Cuộn thứ cấp nối với vôn mét, các mạch điện áp của các dụng cụ khác như cuộn dây điện áp của oát mét… - Như vậy có thể coi máy biến điện áp luôn luôn làm việc ở chế độ Không cho phép ngắ
Trang 1CHƯƠNG 6: MÁY BIẾN ÁP ĐẶC BIỆT
Next
Phần II Back
6.1: MÁY BIẾN ÁP BA DÂY QUẤN
6.2: MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU
6.3: MÁY BIẾN ÁP HÀN
6.4: MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG
6.5: MÁY BIẾN ÁP CHỈNH LƯU
Trang 2 6.1: MÁY BIẾN ÁP BA DÂY QUẤN
1 Cấu tạo:
Gồm 1 dây quấn sơ cấp và 2 dây quấn thứ
cấp Dùng để cung cấp điện cho các lưới
điện có điện áp khác nhau, ứng với các tỷ
số biến đổi:
3
1
3
1 13
2
1
2
1 12
U
U W
W K
; U
U W
W
Các tổ nối dây tiêu chuẩn: Y0/Y0/-12-11 và Y0//-11-11
2 Phương trình cơ bản, mạch điện thay thế và đồ thị véc tơ của máy biến áp 3 dây quấn:
0 I
I I
I1 '2 '3 0
3
' 3
' 3
' 2
' 2
' 2 1
1
U
Trong đó: Z1 = r1 + j x1; , Z'2 r2' jx'2 Z'3 r3' jx'3
1
3 2
Next
Chương 6 Back
3 1 2
Trang 3Mạch điện thay thế và đồ thị véc tơ:
Z'2
Z'3
Z1
1
U
1
I
' 3
I
' 2
I
' 3
'
U
Các tham số của mạch điện thay thế của
máy biến áp 3 dây quấn được xác định từ 3
thí nghiệm ngắn mạch theo hình vẽ:
2
2
2 ~
Next
Back
' 3
I
' 2
I
1
I
' '
U
U 3 2
1
U
' 3
'
3x I
j
1
1 x I
j
1
1 r I
' 2
'
2x I
j
' 2
'
2 r I
' 3
'
3 r I
Chương 6
Trang 4Z'3
Z1
~
Z'2
Z'3
Z1
~
Z'2
Z'3
Z1
~
' 2 1
12
Z Zn13 Z1 Z'3 Zn23 Z'2 Z'3
Từ sơ đồ ta có:
2 1
' 2 1
12 n 12
n
' 2 1
12
3 1
' 3 1
13 n 13
n
' 3 1
13
3
' 2
' 3
' 2 23
n 23
n
' 3
' 2 23
Từ đó ta suy ra:
2
r r
r
r1 n12 n13 n23
2
r r
r
r2' n12 n23 n13
2
r r
r
r3' n13 n23 n12
Tương tự:
2
x x
x
x1 n12 n13 n23
2
x x
x
x'2 n12 n23 n13
2
x x
x
x'3 n13 n23 n12
Next
Back
Trang 53 Độ thay đổi điện áp của máy biến áp 3 dây quấn:
Trong đó:
dm 1
' 2 12 n 12
nr
U
I
r
dm 1
' 2 12 n 12
nx
U
I
x
dm 1
' 3 1 )
3 ( nr
U
I
r
dm 1
' 3 1 )
3 ( nx
U
I
x
Tương tự:
cos2 như sau:
dm 1
' 2 dm
1 12
U
U
U
' 3
'
2 vµ I
dm 1
' 3 dm
1 13
U
U
U
Trong đó:
dm 1
' 3 13 n 13
nr
U
I
r
u
dm 1
' 3 13 n 13
nx
U
I
x
u
dm 1
' 2 1 )
2 ( nr
U
I
r
u
dm 1
' 2 1 )
2 ( nx
U
I
x
u
Next
Back
= unr12* cos2 + unx12* sin2 + unr(3)* cos3 + unx(3)* sin3
U12
= unr13* cos3 + unx13* sin3 + unr (2)* cos2 + unx(2)* sin2
U13
Trang 6 6.2: MÁY BIẾN ÁP TỰ NGẪU
Xét máy biến áp tự ngẫu 1 pha:
W2 U2 1
I
2
I
P
I
W2 U2
1
I
P
I
2
I
Tỷ số biến đổi của MBA
2
1
1 2
1 1 T
W
W e
W
e
W
K (6.1)
- Nếu bỏ qua các tổn hao
2 2 1
U . . (6.2)
- Dòng điện chạy trong phần dây quấn chung: Ip I2 I1 (6.3)
T
2 2
1 2
p
K
1 1
.
I I
I 1
I
Cùng 1 mật độ dòng điện theo thiết kế máy biến áp thì trong máy biến áp tự ngẫu có thể dùng dây dẫn nhỏ hơn so với máy biến áp
PnT = PnTP
T
K
1 1
T
K
1 1
Next
Trang 7 6.3: MÁY BIẾN ÁP HÀN
CK
u1
Điện áp không tải đủ để gây cháy hồ quang: U0 = 60 80V và điện
áp ở tải định mức = 30V
Ta có điện áp rơi trên cuộn kháng: UCK = I.xCK
Next
Chương 6 Back
Trang 81 Máy biến điện áp:
- Dùng để biến đổi điện áp cao xuống điện áp thấp để đo lường bằng các dụng cụ đo thông thường
Điện áp thứ cấp U2 định mức được quy
định là 100V
song song với điện áp lớn cần đo Cuộn
thứ cấp nối với vôn mét, các mạch điện
áp của các dụng cụ khác như cuộn dây
điện áp của oát mét…
- Như vậy có thể coi máy biến điện áp luôn luôn làm việc ở chế độ
Không cho phép ngắn mạch thứ cấp máy biến điện áp
2
1 2
1 W
W U
U
u1
u2 V
6.4: MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG
Next
Chương 6 Back
Trang 9CÁC LOẠI BIẾN DÒNG, BIẾN THẾ ĐO LƯỜNG
Trang 102 Máy biến dòng điện:
- Dùng để cung cấp cho cuộn dây của
(A), rơ le và cuộn dòng của công tơ
i% = 100% nhỏ và sai số về góc lệch pha i cũng
1 1
2 2
I
I W
W
- Do lõi thép không bão hoà và dòng từ hoá I0 0 nên các sai số
Next
Chương 6 Back
i2 A
i1
- Cách mắc: Máy biến dòng có cuộn sơ cấp
nối tiếp với mạch cần đo dòng Do đặc
điểm của tải (cuộn dây của các đồng hồ đo
có điện trở rất nhỏ) nên máy biến dòng
xem như làm việc ở trạng thái ngắn mạch
Trang 11Chương 6 Back
Chọn sơ đồ nối dây sao cho đảm bảo điều kiện từ hoá bình thường của các trụ lõi thép và giảm nhỏ được sự đập mạch của điện áp và dòng chỉnh lưu
X Y Z A
b' c'
a"
K
+
-Đặc điểm: tải của các
pha không đồng thời mà
luôn phiên nhau theo sự
làm việc của các dương
cực của các bộ chỉnh lưu
thuỷ ngân hoặc bán dẫn
đặt ở mạch thứ cấp của
máy biến áp Như vậy
máy biến áp luôn làm
việc ở trạng thái không
đối xứng
Trang 12Muốn vậy phải tăng số pha bên thứ cấp (thường chọn bằng 6)
và ở thứ cấp đặt thêm cuộn cảm K giữa 2 điểm trung tính của 3 pha thuận a', b', c' và 3 pha ngược a", b", c"
Tác dụng của K là để cân bằng điện áp giữa 2 pha có góc lệch 600 làm việc song song (a' và c") Khi 2 dây thứ cấp làm việc song song bộ chỉnh lưu 6 pha làm việc tương tự bộ chỉnh lưu 3 pha và mỗi dương cực làm việc không phải trong 1/6 mà là 1/3 chu kỳ
Next
Chương 6 Back
Trang 13Vết đậm trên vành góp không thể làm sạch bằng xăng dầu, cháy hoặc hỏng chổi điện
Tia lửa vung ra ở toàn bộ chổi than Chỉ
cho phép lúc mở máy trực tiếp không
biến trở với điều kiện sau đó vành góp và
chổi than vẫn ở trạng thái bình thường có
thể tiếp tục làm việc được
3
Có vết trên vành góp không thể làm sạch bằng xăng dầu Có muội than trên chổi
Tia lửa ở toàn bộ chổi than, chỉ cho phép
vởi tải xung hoặc quá tải ngắn hạn
2
Có vết trên vành góp nhưng có thể làm sạch bằng xăng dầu Có muội than trên chổi
Tia lửa yếu ở phần lớn chổi than
Không có vết trên vành góp và muội than trên các chổi
®ốm lửa yếu ở 1 phần chổi than
Không có tia lửa
1
Tình trạng chổi và vành góp Đặc điểm
Cấp
tia lửa
4
1
1
2
1
1
(*)
Chương 5
Trang 14Chương 5 Back
dc
T t
dc
dc T
t
T
dc
T t
dc
dc T
t
T
Giả sử phiến đổi chiều dịch chuyển với tốc
độ là vG thì sau 1 thời gian t ta có:
Stx2 = t.vG.lG
S = Tđc.vG.lG
Stx2 = .S (tại Tđc thì Stx2 = S )
Stx1 = (Tđc - t).vG.lG => Stx1 = .S (*)
S
Stx2
Stx1
Trang 15Gọi J1 là mật độ dòng điện ở bề mặt tiếp xúc đi ra và J2 là mật độ dòng điện ở bề mặt tiếp xúc đi vào thì ta có:
Vì 1 = 2 nên J1 = J2 (*)
dc
dc
1 dc
1 tx
1
S
T t
T
i S
T S
i
2
dc 2
dc 2
tx
2
S
T t
i S
T S
i
Tđc
1
t
i1 t
-iư
0
i2
2 +iư
i
Next
Chương 5 Back
S
Stx2
Stx1