1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những luận cứ khoa học để chọn điểm, xây dựng các mô hình nuôi Thủy sản nước ngọt ppsx

25 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lí về việc chọn điểm, xây dựng mô hình nuôi thủy sản  Có nguồn nước với chất lượng nước tốt, nước không bị nhiễm phèn hay mức độ nhiễm phèn thấp..  Phân bố của thủy sinh vật 

Trang 1

với những thay đổi về kinh tế và môi

Nguyên lí về việc chọn điểm, xây dựng mô

3. Chất và lượng của nguồn nước cấp

4. Lao động: chuyên môn và giản đơn

5. Giao thông, vận chuyển

6. Mạng lưới thông tin

7. …

Trang 2

Nguyên lí về việc chọn điểm, xây dựng mô

hình nuôi thủy sản

 Có nguồn nước với chất lượng nước tốt, nước không bị

nhiễm phèn hay mức độ nhiễm phèn thấp

 Không bị ngập lũ hoặc mức độ ngập lũ có thể được kiểm

soát và khống chế bởi con người

 Đặc điểm thổ nhưỡng thuận lợi cho việc thiết kế và xây

dựng các hạng mục công trình nuôi thủy sản

 Riêng đối với các khu vực qui hoạch nuôi cá bè, cần xác

vực (2,5 – 3 m là tốt nhứt)

 Độ sâu của lưu vực phải đảm bảo đủ sâu cho việc đặt bè

lưu tốc dòng chảy phải đạt tốc độ ổn định ở mức 0.3

 Cách xa các khu công nghiệp, khu nông nghiệp

 Giao thông thuận tiện: vận chuyển, thu hoạch…

 Đảm bảo điều kiện môi trường sinh hoạt cho cộng đồng cư dân ở trong và các khu vực lân cận khi khai thác mô hình nuôi

1.1 Đặc điểm khí tượng thủy văn

Trang 3

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tồn

tại và phát triển của thủy sinh vật trong các

loại hình thủy vực

 Phân bố của thủy sinh vật

 Sinh trưởng của thủy sinh vật

 Sinh sản của thủy sinh vật

 Các hoạt động sinh lý, sinh hóa trong cơ thể

1.2 Tính chất của đất

sét pha cát là thích hợp cho xây dựng ao

nuôi

phèn có thể cải thiện sau khi cải tạo

Đất phèn và sử dụng đất

Trang 4

Ảnh hưởng của đất phèn

 Điều kiện đất phèn cũng g}y nên những t|c hại l{m

c| chậm sinh trưởng v{ g}y chết c| (tỉ lệ chết cao)

C|c t|c hại được tóm lược như sau:

1 G}y chết c| khi pH thấp (= độ phèn cao)

2 Thức ăn tự nhiên nghèo n{n - c| chậm lớn

3 Giảm t|c dụng của ph}n bón

4 Ảnh hưởng độc của ion Sắt v{ Nhôm

5 Nhạy cảm với nước mưa (bị rửa trôi) - phèn

1.3 Nguồn nước cấp

hóa,…

Chất lượng nước trong mô hình nuôi

Số Các yếu tố chất lượng nước Hàm lượng (mg/l hoặc ppm)

Thức ăn tự nhiên trong thủy vực

 Phiêu sinh thực vật (Phytoplankton)

 Phiêu sinh động vật (Zooplankton)

 Động vật đ|y (Zoobenthos)

 Nhóm vi sinh vật có lợi trong hệ thống nuôi

Trang 5

Những yếu tố khác ảnh hưởng hiệu quả mô hình

 Năng lực lao động trong nông hộ

 Các kết cấu về cơ sở hạ tầng

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản

 Khả năng về tài chính của trang trại

 Trình độ kỹ thuật và chất lượng con giống cùng thức

ăn (tự chế và công nghiệp) cung cấp cho hệ thống nuôi

 Những qui định chung về tiêu chuẩn chất lượng, vệ

sinh và an toàn thực phẩm của nhà nước và các tổ

chức quốc tế

Thiết kế, xây dựng và vận hành các

mô hình nuôi Thủy sản nước ngọt

1 Mô hình nuôi đơn trong ao đất

(Monoculture)

Nguyên lý chung

 Tậng dụng diện tích ao đất, mặt nước của nông hộ,

trang trại ….để tổ chức nuôi thuần t úy một đối

tượng có giá trị tiêu dùng và giá trị kinh tế, xuất

khẩu

 Việc nuôi ghép một số loài cá khác như: Sặc r ằn, Rô

phi, Hường…với tỉ lệ < 5 % tr ong cơ cấu loài thả

nuôi nhằm mục tiêu t ậng dụng thức ăn thừa v à cải

thiện môi trường nước

Trang 6

 Chứa khoảng 30% tổng lượng nước ao nuôi  đ{o sâu gia tăng s chứa nước??

 Vùng nước có nhiều chất vẩn  thiết kế tăng quá trình lắng tụ

Cống cấp nước cung cấp cho ao nuôi

Mặt cắt ao nuôi cá Tra thâm canh

Thiết kế, xây dựng và cải tạo ao nuôi

cá Tra thâm canh

Cảnh quang 1 ao nuôi cá Tra thâm canh

Trang 7

Thiết kế, xây dựng và cải tạo ao nuôi

cá Tra thâm canh

Chọn lựa địa điểm nuôi

 Nguồn cấp nước tốt (sông, kênh rạch)

 Xa các nguồn nước gây ô nhiễm như khu công nghiệp,

nguồn nước thải nông nghiệp v à khu dân cư sinh

hoạt

 Ao không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Độ phèn (pH )

của nước dao động từ 7 - 8,5

 Hệ thống ao nuôi phải có nhà quản lý , bảo v ệ, kho

chứa thức ăn, thuận lợi cho việc chăm sóc cung cấp

thức ăn cho cá nuôi và quản lí chất lượng nước ao

nuôi

Thiết kế, xây dựng và cải tạo ao nuôi cá

Tra thâm canh

 Diện tích ao nuôi tùy vào khả năng, điều kiện của nông hộ, tuy nhiên tốt nhất là ao nuôi có diện tích dao động từ 1.000 – 3.000 m2/ao

 Tùy theo đặc điểm cơ cấu đất ở vùng nuôi, độ sâu của ao nuôi

có thể thiết kế dao động từ 1,8 – 2,4 (3 m) Ao nuôi phải có cống cấp và thoát nước

 Ao tốt nhất có dạng hình chữ nhật với chiều dài gấp 3 - 4 chiều ngang

 Xung quanh ao phải thông thoáng, không có cây cối rậm rạp

 Hệ thống nuôi, cần có hệ thống ao sinh học, ruộng….để chứa

và xử lí nước thải trước khi chuyển vào lưu vực

Có 2 phương pháp dọn tẩy chất thải

Phương pháp dọn tẩy ướt : rửa trôi lớp chất thải rồi phơi khô

Phương pháp dọn tẩy khô : phơi khô, dọn bỏ chất thải

Trang 8

1.2 Bón vôi

Các dạng vôi

 Vôi nông nghiệp CaCO 3

 Đ| vôi đen CaMg(CO 3 ) 2

 Vôi tôi hay vôi ngậm nước Ca(OH) 2

 Vôi sống CaO

Hiệu quả tương đối của các loại vôi:

Loại vôi Hoạt chất Hiệu suất (%) Giá (USD/tấn)

Vôi nông nghiệp CaCO 3 100 36

carbonic, acid hữu cơ, and acid vô cơ

chứa acid trong bùn v{ độ kiềm/độ cứng

thấp

Ảnh hưởng của bón vôi lên hệ sinh thái

C|c dạng ao cần bón vôi:

mùn đ|y v{ vật chất hữu cơ

chua (acid)

Trang 9

Tác dụng của vôi trong ao

1 Trung hòa acid v{ tăng pH của nước v{ bùn

2 Tăng khả năng đệm

3 Tăng CO2 cho qu| trình quang hợp của tảo

4 Kết tủa keo đất

5 Tăng h{m lượng l}n (phosphorus) trong bùn

Ảnh hưởng chính l{ tăng năng suất của ao nuôi

Nguồn phèn

nguồn g}y phèn, kết quả của qu| trình trao đổi cation acid (Al3+, Fe3+, H+) Bùn với Khả năng trao đổi cation cao thì chứa nhiều cation acid

Sự trung hòa acid của CaCO3

Thí dụ: giả định rằng chúng ta cần bón vôi 2000 kg/ha CaCO3 với vôi nông nghiệp có giá trị trung hòa là 86%

và hiệu suất là 72%:

2000

(86% x 72%)

Trang 10

Phản ứng của vôi trong ao

Ca(OH)2 + 2CO2  Ca2+ + 2HCO3-

Hàm lượng trung bình của độ cứng và độ kiềm

giữa nước mặn và nước ngọt

1.3 Gây màu nước

 Tạo oxy vào ban ngày

 Che khuất nền đ|y ngăn cản sự phát triển của các

loài tảo đ|y có hại

 Tạo môi trường tốt  giảm sốc

 Hấp thụ đạm, lân từ chất thải trong ao

 Làm giảm sự biến động nhiệt độ của nước

Các loại phân bón

Trang 11

Bón phân cho ao

 Phân bón cho ao nên thực hiện trước khi thả cá

 Phân hữu cơ nên bón ở liều lượng 100-300kg/ha bón

cho đáy ao hoặc trong lúc cấp nước cho ao

 Vôi và phân hoá học có hàm lượng N, P, K có thể

được bón cùng một lúc với phân hữu cơ

Trang 12

1 Đặc điểm sinh học của loài thả nuôi

2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm, giá trị kinh tế

3 Nguồn cung cấp con giống

4 Cơ sở khác: khả năng đầu tư vốn và kỹ thuật

của người nuôi, sở thích, vùng nuôi…

1 Đặc điểm sinh học của loài thả nuôi

 Đặc điểm phân bố, điều kiện sinh thái

 Đặc điểm dinh dưỡng: tính ăn của cá – cung cấp thức

ăn

 Đặc điểm sinh trưởng và năng suất cá nuôi

 Đặc điểm sinh sản: kích cở và tuổi thành thục lần đầu tiên của loài cá

1 Đặc điểm sinh học của loài thả nuôi

Trang 14

2 Mùa vụ và kỹ thuật thả cá giống

 Mùa vụ

 Kỹ thuật thả cá giống

T hời điểm thả giống

 Phương pháp thả giống

2 Mùa vụ và kỹ thuật thả cá giống

 T hao tác không hợp lý trong điề u chỉnh thích nghi nhiệt độ trong đóng và vận chuyển cá sẽ làm cá bị căng thẳng hoặc có thể làm cá chết

 Một số loài cá rất nhạy cảm với sự thay đổi nhiệt độ, trong khi một số loài khác ít nhạy cảm hơn

 Cá nhỏ nhạy cảm với nhiệt độ hơn cá lớn

Thả giống

3 Cho cá ăn

Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng thức ăn tối đa cá ăn được (Maximum Voluntary feed Intake – MVI)

 Vị ngon của thức ăn

 Thành phần của thức ăn và tính ổn định của thức ăn trong nước

 Tỷ lệ chất đạm và năng lượng (tỷ lệ này ở nhóm cá da trơn và nhóm

cá chép là: 8,5-9,7kcal DE/g đạm thô – DE: digestible energy)

 Nếu thiếu năng lượn g trong khẩu phần ăn, cá sẽ sử dụng chất đạm để cung cấp năng lượng thay vì dùng cho sự tăng trưởng

 Nếu khẩu phần dư năng lượng sẽ làm giảm sự ngon miệng

 Hàm lượng chất đạm cao cũng làm giảm sự ngon m iệng

Trang 15

 Sự tay đổi thời tiết (gió, mây che phủ)

 Mùa (mùa xuân hay mùa thu – nhiệt độ tăng hay giảm)

Một số yếu tố gây sốc: bệnh, ký sinh trùng, thao tác trong quá trình nuôi

Lượng thức ăn tối đa tuyệt đối cá ăn vào (g thức ăn/ cá) tại một nhiệt độ nhất định sẽ tăng khi t rọng lượng trung bình của cá tăng (mặc dù lượng thức ăn tối đa tương đối cá ăn vào, % trọng lượng thân/ngày giảm)

Tần suất cho cá ăn tối ưu

nhỏ phải được cho ăn nhiều lần hơn cá lớn

độ cao

với nuôi cá thương phẩm hơn so với ương cá

giống

 FCR – hệ số chuyển hoá thức ăn

 FCR (Food Conversion Ratio) = dry food fed/wet weight gain

 FCR = lượng thức ăn cá ăn vào tính theo khối lượng khô/ lượng cá tăng trọng tính theo khối lượng ướt

Trang 16

Kỹ thuật cho cá ăn thoả mãn 90%

nhu cầu

 Ngày 1: thiết lập nhu cầu lượng thức ăn – cho cá ăn

thoả mãn 100% nhu cầu

 Ngày 2 – 10: cho cá ăn bằng lượng ngày thứ nhất

 Ngày 11: thiết lập nhu cầu lượng thức ăn mới

– Chất lượng nước ao xấu

– Thay nước không qua xử lý hay không lọc

– Sục khí không đầy đủ

– Tảo xấu (nước trong, tảo đáy, tảo sợi, tảo tàn)

Trang 17

4 Những vấn đề về quản lý chất lượng

nước – Quản lý nước

 Cách quản lý

– Nước phải chứa trong ao lắng 14 ngày

trước khi sử dụng Mỗi lần thay chỉ

– Khi pH >8,5 và tảo nhiều: thay nước

– Tốt nhất dùng Dolomite 1-2kg /100m 3  Nhân tố rủi ro

Đ|y ao dơ, bùn đ|y đen, thối

4 Những vấn đề về quản lý chất lượng nước - Quản lý chất đáy thế nào?

Cách quản lý

Kiểm tra đ|y ao h{ng tuần

Giảm cho ăn v{ thay nước khi

thế nào?

 Màu nước: Vàng nâu hay xanh nhạt  Bón phân!

 Nhiệt độ: 25-30 o C  Ao đủ sâu

 pH: 7,5-8,5  Bón vôi, khống chế tảo

 Độ trong: 35-40cm  Bón phân, vôi, khống chế tảo, thay nước

 Oxy trên 3mg/L,  Quạt nước, tảo thích hợp, mật độ nuôi thích hợp

 Nitrite < 0,1mg/L  Tránh đáy ao dơ, thức ăn thừa, tảo thích hợp, thay nước, bón vôi

 Amôn <1mg/L  Tránh đáy ao dơ, thức ăn thừa, tảo thích hợp, thay nước, bón vôi

 H 2 S: không có;  Tránh đáy ao dơ, thức ăn thừa, tảo thích hợp, thay nước, bón vôi

Trang 18

Tốt Không tốt Không tốt Không tốt

4 Những vấn đề về quản lý chất

lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước

– Đo môi trường bằng cách nào?

4 Những vấn đề về quản lý chất lượng

 Không sử dụng nước ngầm để ổn định độ mặn nước ao nuôi

 Sử dụng nước hiệu quả

 Giảm thiểu việc thải chất thải ao nuôi ra môi trường

 Cố gắng t|i sử dụng nước lại ao nuôi

 L{m giảm lượng dinh dưỡng , vật chất hữu cơ v{ chất rắn trước

khi thải ra ngo{i

 Cần có hệ thống ao lắng, kênh cấp v{ tho|t nước

 Quản lý chất lượng nước phù hợp với yêu cầu chất lượng nước

Trang 19

Các yếu tố thuỷ hoá giới hạn trong

nuôi cá thâm canh

Yếu tố Khoảng giới hạn

Các yếu tố thuỷ hoá giới hạn trong

nuôi cá thâm canh

O2

> 6 mg/L – Vùng ôn đới

> 4 mg/L – Vùng nhiệt đới Tổng vật chất hoà

tan

< 200 mg/L Tổng vật chất lơ lửng < 80 mg/L

5 Quản lý sức khoẻ cá

 Phòng bệnh cho cá trong quá trình nuôi

Chọn con giống chất lượng cao

T hả giống vào mùa vụ thuận lợi

Chuẩn bị hệ thống nuôi tốt

Chuẩn bị thức ăn đảm bảo chất lượng

Giảm sốc cho cá

Giảm sốc cho cá

 Không thả nuôi ở mật độ cao

 Duy trì chất lượng nước tốt: DO cao, NO2- thấp, không cho cá ăn dư thừa

 T hả giống đúng mùa vụ, tránh thả lúc thời tiết xấu như mưa dầm, thả vào mùa đông

Trang 20

Một số thuốc, hoá chất sử dụng để phòng,

trị bệnh cá

 Sản phẩm phòng bệnh, tăng cườn g sức đề kháng:

Coforta A, Aqua C Fish

 Sản phẩm dinh dưỡn g: Kích thích tăng trọng (vitamin,

acid amin và lipid cần thiết, khoáng …) kích thích

tiêu hoá (men tiêu hoá)

 T huốc xử lý nước: Deocare A, Virkon A, Aquáept A,

Vật nuôi

Mầm bệnh

Môi trường xấu

>>>Các chất, sản phẩm cho vào ao đã được kiểm tra và đảm bảo?

>>>Các chất thải ra môi trường ngòai có được kiểm sóat?

Nguồn

v ào

Chất thải v à nguồn ra không mong muốn khác

HT toàn cầu

HT địa phương

HT vùng

Ao nuôi

Nước Đất

Thức

ăn, hoá chất

Giống

Hóa chất, kháng sinh Chất thải, thức ăn

Mầm bệnh,

vi sinh vật

Phát tán theo di giống, bố mẹ

Trang 21

 Thu mẫu, ph}n tích v{ ghi nhận c|c thông tin cần thiết:

C|c yếu tố môi trường nước (đo h{ng ng{y hay

h{ng tuần)

Theo dõi v{ ghi nhận họat động của tôm, c| (hàng

ngày), độ sạch, thương tích trên tôm, c| (hàng

tuần), tăng tưởng của tôm, c| v{ tỷ lệ sống của tôm,

cá (hàng tháng), năng suất tôm (lúc thu hoạch)

Thức ăn cho tôm, c| (hàng ngày)

Hóa chất xử lý (khi xử lý)

Thay nước (khi thay nước)

6 Những vấn đề về quản lý,

phòng ngừa bệnh tôm - Ghi nhận

 Giống tốt

 Nước cấp không có mầm bệnh

 Ngừa gi|p x|c, chim… x}m nhập

 Tr|nh l}y lan mầm bệnh từ ao qua ao do người, dụng cụ, thức ăn…

 Đảm bảo c|c yếu tố môi trường ao nuôi tối ưu

 Đảm bảo sử dụng thuốc – hóa chất đúng

6 Những vấn đề về quản lý, phòng

sinh học?

Ao có vấn đề khi:

Thấy bất cứ tôm bệnh n{o ven bờ hay

nổi đầu trên mặt nước

Thời tiết thay đổi đột ngột (mưa, lạnh)

M{u nước thay đổi đột ngột

6 Những vấn đề về quản lý, phòng

sinh học?

Trang 22

 Không sử dụng thuốc v{ ho| chất cấm

 Biết c|ch bảo quản v{ sử dụng hóa chất v{

thuốc an to{n

 Áp dụng kiểm so|t chất lượng sản phẩm sạch

 Thu hoạch v{ vận chuyển tôm vệ sinh dịch tể

6 Những vấn đề về quản lý, phòng

sinh học?

7 Những vấn đề về chế phẩm sinh học

dùng trong nuôi tôm

Trong thủy sản, CPSH được nghiên cứu từ 1980 trên c|

Nghiên cứu sử dụng CPSH trên tôm từ cuối những năm

Dạng: khô hay dung dịch

Th{nh phần: bao gồm vi khuẩn quang tổng hợp như

: Bacillus, Actinomycetes, Nitrosomonas,

Nitrobacter…

Trang 23

7 Những vấn đề về chế phẩm sinh học

dùng trong nuôi tôm

 Hoạt động ra sao?

Cạnh tranh v{ loại bỏ vi khuẩn g}y bệnh; hoặc tiết ra

chất kiềm h~m vi khuẩn g}y bệnh

Cung cấp những chất cần thiết để tăng cường dinh

dưỡng vật nuôi

Cung cấp enzymes thúc đẩy tiêu ho|

Hấp thụ hay ph}n huỷ vật chất hữu cơ v{ chất độc trong

nước

7 Những vấn đề về chế phẩm sinh học

dùng trong nuôi tôm

 Có ich lợi gì?

 Ngăn ngừa mầm bệnh x}m nhập tôm c| nuôi;

 Giữ môi trường sạch

 N}ng cao sức đề kh|ng, sức khoẻ tôm c|

 Giảm thiểu chi phí vệ sinh sau ao (bể) sau khi thu hoạch;

 Giảm thiểu sử dụng thuốc kh|ng sinh

 Giảm thiểu chi phí trị bệnh v{ quản lý ao (bể)

7 Những vấn đề về chế phẩm sinh học

dùng trong nuôi tôm

 C|ch sử dụng?

“Qu| trình biến đổi sinh học l{ qu| trình cần thời gian”,

vì thế phải sử dụng thường xuyên v{ liên tục

Không dùng chung với thuốc kh|ng sinh, chất diệt

khuẩn kh|c (iodin, thuốc tím )

Hiệu quả tùy thuộc v{o chất lượng CPSH v{ c|ch sử

dụng

tỷ lệ xác định (% trọng lượng cơ thể/ ngày) thì chậm hơn nếu thả nuôi ở mật độ cao nếu loài

cá nuôi chịu đựng được chất lượng nước xấu

Ngày đăng: 21/07/2014, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nuôi thủy sản - Những luận cứ khoa học để chọn điểm, xây dựng các mô hình nuôi Thủy sản nước ngọt ppsx
Hình nu ôi thủy sản (Trang 1)
Hình nuôi thủy sản - Những luận cứ khoa học để chọn điểm, xây dựng các mô hình nuôi Thủy sản nước ngọt ppsx
Hình nu ôi thủy sản (Trang 2)
Hình nuôi thủy sản - Những luận cứ khoa học để chọn điểm, xây dựng các mô hình nuôi Thủy sản nước ngọt ppsx
Hình nu ôi thủy sản (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w