1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản trị doanh nghiệp Phần quản trị nhân lực

39 331 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNGI.Khái niệm • Phân công lao động PCLD là một quá trình tách riêng các loại lao động khác nhau theo một tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định của d

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH

Môn QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

Lớp Đ4 – H1 Nhóm 3

Trang 2

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÂN LỰC

Trang 4

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

I.Khái niệm

• Phân công lao động (PCLD) là một quá trình tách riêng các loại lao động khác nhau theo một tiêu thức nhất định trong một điều kiện xác định của doanh nghiệp

• Thực chất của PCLD là chia quá trình sản xuất kinh

doanh thành các bộ phận tổ thành và giao cho mỗi cá

nhân với năng lực sở trường đào tạo phù hợp Sự PCLD tất yếu dẫn đến sự hiệp tác lao động

Trang 5

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

• Hiệp tác lao động (HTLD) là một quá trình mà ở đó nhiều người

cùng làm việc trong một quy trình sản xuất hay ở nhiều quy trình sản xuất khác nhau nhưng liên hệ mật thiết chặt chẽ với nhau để nhằm một mục đích chung.

• PCLD và HTLD là 2 mặt của một quá trình sử dụng lao động

PCLD phải tính đến khả năng có thể HTLD trên cơ sở phân công

PCLD càng sâu bao nhiêu thì HTLD càng tỉ mỉ và chặt chẽ bấy nhiêu.

Trang 6

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Hiệp tác có phân công:

Hình thức hiệp tác phát triển cao hơn so với hiệp tác giản đơn, trong đó quá trình sản xuất được phân chia thành các công đoạn sản xuất riêng biệt và do lao động bộ phận thực hiện Hình thức hiệp tác này được áp dụng rộng rãi

trong các công trường thủ công

Nó có nhiều ưu điểm hơn, hiệp tác giản đơn do lao động được chuyên môn hoá, cho nên người lao động tích luỹ được kinh nghiệm, nâng cao nhanh chóng trình độ thành

thạo, cải tiến công cụ và phương pháp lao động, giảm bớt được thời gian không cần thiết trong sản xuất, làm cho năng suất lao động tăng lên

Ở Việt Nam, lao động HTCPC chuyên môn hoá được

áp dụng rộng rãi, nhất là trong khu vực tiểu thủ công nghiệp

Trang 7

II Yêu cầu và ý nghĩa của PCLD và HTLD

a) Yêu cầu của PCLD và HTLD

Yêu cầu chung của sự PCLD và HTLD là phải bảo đảm sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động, phát huy được tính chủ động và

sáng tạo của mỗi người, tạo điều kiện duy trì và nâng cao khả

năng làm việc lâu dài cũng như sự hứng thú của người lao động,

đồng thời vẫn bảo đảm sử dụng có hiệu quả các nguồn vật chất

kỹ thuật như: máy móc thiết bị, vật tư trong quá trình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Khi phân công lao động và hiệp

tác lao động cần chi tiết hoá yêu cầu chung trên thành các yêu

cầu cụ thể trong từng doanh nghiệp Cụ thể:

PHÂN CÔNG

& HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 8

II Yêu cầu và ý nghĩa của PCLD và HTLD

a) Yêu cầu của PCLD và HTLD:

• Đảm bảo sự phù hợp giữa nội dung và hình thức của PCLD với trình độ phát triển của kĩ thuật và công nghệ, với yêu cầu khách quan của sản xuất.

• Đảm bảo công việc phù hợp với năng lực, sở trường của mỗi người.

• Đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực trong doanh nghiệp (vốn - vật tư - kỹ thuật và lào động)

PHÂN CÔNG

& HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 9

II Yêu cầu và ý nghĩa của PCLD và HTLD

b) Ý nghĩa của PCLD và HTLD:

• PCLD cho phép mỗi cá nhân và mỗi tập thể có điều kiện thực hiện chuyên môn hóa sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng công tác, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả Sản xuất Kinh doanh Nhờ có chuyên môn hoá mà doanh nghiệp giảm được chi phí đào tạo; người lao động nhanh chóng tích lũy được kinh nghiệm trong sản xuất, doanh nghiệp có điều kiện thiết kế và sử dụng các máy móc thiết bị chuyên dùng

PHÂN CÔNG

& HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 10

II Yêu cầu và ý nghĩa của PCLD và HTLD

b) Ý nghĩa của PCLD và HTLD:

• HTLD nhằm phối hợp một cách tích cực và hài hòa mọi cố gắng của

mỗi cá nhân và tập thể trong một điều kiện xác định về tổ chức, kinh

tế, kỹ thuật, xã hội nhằm sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vật chất hiện có Hiệu quả xã hội của sự hiệp tác là tăng khả năng làm việc của từng cá nhân do có sự tiếp xúc xã hội mà nảy sinh sự thi đua giữa những người cùng sản xuất và xuất hiện những động cơ mới, kích thích mới trong mối quan hệ giữa người với người trong lao động.

PHÂN CÔNG

& HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 11

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong nền kinh tế quốc dân bao gồm có 3 hình thức PCLD sau:

 Phân công lao động chung: Phân công lao động trong nội bộ một nền

kinh tế quốc dân; tức là chia các hoạt động của nền kinh tế thành các ngành riêng biệt

 Phân công lao động đặc thù: Phân công lao động trong nội bộ một

ngành thành các ngành hẹp và đến các doanh nghiệp trong ngành

 Phân công lao động cá biệt: Phân công lao động trong nội bộ một

doanh nghiệp

Trang 12

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

a) Các hình thức PCLD:

• PCLD theo chức năng: là hình thức chia tách các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp theo các chức năng chính và giao cho toàn thể những người lao động trong doanh nghiệp:

- Chức năng quản lý chung - Chức năng lao động - nhân sự

- Chức năng thương mại - Chức năng kỹ thuật - công nghệ

- Chức năng tài chính - Chức năng cung ứng vật tư - kỹ thuật

- Chức năng sản xuất: Công nhân sản xuất cũng được chia thành công nhân sản xuất chính và công nhân sản xuất phụ.

Trang 13

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 14

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 15

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

• Phân công lao động theo công nghệ cho phép hình thành một đội ngũ những người công nhân (thợ) chuyên môn

và lành nghề đảm bảo chế tạ ra những sản phẩm chất lượng cao, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.

Trang 16

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

a) Các hình thức PCLD:

PCLD theo mức độ phức tạp của công việc:

Đây là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các hoạt động, các công việc khác nhau theo tính chất phức tạp của nó Thực chất là căn cứ vào độ phức tạp khác nhau của công việc mà bố trí người lao động có trình độ lành nghề tương ứng.

Hình thức phân công này cho phép sử dụng một cách hợp lý nhất cán bộ, công nhân; vừa tạo điều kiện nâng cao trình độ lành nghề vừa tạo điều kiện trả công lao động hợp lý.

Trang 17

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

b) Các hình thức HTLD:

Về nguyên tắc, tương ứng với 3 hình thức phân công lao động

cũng có 3 hình thức hiệp tác: Theo chức năng, theo công nghệ và theo mức độ phức tạp công việc

Nhưng thực tế sản xuất người ta thường nhìn nhận các hình thức hiệp tác về không gian và thời gian:

Trang 18

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

b) Các hình thức HTLD:

Hiệp tác về mặt không gian có các hình thức:

– Hiệp tác giữa các phòng ban và các phân xưởng.

– Hiệp tác giữa các bộ phận trong một phòng hay một phân xưởng.

– Hiệp tác giữa những người lao động trong tổ đội sản xuất.

Trang 19

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

b) Các hình thức HTLD:

Hiệp tác về mặt không gian:

• Hai hình thức đầu là hiệp tác về mặt tổ chức quản lý Hình thức thứ 3

là hiệp tác trong quá trình sản xuất Theo hình thức thứ 3 có các loại

tổ sau:

 Theo công nghệ:

- Tổ sản xuất chuyên môn hóa: gồm các công nhân cùng nghề

để thực hiện những công việc có quy trình giống nhau.

- Tổ sản xuất tổng hợp: gồm các công nhân ở các nghề khác nhau để thực hiện một quá trình sản xuất có các quy trình công nghệ khác nhau.

Trang 20

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

- Tổ sản xuất tổng hợp có thể chia thành ba loại tổ:

 Tổ tổng hợp phân công hoàn toàn: gồm các công nhân mà mỗi người làm một việc khác nhau theo nghề và trình độ chuyên môn của mình

 Tổ tổng hợp phân công không hoàn toàn

 Tổ tổng hợp không có phân công

Trang 21

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

b) Các hình thức HTLD:

Hiệp tác về mặt không gian:

 Theo thời gian có:

- Tổ theo ca: là tổ mà các thành viên cùng làm trong một ca

- Tổ thông ca: là tổ mà các thành viên đi nhiều ca khác nhau nhưng trên cùng một máy

Trang 22

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

III Các hình thức PCLD và HTLD.

• Trong doanh nghiệp:

b) Các hình thức HTLD:

Hiệp tác về mặt thời gian: được xem là sự phối hợp nhịp nhàng

giữa các phân xưởng, phòng ban, bộ phận phục vụ sản xuất cũng như cá nhân trong từng đơn vị nhỏ để đảm bảo đúng tiên độ sản xuất, đúng kế hoạch dự kiến của doanh nghiệp.

Ngoài ra, cũng cần tổ chức hợp lý các ca làm việc trong một ngày đêm, bởi vì chệ độ đảo ca hợp lý vừa đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất vừa đảm bảo sức khoẻ cho người lao động.

Trang 24

IV Hoàn thiện PCLD và HTLD

Hoàn thiện phân công hiệp tác lao động là một tất yếu khách quan phù hợp với sự phát triển của xã hội 1 số cách:

* Chia nhóm: Trong doanh nghiệp ở một số nước phát triển, họ đã chia người lao động ra thành các nhóm để phát huy tối đa năng lực của mỗi người lao động:

a) Nhóm tự quản: nhóm này được phát triển vào những năm 1970 ở Nhật và sau đó ở Mỹ, Thuỵ Điển

Nhóm tự quản gồm từ 10 đến 20 người, được giao toàn quyền và chịu tách nhiệm hoàn toàn về một giai đoạn nhất định của quản trị sản xuất Mỗi cá nhân được xem như là một nhà quản trị, do đó sẽ phát huy được hết tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mình trong sản xuất - kinh doanh, đồng thời tính tập thể cũng được đề cao nhất Kết quả là các chi phí về lao động và sản xuất đã giảm một cách đáng kể.

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 25

IV Hoàn thiện PCLD và HTLD

Hoàn thiện phân công hiệp tác lao động là một tất yếu khách quan phù hợp với sự phát triển của xã hội 1 số cách:

* Chia nhóm: Trong doanh nghiệp ở một số nước phát triển, họ đã chia người lao động ra thành các nhóm để phát huy tối đa năng lực của mỗi người lao động:

b) Nhóm chất lượng: gồm từ 5 đến 10 người được đào tạo đặc biệt để xác định và giải quyết mọi khó khăn phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các kiến nghị

và biện pháp sẽ được nghiên cứu và áp dụng với sự giúp

đỡ tích cực của các phòng chức năng Kết quả đã mang lại

là vừa tiết kiệm chi phí vừa nâng cao chất lượng sản phẩm

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 26

IV Hoàn thiện PCLD và HTLD

Hoàn thiện phân công hiệp tác lao động là một tất yếu khách quan phù hợp với sự phát triển của xã hội 1 số cách:

* Tạo cho người lao động có thời gian làm việc linh hoạt:

Thực chất là người lao động trong một số giờ nhất định bắt buộc phải có mặt tại cơ quan và phần thời gian còn lại sẽ được bố trí thích hợp với điều kiện cụ thể của mình miễn là đảm bảo 8 giờ trong ngày

PHÂN CÔNG & HIỆP TÁC LAO ĐỘNG

Trang 27

Tổ chức & phục vụ chỗ làm việc

2

Trang 28

TỔ CHỨC

VÀ PHỤC VỤ CHỖ LÀM VIỆC

I Khái niệm

Chỗ làm việc: là một phần diện tích và không gian sản xuất,

mà trên đó được trnag bị các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để người lao động hoàn thành công việc của mình

Trang 29

TỔ CHỨC

VÀ PHỤC VỤ CHỖ LÀM VIỆC

I Khái niệm

Tổ chức chỗ làm có 2 nội dung chủ yếu sau:

Chuyên môn hóa chỗ làm việc là ổn định một số công việc nhất định

trên chỗ làm việc nhằm tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Trang bị chỗ làm việc là bảo đảm các loại máy móc, thiết bị, trang bị

công nghệ và trang bị tổ chức cần thiết theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động

• Thiết bị chính( thiết bị công nghệ) là những thiết bị mà người công nhân

dùng để tác động trực tiếp vào đối tượng lao động, làm cho chúng biến đổi về mặt vật chất và biến thành thành phẩm(Ví dụ: các máy công cụ, các tổ hợp máy, các bảng điều khiển).

Trang 30

TỔ CHỨC

VÀ PHỤC VỤ CHỖ LÀM VIỆC

I Khái niệm

Tổ chức chỗ làm có 2 nội dung chủ yếu sau:

Chuyên môn hóa chỗ làm việc là ổn định một số công việc nhất định

trên chỗ làm việc nhằm tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Trang bị chỗ làm việc là bảo đảm các loại máy móc, thiết bị, trang bị

công nghệ và trang bị tổ chức cần thiết theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động

• Thiết bị phụ là các thiết bị giúp người nông dân làm việc có hiệu quả

hơn ( Ví dụ: thiết bị bốc xếp, vận chuyển)

• Các trang bị công nghệ ( Ví dụ: dụng cụ cắt, đo, các loại đồ gá)

• Các trang bị tổ chức ( Ví dụ: bàn ghế, giá đỡ, bục đứng, các thiết bị

thông tin liên lạc và an toàn lao động).

Trang 31

TỔ CHỨC

VÀ PHỤC VỤ CHỖ LÀM VIỆC

I Khái niệm

Phục vụ chỗ làm việc là cung cấp một cách đầy đủ, đồng bộ và kịp

thời các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả cao

• Nội dung của phục vụ chỗ làm việc gồm:

- Phục vụ chuẩn bị sản xuất - Phục vụ kiểm tra

- Phục vụ dụng cụ - Phục vụ kho tàng

- Phục vụ dây chuyền - Phục vụ sinh hoạt

- Phục vụ năng lượng

- Phục vụ điều chỉnh và sửa chữa thiết bị

- Phục vụ xây dựng và sửa chữa chỗ làm việc

Trang 32

TỔ C HỨC VÀ PHỤC VỤ CHỖ LÀM VIỆC

II Ý nghĩa:

* Về mặt kỹ thuật: đảm bảo sử dụng hợp lý và có hiệu quả các

phương tiện sản xuất hiện tại, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo

ra các phương pháp lao động tiến tiến

* Về mặt kinh tế: đảm bảo giảm chi phí thời gian lao động và các

chi phí sản xuất khác, góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Về mặt tâm lý: tạo ra các điều kiện lao động tiện nghi, phù hợp

với các giới hạn tâm sinh lý con người, tiết kiệm sức lực và an

toàn lao động

* Về mặt xã hội: tạo điều kiện trao đổi thông tin giữa các cá

nhân, tạo hứng thú, hấp dẫn trong công tác và hình thành tập

thể lao động tốt

Trang 33

III Nhiệm vụ

• Tạo ra các điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành sản xuất liên tục nhịp nhàng, năng suất lao động và chất lượng cao

• Bảo đảm khả năng tiết kiệm các yếu tố sản xuất

• Bảo đảm cho người lao động có tư thế làm việc thoải mái, ít mệt mỏi nhất

và duy trì khả năng làm việc lâu dài, cũng như góp phần phát triển con người một cách toàn diện

TỔ CHỨC VÀ PHỤC VỤ CHỖ LÀM VIỆC

Trang 34

2

Định mức lao động

3

Trang 35

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

I Khái niệm

– Mức lao động là lượng lao động lớn nhất được quy định để tạo ra một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lượng trong các điều kiện tổ chức- kỹ thuật- tâm sinh lý- kinh tế xã hội nhất định

– Định mức lao động là xác định lượng lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị công việc

Trang 36

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

II Phân loại mức lao động.

Mức thời gian: là thời giờ quy định cho một người hay một nhóm người có

trình độ lành nghề nhất định để làm ra một sản phẩm hay hoàn thành một đơn vị công việc trong các điều kiện xác định

Mức sản lượng: là lượng nguyên công, chi tiết, sản phẩm mà một người

hay một nhóm người lao động có trình độ lành nghề nhất định phải làm ra hoặc hoàn thành trong một đơn vị thời gian trong những điều kiện xác định Mức sản lượng được quy định bằng đơn vị hiện vật: tấn, chiếc,…

Mức phục vụ: là một khu vực làm việc, một số diện tích sản xuất, một số

chỗ làm việc, một số thiết bị do một hoặc một số công nhân phục vụ với trình độ lành nghề nhất định trong những điều kiện xác định

Trang 37

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

II Phân loại mức lao động.

chuyên môn nhất định cần thiết cho việc hoàn thành một khối lượng công việc, một chức năng nhất định trong những điều kiện xác định.

số lượng người cấp dưới do một người lãnh đạo cấp trên trực tiếp quản lý.

nguyên công trong quá trình sản xuất một sản phẩm.

động công nghệ , lao động phục vụ và lao động quản lý) quy định cho toàn bộ một sản phẩm Mức lao động tổng hợp là một trong những cơ sở quan trọng để tính toán, lập và giao kế hoạch sản xuất cho các doanh nghiệp.

Ngày đăng: 21/07/2014, 23:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w