1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng Mosfet với tín hiệu xoay chiều p1 pdf

5 349 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c hạt tải điện trong phân c nghịch nối P-N giữa cực cổng và cực nguồn.. Dòng điện này là dòng điện rỉ cổng-nguồn khi nối tắt cực nguồn với cực thoát.. Sự gia tăng của vùng hiếm làm cho t

Trang 1

V 63 , 0

VP

VG iện thế nghẽn ở nhiệt độ bình thường

Các đây mô tả ảnh hưởng a nhiệ trên các đặc tuyến ra, đặc tuyến truyền và đặc tuyến của dòng ID theo nhiệt đ h V làm thông số

c hạt tải điện trong

phân c nghịch nối P-N giữa cực cổng và cực nguồn Dòng điện này là dòng điện rỉ cổng-nguồn khi nối tắt cực nguồn với cực thoát Dòng IGSS tăng gấp đôi khi nhiệt độ tăng lên 100C

với VP là đ

hình vẽ sau củ t độ

ộ k i GS

ID

0

V GS = 0

VGS = -1V

|V GS | = |V P |-0,63V

ID giảm

VDS

25 0

45 0

I D tăng

Hình 18

150

I

(V DS cố định) -55 0 C 25 0 C +150 0 C

Ngoài ra, một tác dụng thứ ba của nhiệt độ lên JFET là làm phát sinh cá

vùng hiếm giữa thông lộ-cổng và tạo ra một dòng điện rỉ cực cổng IGSS (gate

ge current) Dòng I được nhà sản xuất cho biết dòng rỉ I chính là dòng điện cự

DSS

|VGS| = |VP|-0,63V

|V GS | = |V P |-0,63V

V GS = -1V

VGS = -0V

Hình 19

Mosfet với tín hiệu xoay chiều

Trang 2

10 ) 25 ( 0

0 ) (25 )2 (

I

V MOSFET LOẠI HIẾM (DEPLETION MOSFET: DE MOSFET)

Ta thấy rằng khi áp một điện thế âm vào J nh N thì vùng hiếm rộng ra Sự gia tăng của vùng hiếm làm cho thông lộ hẹp lại và điện trở của thông lộ tăng lên Kết quả sau cùng là tạo ra dòng điện ID nhỏ hơn IDSS

Bây giờ, nếu ta áp điện thế dương VGS vào JFET kênh N thì vùng hiếm s ẹp lại (do phân cực thuận cổng nguồn), thông lộ rộng ra và điện trở thông lộ giảm xuống, kết quả là dòng điện ớn hơ

Trong các ứng dụng thông thường, người ta đều phân cực n ch nối cổng nguồ (VGS âm đối với JFET kênh N và dương đối với JFET kênh P) và được gọi là điều hành theo kiểu hiếm

JFET cũng có thể điều eo kiể ng (VGS dươn i JFET kênh N và âm đối với JFET kênh P) nhưng ít khi được ứng dụng, vì mục đích của JFET là tổng trở vào lớn, nghĩa là dòng điện IG ở cực cổng - nguồn trong JFET sẽ làm giảm tổng trở vào, do

đó thông thường người ta giới hạn trị số phân cực thuận của nối cổng - nguồn tố

0,2V (trị số danh định là 0,5

VGG

G

D

S

IGSS

V DS = 0

Hình 20

V

V)

i đa là

g đối vớ

u tă hành th

n ghị

n IDSS

ID sẽ l

ẽ h FET kê

Trang 3

Tuy JFET có tổng trở vào khá lớ ũng còn khá nhỏ so với đèn chân không

Để tăng tổng trở vào, người ta đã tạo ại transistor trường khác sao cho cực cổng cách iện hẳn cực nguồn Lớp cách điện là Oxyt bán dẫn SiO2 nên transistor được gọi là MOS ET

a phân biệt hai loại MOSFET: MOSFET loại hiếm và MOSFET loại tăng

ình sau đây mô tả cấu tạo căn bản MOSFET loại hiếm (DE - MOSFET) kênh N và kênh

n nhưng c một lo đ

F

T

H

P

V GG

G

D

I

S

GSS

VDS

V DD

+

-

V GS

+

Phân cực kiểu hiếm

Phân cực kiểu

tăng (Tối đa 0,2V)

- +

-

+

-

0 0 -4V

V GS

VGS = 0,2V

VGS = 0V

VGS = -1V

VGS = -2V

S = -3V

V DS

I DSS

Điều hành

kiểu tăng

Điều hành

kiểu hiếm

0,2V

Hình 21 JFET kênh N

+

V GG

G

D

S

VDS

V DD

V GS

- +

Phân cực ki

-

ểu hiếm

Phân cực kiểu

tăng

(Tối đa 0,2V)

-

+

-

+

VGG

I D

Hình 22

VG

Trang 4

Thân

p-Kênh

Nguồn S

Cổng G

Thoát D

Tiếp xúc kim loại

D

S

Thân U

G

D

S

Thân nối với

nguồn

DE-MOSFET kênh N

Hình 23

hiệu

Thân

n-Kênh

Nguồn S

Cổng G

Thoát D

Tiếp xúc kim loại

D

Thâ

S

n U

G

Thân nối với

nguồn

Hình 24

Ký hiệu

D

S

DE-MOSFET kênh P

Trang 5

Chú ý rằng DE - MOS thoát D, cực nguồn S, cực cổng G và thân

U (subtrate) Trong các ứng dụng thông thường, thân U được nối với nguồn S

Đ SFET hoạt động, người ta áp điện VDD vào cực thoát và cực nguồn ( ng của ngu iện nối với cực thoát D và cực âm nối với cực nguồn S trong DE-MOSFET kênh N và ngược lại trong DE-MOSFET kênh P) Điện thế VGS giữa cực cổ nguồn có thể âm (DE-MOSFET kênh N điều hành theo kiểu hiếm) hoặc dương SFET kênh iều hành theo kiểu tăng)

FET có 4 cực: cực

ể DE-MO

cực dươ ồn đ một nguồn

ng và cực

(DE-MO N đ

S

Thân

p-n+ Kênh

SiO2

- V DD + + VGG -

n+

Thân

thoát

Vùng hiếm do cổng âm đẩy các điện tử

và thoát dương hút các điện tử về nó

Tiếp xúc kim

loại cực cổng

Vùng hiếm giữa phân cực nghịch p-

và vùng thoát n+

Điều hành theo kiểu hiếm

Hình 25

Ngày đăng: 22/07/2014, 02:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 21JFET kênh N - Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng Mosfet với tín hiệu xoay chiều p1 pdf
Hình 21 JFET kênh N (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm