CHƯƠNG VIII rong chương này, chúng ta chỉ đề cập đến một số các linh kiện quang điện tử thông dụng như quang điện trở, quang diod, quang transistor, led… các linh kiện quang điện tử quá
Trang 1Để ý là cổng G nằm ở vùng N g
anod lớn hơn điện thế catod,
ngưỡng của nối PN
ần anod nên để PUT dẫn điện, ngoài việc điện thế điện thế anod còn phải lớn hơn điện thế cổng một điện thế
Ta có: V = RB 1 VBB = η VBB
2 B 1 B
Trong đó:
GK
R
2 B 1 B
1 B
R R
R +
=
η như được định nghĩa trong UJT
ớ là UJT, RB1và RB2 là điện trở nội của UJT, Trong lúc ở PUT,
RB1 và R
mà V = 0,7V (thí dụ Si)
VG = ηVBB ⇒ V
T
Tuy nhiên, nên nh
B2 là các điện trở phân cực bên ngoài
Đặc tuyến của dòng IA theo điện thế cổng VAK cũng giống như ở UJT
Điện thế đỉnh VP được tính bởi: VP = VD+ηVBB
D
P = VG + 0,7V
Tuy PUT và UJT có đặc tính giống nhau nhưng dòng điện đỉnh và thung lũng của PUT nhỏ hơn UJ
V AK Vùng điện trở âm
VP
0 IP IV IA
Hình 32
+ Mạch dao động thư giãn dùng PUT
t
VA
0
VP
V
V
R
BB
B2
K
+V
R
G
C K R B1
Xả Nạp
Hình 33
Trang 2Chú ý trong mạch dùng PUT, ngõ xả của tụ điện là anod Tín hiệu ra được sử dụng thường lấy ở catod (và có thể dùng kích SCR như ở UJT)
VG
VK = ηVBB
t
VK
V K = V P -V V
t Hình 34
Trang 3CHƯƠNG VIII
rong chương này, chúng ta chỉ đề cập đến một số các linh kiện quang điện tử thông dụng như quang điện trở, quang diod, quang transistor, led… các linh kiện quang điện tử quá đặc biệt không được
I ÁNH SÁNG
óng vô tuyến trong hệ thống truyền thanh, truyề ở đèn tia X trong y khoa… Tuy có các công dụng khác nhau nhưng lại có chung một bản chất và được gọi là sóng điện từ hay bức xạ điện từ Điểm khác nhau cơ bản của sóng điện từ là tần s y bước sóng Giữa tần số và bước sóng liên hệ bằng hệ thức
H KIỆN Q
T
đề cập đến
f
c
= λ
ố ha
Trong đó c là vận tốc ánh sáng = 3.108m/s
f là tần số tín Hz Bước sóng λ tính bằng m Ngoài ra người ta thường dùng các ước số:
m = 10-6m ; nm = 10-9m và Amstron = Å = 10‐10m
rared) và phía tần số cao hơn gọi là bức xạ tử ngoại (ultraviolet)
c bước sóng khoảng 380nm)
rong vùng ánh sáng thấy được, nếu chỉ có một khoảng ngắn của dải tần số nói trên thì cảm giác của mắt ghi nhận được 7 màu:
h bằng µ
Sự khác biệt về tần số dẫn đến một sự khác biệt quan trọng khác là ta có thể thấy được sóng điện từ hay không Mắt người chỉ thấy được sóng điện từ trong một dải tần số rất hẹp gọi là ánh sáng thấy được hay thường gọi tắt là ánh sáng Về phía tần số thấp hơn gọi là bức xạ hồng ngoại (inf
Ta chỉ có thể thấy được bức xạ có tần số khoảng 4.10-14Hz (tức bước sóng 750nm) đến tần số khoảng 7,8.1014Hz (tứ
Hồng ngoại
(λ=750nm)4.1014Hz
Tử ngoại (λ=380nm)7,8.1014Hz
T
Tím
Violet
Lơ Blue
Lam Cyan
Xanh lá Green
Vàng Yellow
Cam Orange
Đỏ Red 380nm 430 470 500 560 590 650 750nm
λ
Trang 4Chú ý là giới hạn trên chỉ có tính cách tương đối Sự khác nhau về tần số lại dẫn đến một sự khác biệt quan trọng nữa đó là năng lượng bức xạ Năng lượng bức xạ tỉ lệ với tần
số th
độ sáng và được đo bằng đơn vị footcandles Thí dụ nguồn sáng là một bóng đèn tròn, thì ở một điểm càng xa
tỏa ra trong một góc khối (hình
a quang thông là Lumens (Lm) hay W
2
II QUANG ĐIỆN TRỞ (PHOTORESISTANCE)
Là điện trở có trị số càng giảm khi được chiếu sáng càng mạnh Điện trở tối (khi không được chiếu sáng - ở trong bóng tối) thường trên 1MΩ, trị số này giảm rất nhỏ có thể dưới 100Ω khi được chiếu sáng mạnh
ếu vào chất bán dẫn (có thể là Cadmium sulfide – CdS, Cadmium selenide – CdSe) làm phát sinh các điện tử tự
do, tứ
ề phương diện năng lượng, ta nói ánh sáng đã cung cấp một năng lượng E=h.f để các điện tử nhảy từ dãi hóa trị lên dãi dẫn điện Như vậy năng lượng cần thiết h.f phải lớn hơn n ng lượng của dãi cấm
eo công thức: E=h.f với h: hằng số planck = 6,624.10-34J.sec
Như ta thấy, biên độ trung bình của phổ được gọi là cường
nguồn, cường độ sáng càng yếu nhưng số lượng ánh sáng
nón) là không đổi và được gọi là quang thông Đơn vị củ
att
1 Lm = 1,496.10-10 watt
Đơn vị của cường độ ánh sáng là foot-candles (fc), Lm/ft2hay W/m2 Trong đó:
1 Lm/ft2 = 1 fc = 1,609.10-12 W/m
λ
Nguyên lý làm việc của quang điện trở là khi ánh sáng chi
Ký hiệu Hình 1
Hình dạng
c sự dẫn điện tăng lên và làm giảm điện trở của chất bán dẫn Các đặc tính điện và
độ nhạy của quang điện trở dĩ nhiên tùy thuộc vào vật liệu dùng trong chế tạo
Điện trở Ω
1000 10
0,1 10 100 1000
Hình 2
5
10000
V
ă
Trang 5Và của quang điện trở:
Qua iệ ở được dùng rất phổ b trong các mạch điều khiển
Khi quang điện tr được chiếu sáng (trạng thái th n trở nhỏ, điện thế cổng của SCR giảm nhỏ không g kích nên SCR ngưng Kh nguồn sáng bị chắn
i ứng dụng
ạch báo
λ
SCR
Nguồn sáng hồng ngoại
R1 Bóng đèn hoặc chuông tải B+
Hình 3
i
đủ dòn , R tăng nhanh, điện thế cổng SCR tăng làm SCR dẫn điện, dòng điện qua tải làm cho mạch báo động hoạt động
Người ta cũng có thể dùng mạch như trên, với tải là một bóng đèn để có thể cháy sáng về đêm và tắt vào ban ngày Hoặc có thể tải là một relais để điều khiển một mạch báo động có công suất lớn hơn
2 Mạch mở điện tự động về đêm dùng điện AC:
TRIAC
DIAC
Bóng đèn
15K
1K
A
110V/50Hz
.1
220V/50Hz
λ