1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Datalog Ngôn ngữ luật cho các cơ sở dữ liệu pdf

25 744 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 467,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Datalog-Hệ QTCSDL suy diễn„ Trước hết đó là một hệ QTCSDL: có ngôn ngữ DDL, DML „ Đem cho người dùng một giao diện có ngôn ngữ luật, cho phép: từ các quan hệ cơ sở lưu trữ trong CSDL cài

Trang 1

Ngôn ngữ luật cho các CSDL

Trang 2

Datalog-Hệ QTCSDL suy diễn

„ Trước hết đó là một hệ QTCSDL: có ngôn ngữ DDL, DML

„ Đem cho người dùng một giao diện có ngôn ngữ luật, cho

phép: từ các quan hệ cơ sở (lưu trữ trong CSDL cài đặt) suy diễn ra những quan hệ mới (CSDL tiềm ẩn)

Trang 3

Các ngôn ngữ luật đối với các CSDL

Một ngôn ngữ luật phải là

„ tập hợp và phi thủ tục

„ dễ giao diện với một hệ QTCSDL (dễ dàng đượcdịch thành một chương trình của đại số quan hệ

mở rộng)

Trang 4

„ Là một ngôn ngữ luật cho các CSDL, cho phép

xác định các quan hệ suy diễn nhờ phép kéo

theo đơn giản không có kí hiệu hàm

„ Có thể xem đó là một biến dạng của Prolog với

một ngữ nghĩa tập hợp (kết quả của một

chương trình không phụ thuộc vào thứ tự các

câu)

Trang 5

Các mở rộng:

• Đưa thêm kí hiệu hàm vào trong đối của các tân từ DATALOG func

• Thêm phép phủ định DATALOG neg

• Cập nhật tường minh trong một luật DATALOG maj

• Đưa vào những điều kiện tổng quát chứa các phép hội, tuyển, phủ

Trang 6

Công thức nguyên tố: Literal dương P(t1, t2, tn)

Công thức nguyên tố cá biệt (được làm cá biệt): công thức nguyên

tố không chứa biến

Trang 7

Datalog (cú pháp)

Luật: biểu thức có dạng Q ← P1 , P2 , , P n

„ Đầu luật Q là công thức nguyên tố (kết luận)

„ thân luật P 1 , P 2 , , P n là các tân từ (tiền đề hay điều kiện)

„ mỗi P i gọi là một đích con

„ Luật được gọi là đệ qui nếu tân từ của đầu luật cũng xuất hiện trong thân luật

Trang 8

TOTIEN(x,z) ← TOTIEN(x,y), CHAMẸ(y,z)

ANHEMHO(x,y) ← TOTIEN(z,x), TOTIEN(z,y)

Trang 10

Ngữ nghĩa của chương trình DATALOG

¾ Ngữ nghĩa của một chương trình DATALOG là cái mà chươngtrình đó tính được:

ƒ Phương pháp khai báo/dựa trên việc tính mô hình của một chương trình logic

ƒ Phương pháp thủ tục (từng bộ một)/ dựa trên phương pháp chứng minh bằng ppgiải và "phủ định bởi thất bại"

Trang 12

Một mô hình của một chương trình DATALOG là một tập cáctân từ cá biệt:

„ chứa tất cả các sự kiện của CSDL và

„ tất cả các sự kiện có thể được suy diễn bằng áp dụng cácluật

Trang 13

Ngữ nghĩa chính tắc của chương trình

DATALOG

ƒ Giao của hai mô hình cũng là mô hình

ƒ Giao của tất cả các mô hình: mô hình nhỏ nhất

được gọi là ngữ nghĩa chính tắc

ƒ Dùng Toán tử Tr để tính (hệ quả trực tiếp

-Van Edem 1976)

Trang 14

Thủ tục đơn giản tính mô hình nhỏ nhất Tr

• Cho I là tập sự kiện

• Tính Tp(I) = {Q/ ∃ P1, P2, , Pn ∈ I

sao cho Q ← P1, P2, , Pn là một luật các biệt của P}

• Bắt đầu với I = Ø, khi đó Tp(Ø) = tập các sự kiện củachương trình

Trang 15

Thủ tục đơn giản tính mô hình nhỏ nhất Tr

Ví dụ

Cho chương trình DATALOG sau:

P = { BO(Hùng, Dũng) ← ;

MẸ(Mai, Dũng) ← ;CHAMẸ(x,y) ← BO(x,y);

CHAMẸ(x,y) ← MẸ(x,y);

TOTIEN(x,y) ← CHAMẸ(x,y) }Tính:

bắt đầu

Trang 16

Thủ tục đơn giản tính mô hình nhỏ nhất Tr

Ví dụ

Tp(Ø) = { BO(Hùng, Dũng) ← ; MẸ(Mai, Dũng) ← }

Tp(I) = I' I' là mô hình nhỏ nhất của chương trình P

Với những chương trình lớn cần có những thuật toán tối ưu hơn.

Trang 17

Ngữ nghĩa chính tắc của chương trình

DATALOG

„ Tính khi cần trả lời câu hỏi

„ Câu hỏi được biểu diễn bằng SQL trên quan hệ được

suy diễn hay

„ Câu hỏi biểu diễn bằng một luật không đầu dạng

← P1, P2, , Pn , trong đó thay ← bởi ?

Ví dụ ? TOTIEN(x, Mai)

Trang 18

Liên hệ DATALOG với ĐSQH

„ DATALOG có sức mạnh của ĐSQH với sự cho phép

đệ qui (ĐSQH không cho phép đệ qui)

„ Phép hợp: 1 số luật cùng đầu

„ Phép chiếu: một luật có một số biến ở phần thân bị lấy đi

khỏi phần đầu của luật

„ Phép chọn: một luật có ít nhất một tân từ quan hệ (so

sánh) trong phần thân

„ Phép kết nối: luật gồm một số tân từ quan hệ ở phần

thân

Trang 19

• hàm định nghĩa bởi người dùng

Đưa vào các kí hiệu hàm f, g, có một số cố định đối số

Các đối của tân từ có thể là hằng hoặc biến hoặc là hàm tác động lên

Trang 20

Mở rộng DATALOG với các hàm (tiếp)

Vi dụ:

Có bản đồ đường đi nối các thành phố (đồ thị có hướng)

{Đường_đi (x, y, d) ← Cung (x, y, d);

Đường_đi (x, y, e+d) ← Đường_đi (x, z, e), Cung (z, y, d)}

? Đường_đi (Hà nội, Sài gòn, t)

Trang 21

Mở rộng DATALOG với các hàm (tiếp)

Ví dụ:

„ {lương (100) ← ; cao_hơn (y, x) ← lương(x), x<y }

? cao_hơn (y, x) cho vô số đáp số

„ {nguyên (0) ←; nguyên(x+1) ← Nguyên (x)}

chương trình này phát sinh tất cả các số nguyên dương

Một luật gọi là có trường hạn chế nếu tất cả các biến trong đầu luật

Trang 22

Mở rộng DATALOG với phép phủ định

Ví dụ : tính độ dài các đường đi trên đồ thị có hướng, có sử

dụng quan hệ lưu trữ các cung bị cấm

{Đường_đi (x, y, d) ← Cung (x, y, d), ¬ Cấm(x, y);

Đường_đi (x, y, e+d) ← Đường_đi (x, z, e), Cung (z, y, d), ¬ Cấm(z, y)}

Giao của hai mô hình nói chung không là mô hình

Trang 23

Mở rộng DATALOG với phép phủ định (tiếp)

Ví dụ:

{chim (ngựa_có_cánh) ← ;

chim_cánh_cụt (x) ← chim (x), ¬bay(x);

bay(x) ← chim (x), ¬ chim_cánh_cụt (x)}

Chương trình này có 2 mô hình:

Mô hình 1: { chim (ngựa_có_cánh) , chim_cánh_cụt (ngựa_có cánh)}

Mô hình 2: {chim (ngựa_có_cánh), bay (ngựa_có cánh) }

Trang 25

Xin cảm ơn !

Ngày đăng: 22/07/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ được dùng gồm các kí hiệu: - Datalog Ngôn ngữ luật cho các cơ sở dữ liệu pdf
Bảng ch ữ được dùng gồm các kí hiệu: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w