sóng áp suất do đó có thời gian chậm trể lớn
d t
d
d t
Ví dụ : Lò có bao hơi xét đến quan điểm điều chỉnh mức nước ⇒ ta có phương trình ( Khi có nhiễu ở phía phụ tải )
d
d
d t
2 2 2
λ
Hình 2.15
t
µ ο
µ
Hình 2.14
0
τ ο
ϕ
t
t
Hình 2.14
t
ϕ
ϕ ϕ λ
λ
1
3
1
2 3 2
λ
Trang 4TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH NHIỆT - PHẦN I
Khi tăng phụ tải đột ngột thì mức nước bao hơi tăng lên và sau đó giảm xuống ( hiện tượng sôi bồng ) ⇒ Cần chú ý khi vận hành lò là không thay đổi bố chí đột ngột
2.3: Sự ảnh hưởng của các tính chất đối tượng lên quá trình tác động ( điều chỉnh)
Đối tượng một dung lượng thuận lợi hơn đối tượng nhiều dung lượng trong quá trình điều chỉnh
Đối tượng có tự cân bằng cũng thuận lợi hơn và quá trình điều chỉnh nhanh chống hơn
Trong sựû cân bằng dương hệ số tự cân bằng A càng lớn càng tốt
T và To là thông số đặc trưng cho dung lượng của đối tượng hay đặc trưng cho khả năng tàng trữ năng lượng các đối tượng ⇒ T & To càng lớn ⇒ càng thuận lợi cho việc điều chỉnh
Thời gian chậm trể T cũng ảnh hưởng đến quá trình điều chỉnh T càng lớn thì càng không có lợi
- Nếu thời gian T xuất hiện ở phía cơ quan điều chỉnh thì ta ký hiệu làTµ
- Nếu thời gian T xuất hiện ở phía phụ tải thì Tλ
Trong nhiều trường hợp ta chỉ xét riêng T cũng chưa đủ mà phải xét quan hệ giữa T và T ; T / T T / T càng lớn thì càng xấu về mặt điều chỉnh
Nếu
d
d t
λ
và λ cùng dấu thì không ảnh hưởng gì còn nếu chúng khác dấu thì nó không thuận lợi cho việc điều chỉnh
.
Trang 5103
CHƯƠNG 2 CÁC BỘ ĐIỀU CHỈNH TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP
Lực để chuyển dịch cơ quan điều chỉnh được sinh ra bởi hệ thống đo lường của nó khi thông số điều chỉnh lệch khỏi giá trị cho trước
- Độ nhạy của chúng không cao
=> Chúng chỉ thực hiện các qui luật điều chỉnh đơn giản P, I Thông thường ta so sánh lực do phần tử đo lường sinh ra với lực do phần tử định trị sinh ra và hiệu của 2 lực này dùng để vận chuyển cơ quan điều chỉnh
- Phần tử đo lường thường là các chi tiết đàn hồi (màng đàn hồi, ống buốc đông, ống vân sống, tấm lưỡng kim, )
- Phần tử định trị thường làm dưới dạng lò xo hay đối tượng Xét một số dạng điển hình:
2.1- Bộ điều chỉnh áp suất thực hiện qui luật điều chỉnh tỷ lệ P
1- Lò xo 2- Màng đàn hồi Nhiệm vụ của bộ điều chỉnh là giữ
P2 = const ; P = P2 f ; q = K l
f - diện tích hiệu dụng của màng
K - hệ số đặc trưng độ cứng của lò xo
l - chiều dài của lò xo
=> P2 f = K l = K (lo - h )
lo - chiều dài ban đầu của lò xo
h - độ mở của van
=> P2 =
f
h k f
l
K.o
− (ở vị trí xác lập) Vậy P2 tỷ lệ với độ mở của van h lớn
=> P2 nhỏ => Đây là bộ điều chỉnh có qui luật P thông số hiệu chỉnh KP để thay đổi KP => thay đổi độ cứng của lò xo K
P 2
P 1
P q 1
2
P 2
D(h)