Vi t nam cũng không th tránh kh i cu c kh ng ho ng.
Trang 1M c t giá trên th trứ ỷ ị ường chính th c cũng không có s chênh l nh nhi uứ ự ệ ề
so v i t giá trên th trớ ỷ ị ường ch đen, là minh ch ng cho th y, m c dù có sợ ứ ấ ặ ự can thi p m nh tr l i c a nhà nệ ạ ở ạ ủ ước, nh ng t giá v n đư ỷ ấ ược xác đ nh tị ươ ng
đ i phù h p v i quy lu t c a th trố ợ ớ ậ ủ ị ường Đi u này có th đề ể ược ch ng minhứ
b ng th c t là t giá c a các Ngân hàng và t giá trên th trằ ự ế ỷ ủ ỷ ị ường ch đenợ
bi n đ ng tế ộ ương đ i sát g n nhau.ố ầ
M t minh ch ng n a là tính t năm 1993 đ n 1996, tình hình giá c đ ngộ ứ ữ ừ ế ả ồ Dola M trên th trỹ ị ường ti n t qu c t thề ệ ố ế ường xuyên có s bi n đ ng m nhự ế ộ ạ
so v i hàng lo t các đ ng ti n ch ch t khác nh : Yên Nh t Mác Đ c, NDTớ ạ ồ ề ủ ố ư ậ ứ
c a Trung Qu c …Trong khi đó, đ ng Dollar M l i có s n đ nh trên thủ ố ồ ỹ ạ ự ổ ị ị
trường Vi t Nam, đi u này cho th y bi n pháp can thi p c a chính ph màệ ề ấ ệ ệ ủ ủ
đ c bi t là Ngân hàng nhà nặ ệ ước th t s phát huy tác d ng m t cách m nhậ ự ụ ộ ạ
m Trong b i c nh n n kinh t th gi i và th trẽ ố ả ế ế ế ớ ị ường ti n t qu c t đ yề ệ ố ế ầ
bi n đ ng mà n n kinh t xã h i Vi t Nam l i đ t đế ộ ề ế ộ ệ ạ ạ ược s n đ nh và tăngự ổ ị
trưởng cao, đi u này đã th hi n tính h p lý v c b n c a các t s kinh tề ể ệ ợ ề ơ ả ủ ỷ ố ế
vĩ mô và t t y u là có bi n s TGHĐ.Tuy nhiên, khi đánh giá v m i quan hấ ế ế ố ề ố ệ
gi a TGHĐ và ngo i thữ ạ ương c a Vi t Nam t cu i năm 1992 đ n đ u nămủ ệ ừ ố ế ầ
1997, t t c các công trình nghiên c u trong nh ng năm g n đây và cũng theoấ ả ứ ữ ầ
nh n đ nh chung c a các nhà kinh t thì đây là giai đo n tăng giá m nh c aậ ị ủ ế ạ ạ ủ
đ ng ti n Vi t Nam Các k t lu n thồ ề ệ ế ậ ường cho r ng: Chính đi u này là nguyênằ ề nhân gây ra tình tr ng thâm h t l n trong ngo i thạ ụ ớ ạ ương c a Vi t Nam Ví d :ủ ệ ụ
N u ế ước tính m t cách tộ ương đ i và l y g c là năm 1992 thì đ u năm 1997,ố ấ ố ầ
ch s giá tiêu dùng c a Vi t Nam đã tăng 36.8% trong khi M là 16,5% thìỉ ố ủ ệ ở ỹ theo thuy t ngang giá s c mua, n u t giá chính th c vào đ u năm 1993, là 1ế ứ ế ỷ ứ ầ USD = 10500VND thì đ u năm 1997 t giá ph i là 1USD = 103000(1+ 16,5%)ầ ỷ ả
= 12095VND Trong khi đó, t giá chính th c trên th trỷ ứ ị ường Vi t Nam th c tệ ự ế
ch kho ng 1USD = 1100VND Nh v y theo ngang giá s c mua, đ ng Vi tỉ ả ư ậ ứ ồ ệ Nam đã tăng giá th c t x p x 9% và s li u th c t cho th y n u xét v giáự ế ấ ỉ ố ệ ự ế ấ ế ề
tr tuy t đ i b ng ti n t thì thâm h t trong cán cân thị ệ ố ằ ề ệ ụ ương m i c a Vi tạ ủ ệ Nam đã có s tăng liên t c qua các năm (1993 là 547, 1994 là 1170, 1995 làự ụ
2345, 1996 là 3150 tri u Dollar M ) N u so sánh m c thâm h t này v i t ngệ ỹ ế ứ ụ ớ ổ kim ng ch xu t kh u thì con s cũng có chi u hạ ấ ẩ ố ề ướng tăng lên (năm 1993 là 8,4% năm 1994 là 12,8% năm 1995 là 18,4% và năm 1996 là 17,7%)
Bên c nh đó s thâm h t trong cán cân thạ ự ụ ương m i c a Vi t Nam ph iạ ủ ệ ả
đ c bi t nghiêm tr ng trong 3 năm liên ti p 1994,1995, 1996, có th nói ph nặ ệ ọ ế ể ầ
l n là do tác đ ng tr c ti p c a vi c Trung Qu c phá giá m nh c a đ ngớ ộ ự ế ủ ệ ố ạ ủ ồ NDT vào đ u năm 1994 S li u th c t cho th y, ngay sau cu c phá giá kimầ ố ệ ự ế ấ ộ
ng ch nh p kh u t Trung Qu c (chính ng ch) tăng lên r t nhanh N u nhạ ậ ẩ ừ ố ạ ấ ế ư trong năm 1992 kim ng ch nh p kh u t Trung Qu c là 31,8% USD, chi mạ ậ ẩ ừ ố ế 1,3% t ng kim ng ch xu t kh u thì trong các năm 1994, 1995, 1996, con sổ ạ ấ ẩ ố này l n lầ ượt là 144,2% tri u USD chi n 2,7%, 793,9 tri u USD chi m 10,5%ệ ế ệ ế
và 926,5% tri u USD chi m 8,8% Th c t đó cũng đã ch ra r ng s e đi uệ ế ự ế ỉ ằ ụ ề hành chính sách TGHĐ và chính sách ngo i thạ ương c a Vi t Nam trong giaiủ ệ
đo n t cu i năm 1993 đ n đ u năm 1997 đôi khi quá th đ ng S phá giáạ ừ ố ế ầ ụ ộ ự
m nh c a đ ng NDT vào cu i năm 1993 là m t s ki n không có tác đ ngạ ủ ồ ố ộ ự ệ ộ
tr c ti p đ n ngo i thự ế ế ạ ương c a Vi t Nam nói riêng và n n kinh t nói chung.ủ ệ ề ế
Trang 2Nh ng có th th y r ng trong su t nh ng năm 1993 đ n 1995, hoàn toànư ể ấ ằ ố ữ ế không có b t kỳ m t đi u ch nh nào trong chính sách t giá h i đoái nh mấ ộ ề ỉ ỷ ố ằ
ph n ánh hay đ i phó tình hình này (đi u này ph n ánh tính t ch trong chínhả ố ề ả ự ủ sách ti n t nói chung và trong đó có chính sách t giá h i đoái nói riêng làề ệ ỷ ố
ch a cao) T giá tính ch tr c ti p gi a NDT c a Trung Qu c và Vi t Namư ỷ ế ự ế ữ ủ ố ệ cũng nh ho t đ ng buôn bán ti u ng ch các t nh biên gi i phía b c h uư ạ ộ ể ạ ở ỉ ớ ắ ầ
nh v n đư ẫ ược "th n i".ả ổ
2.2.3 Giai đo n t tháng 7 /1997 đ n ngày 26/2/1999 ạ ừ ế
Ngày 2/7/1997 Thái lan ph i "th n i" TGHĐ k t thúc g n 14 năm duyả ả ổ ế ầ trì m t ch đ c đ nh và cũng là ngày đánh d u làm n ra cu c kh ng ho ngộ ế ộ ố ị ấ ổ ộ ủ ả tài chính Đông nam á v i m t nh hớ ộ ả ưởng r ng kh p trên ph m vi toàn thộ ắ ạ ế
gi i Vi t nam cũng không th tránh kh i cu c kh ng ho ng Theo đánh giáớ ệ ể ỏ ộ ủ ả chung c a các nhà nghiên c u cũng nh c a các c quan thì cu c kh ngủ ứ ư ủ ơ ộ ủ
ho ng này hoàn toàn có nh hả ả ưởng ít nhi u đ i v i n n kinh t Vi t Nam.ề ố ớ ề ế ệ Xét thêm góc đ vĩ mô, s tác đ ng c a cu c kh ng ho ng tài chính Đôngộ ự ộ ủ ộ ủ ả nam á đ i v i n n kinh t Vi t Nam t o nên m t c n s c r ng kh p th hi nố ớ ề ế ệ ạ ộ ơ ố ộ ắ ể ệ trên m t s m t sau:ộ ố ặ
Th nh t, đ i v i lĩnh v c tài chính Ngân hàngứ ấ ố ớ ự
- T o s c ép gi m giá đ ng Vi t Nam trên th trạ ứ ả ồ ệ ị ường ngo i tạ ệ
- Tác đ ng x u đ n ho t đ ng giao d ch ngo i tộ ấ ế ạ ộ ị ạ ệ
- Tăng gánh n ng n cho các doanh nghi pặ ợ ệ
- Gây s c ép đ i v i lãi su t đ ng ti n Vi t Nam và đe do s m tứ ố ớ ấ ồ ề ệ ạ ự ấ
n đ nh c a h th ng Ngân hàng
-Tác đ ng đ n xu t kh u: t tr ng xu t kh u c a Vi t Nam sangộ ế ấ ẩ ỷ ọ ấ ẩ ủ ệ khu v c châu á - Thái Bình Dự ương chi m kho ng 70% t ng kim ng ch, riêngế ả ổ ạ các nước ASIAN chi m 23% t ng kim ng ch trế ổ ạ ước khi x y ra cu c kh ngả ộ ủ
ho ng nên cu c kh ng ho ng t t y u s làm gi m xu t kh u c a Vi t Nam.ả ộ ủ ả ấ ế ẽ ả ấ ẩ ủ ệ
- Tác đ ng đ n nh p kh u: S m t giá c a đ ng ti n trong khu v cộ ế ậ ẩ ự ấ ủ ồ ề ự
đã kích thích gia tăng nh p kh u, trậ ẩ ước h t là nh p kh u ti u ng ch t Tháiế ậ ẩ ể ạ ừ lan và hàng trung chuy n t Campuchia, Lào và Vi t Nam Th c t cho th y,ể ừ ệ ự ế ấ
đ n cu i năm 1997, hàng lo t các báo đi đ u lên ti ng v tình tr ng nh p l uế ố ạ ề ế ề ạ ậ ậ hàng gia tăng m nh các t nh biên gi i tây nam.ạ ở ỉ ớ
Th hai , đ i v i lĩnh v c đ u t :ứ ố ớ ự ầ ư
Do t giá tăng, lãi su t tăng, th trỷ ấ ị ường hàng hoá di n bi n ph c t pễ ế ứ ạ cùng v i d đoán không t t trong tớ ự ố ương lai t t y u s là các doanh nghi pấ ế ẽ ệ
h n ch đ u t và Ngân hàng cũng r t dè d t khi cho vay Đ u t nạ ế ầ ư ấ ặ ầ ư ước ngoài vào Vi t Nam đã có xu hệ ướng gi m ngay t trả ừ ước khi n ra cu c kh ngổ ộ ủ
ho ng, sau khi cu c kh ng ho ng, nhi u d án đ u t d dang b đình l i,ả ộ ủ ả ề ự ầ ư ở ị ạ nhi u phề ương án đ u t m i t m hoãn và đi u này cũng th t r hi u khi màầ ư ớ ạ ề ậ ễ ể các qu c gia b kh ng ho ng n ng n l i là nh ng qu c gia đang d n đ uố ị ủ ả ặ ề ạ ữ ố ẫ ầ danh sách nh ng qu c gia đ u t nhi u nh t vào Vi t Nam.ữ ố ầ ư ề ấ ệ
Th ba, đ i v i thu chi ngân sách nhà nứ ố ớ ước
Trang 3Gánh n ng n n n và chi phí nguyên li u tăng lên cùng v i s t gi m c aặ ợ ầ ệ ớ ụ ả ủ
th trị ường tiêu dùng l n th trẫ ị ường xu t kh u đã làm nhi u doanh nghi p bấ ẩ ề ệ ị thua l t đó s nh hỗ ừ ẽ ả ưởng x u đ n ngu n thu ngân sách Bên c nh đó, s xaấ ế ồ ạ ự
s t c a n n kinh t t t y u đòi h i ph i ra tăng m t s kho n chi Báo cáoụ ủ ề ế ấ ế ỏ ả ộ ố ả
c a Ngân hàng nhà nủ ước v ho t đ ng ti n t , tín d ng Ngân hàng trong 6ề ạ ộ ề ệ ụ tháng đ u năm 1998 đã ch rõ " Thu ngân sách 6 tháng th c hi n đ t 30% soầ ỉ ự ệ ạ
v i k ho ch năm Chi ngân sách khó khăn h n m c b i thu b i chi có xuớ ế ạ ơ ứ ộ ộ
hướng gia tăng"
Th t , Tăng trứ ư ưởng kinh t d tr qu c gia và n nế ự ữ ố ợ ước ngoài
Kh ng ho ng khu v c đã gián ti p nh hủ ả ự ế ả ưởng đ n cán cân vãng lai,ế
đ n đ u t c a nế ầ ư ủ ước ngoài.T đó, gây ra khó khăn cho s phát tri n kinh từ ự ể ế nói chung (t c đ tăng trố ộ ưởng 5,8% trong năm 1998 là m c tăng trứ ưởng th pấ
nh t k t năm 1989) N kinh t khó khăn s tác đ ng suy gi m đ n t ngấ ể ừ ề ế ẽ ộ ả ế ổ
c u, gi m thu nh p và tiêu dùng c a c dân th trầ ả ậ ủ ư ị ường suy y u m t ph n sế ộ ầ ẽ tác đ ng ngay l p t c đ n các Ngân hàng thộ ậ ứ ế ương m i D tr qu c gia t tạ ự ữ ố ấ
y u s ph i ch u s c ép suy gi m m t ph n do ngu n cung ngo i t gi mế ẽ ả ị ứ ả ộ ầ ồ ạ ệ ả
b t, m t ph n do đáp ng nhu c u ngo i t thi t y u cho n n kinh t và hớ ộ ầ ứ ầ ạ ệ ế ế ề ế ỗ
tr cho đ ng Vi t Nam vào nh ng lúc cao đi m Trong b i c nh đó, chínhợ ồ ệ ữ ể ố ả sách TGHĐ c a Vi t Nam v c b n không có gì khác so v i giai đo n tủ ệ ề ơ ả ớ ạ ừ năm 1993 đ n khi n ra cu c kh ng ho ng tài chính Đông nam á Nh ng làế ổ ộ ủ ả ư giai đo n v i nh ng đi u ch nh nh , liên t c trong chính sách TGHĐ, nóiạ ớ ữ ề ỉ ỏ ụ chung và công tác qu n lý ngo i h i nói riêng nh m h n ch nh ng tác đ ngả ạ ố ằ ạ ế ữ ộ
c a cu c kh ng ho ng N u trong giai đo n t cu i năm 1992 đ n tháng 7ủ ộ ủ ả ế ạ ừ ố ế năm 1997 ch có m t l n duy nh t đi u ch nh biên đ giao d ch t 1% đ n 5%ỉ ộ ầ ấ ề ỉ ộ ị ừ ế vào ngày 27/2/2997 thì t tháng 7/ 1997 đ n đ u năm 1999 có nhi u l n thayừ ế ầ ề ầ
đ i v i các m c chính nh sau:ổ ớ ố ư
Ngày 13/10/1997 th ng đ c Ngân hàng nhà nố ố ước quy t đ nh m r ngế ị ở ộ biên đ giao d ch nên m c 10% Ngày 16/2/1998 Ngân hàng nhà nộ ị ứ ước quy tế
đ nh n ng t giá chính th c t 1USD = 11175VND nên m c 1USD =ị ấ ỷ ứ ừ ứ 11800VND, tăng 5,6%, ngày 7/8/1998, Ngân hàng nhà nước quy t đ nh thuế ị
h p biên đ giao d ch xu ng còn 7% đ ng th i nâng t giá chính th c lênẹ ộ ị ố ồ ờ ỷ ứ 1USD = 12998 là 1USD = 12992 VND, ngày 6/11/98 là 1USD = 12989VND ngày 26/11/98 là 1USD = 12987VND… cho đ n ngày 15/1/99 thì t giá chínhế ỷ
th c ch còm m c 1USD = 12980VND ứ ỉ ở ứ
Vi c Ngân hàng nhà nệ ước đi u ch nh liên t c t giá chính th c cùng biênề ỉ ụ ỷ ứ
đ trong giai đo n này có nhi u lý do, do g t b nh ng lý do khác và ch đ ngộ ạ ề ạ ỏ ữ ỉ ứ trên góc đ l a ch n ch đ t giá thì có th th y N u phân lo i ch đ tộ ự ọ ế ộ ỷ ể ấ ế ạ ế ộ ỷ giá g m 3 ch đ chính là ch đ t giá c đ nh, ch đ t giá th n i thu nồ ế ộ ế ộ ỷ ố ị ế ộ ỷ ả ổ ầ tuý và n m gi a hai thái c c này g i chung là ch đ t giá bán th n i hayằ ữ ự ọ ế ộ ỷ ả ổ
th n có qu n lý, thì vi c có nhi u nh ng đi u ch nh trong t giá chính th cả ổ ả ệ ề ữ ề ỉ ỷ ứ cùng biên đ tuy không làm thay đ i v c b n mà hoàn toàn phù h p v i lýộ ổ ề ơ ả ợ ớ thuy t v l a ch n ch đ t giá: "M t ch đ t giá th n i s góp ph nế ề ự ọ ế ộ ỷ ộ ế ộ ỷ ả ổ ẽ ầ
h n ch nh ng c n s c và xu t phát t th trạ ế ữ ơ ố ấ ừ ị ường th gi i (đ n kh ng hoàngrế ớ ơ ủ tài chính Đông Nam á)
Trang 42.2.4 Giai đo n 26/2/1999 đ n nay ạ ế
Trước ngày 26/2/99 TGHĐ được ngân hàng Nhà nước công b hàng ngàyố
và trên c s đó các t ch c tín d ng đơ ở ổ ứ ụ ược phép mua bán trong m t biên độ ộ
nh t đ nh Ngoài ra còn t n t i m t lo i t giá là t giá ch đen t o ra m t hấ ị ồ ạ ộ ạ ỷ ỷ ợ ạ ộ ệ
th ng đa t giá ph c t p t giá chính th c c a NHNN công b không đố ỷ ứ ạ ỷ ứ ủ ố ượ c xác đ nh theo tín hi u th trị ệ ị ường nên không có ý nghĩa kinh t Tuy v y khi cóế ậ
s thay đ i c a t giá v n có nh ng tác đ ng đ n n n kinh t ự ổ ủ ỷ ẫ ữ ộ ế ề ế
Đ n nay khi n n kinh t v n đ ng m nh theo c ch th trế ề ế ậ ộ ạ ơ ế ị ường thì vi cệ xác đ nh t giá nh trên không còn phù h p v i quan h cung c u trên thị ỷ ư ợ ớ ệ ầ ị
trường và thông l qu c t T 26/2/99 TGHĐ chính th c công b hàng ngàyệ ố ế ừ ứ ố
được xác đ nh trên c s bình quân mua bán th c t trên th trị ơ ở ự ế ị ường ngo i tạ ệ liên ngân hàng c a ngày giao d ch g n nh t trủ ị ầ ấ ước đó, đ ng th i biên đ giaoồ ờ ộ
d ch cũng đị ược rút xu ng là ( 0,1%.ố
(Quy t đ nh 64/1999 QĐ - NHNN7 và 65/1999/QĐ-NHNN7).ế ị
Có th nói đây là m t bể ộ ước đ i m i r t quan tr ng không nh ng trongổ ớ ấ ọ ữ quan ni m, trong t duy mà c trong th c ti n qu n lý, v i c ch này làmệ ư ả ự ễ ả ớ ơ ế cho t giá h i đoái trên th trỷ ố ị ường v n đ ng m t cách khách quan ph n nhậ ộ ộ ả ả đúng h n các quan h cung c u v ngo i t trên th trơ ệ ầ ề ạ ệ ở ị ường, đ ng th i cũngồ ờ phù h p v i c ch đi u hành t giá c a nhi u nợ ớ ơ ế ề ỷ ủ ề ước trên th gi i.ế ớ
Song song v i vi c thay đ i c ch đi u hành t giá NHNN Vi t Namớ ệ ổ ơ ế ề ỷ ệ cũng đã có quy t đ nh thay đ i c ch đi u hành lãi su t (QĐ s 241/2000/QDế ị ổ ơ ế ề ấ ố NHNN1 ngày 2/8/2000 b ng vi c bãi b c ch đi u hành lãi su t c b nằ ệ ỏ ơ ế ề ấ ơ ả thay b ng và t ch c tài chính đằ ổ ứ ược quy n n đ nh lãi su t cho vay đ i v iề ấ ị ấ ố ớ khách hàng nh ng không đư ược vượt qua m c lãi su t c b n và biên đ quyứ ấ ơ ả ộ
đ nh trong t ng th i kì.ị ừ ờ
Trong năm 2007 và quý I/2008, VND lên giá do v n nố ước ngoài vào nhi u, lãi su t VND tăng cao, lãi su t USD gi m nên có hi n tề ấ ấ ả ệ ượng chuy nể
d ch t ngo i t sang VND, t tr ng ti n g i ngo i t /t ng ti n g i gi m tị ừ ạ ệ ỷ ọ ề ử ạ ệ ổ ề ử ả ừ 25,9% năm 2006 xu ng 21,5% vào tháng 4/2008, trong khi đó vay b ng ngo iố ằ ạ
t l i tăng t 21% lên 23% Nh ng t tháng 5/2008 đ n nay, th trệ ạ ừ ư ừ ế ị ường ngo iạ
t có di n bi n ngệ ễ ế ượ ạc l i, huy đ ng ngo i t tăng nhanh, tín d ng ngo i tộ ạ ệ ụ ạ ệ
có xu hướng gi m m nh, nguyên nhân chính là do vào th i đi m gi a tháng 5,ả ạ ờ ể ữ
t giá VND/USD đ o chi u (VND m t giá m nh) Nh ng di n bi n b tỷ ả ề ấ ạ ữ ễ ế ấ
thường trên th trị ường ngo i t có th gây m t cân đ i ngu n v n và s d ngạ ệ ể ấ ố ồ ố ử ụ
v n c a các ngân hàng thố ủ ương m i, gây m t an toàn cho ho t đ ng c a hạ ấ ạ ộ ủ ệ
th ng ngân hàng, t đó n n kinh t Vi t Nam b chao đ o nghiêm tr ng.ố ừ ề ế ệ ị ả ọ
Hi n nay, theo các chuyên gia, VND đang đệ ược đ nh giá cao h n giá trị ơ ị
th c c a nó do l m phát c a Vi t Nam cao h n l m phát c a 17 đ i tácự ủ ạ ủ ệ ơ ạ ủ ố
thương m i chính Nhi u chuyên gia cho r ng, vi c neo VND so v i USDạ ề ằ ệ ớ khi n nh p kh u tăng m nh, xu t kh u ch u thi t, trong khi Vi t Nam đangế ậ ẩ ạ ấ ẩ ị ệ ệ
c n t p trung đ y m nh xu t kh u, h n ch nh p kh u Tuy nhiên, th c tầ ậ ẩ ạ ấ ẩ ạ ế ậ ẩ ự ế
hi n nay t i Vi t Nam l i cho th y, xu t nh p kh u đ u tăng m nh L y tệ ạ ệ ạ ấ ấ ậ ẩ ề ạ ấ ỷ giá c a đ ng n i t /USD c a các nủ ồ ộ ệ ủ ước Vi t Nam, Philippines (phil), Trungệ
Qu c (China), Thái Lan và Malaysia m i th i đi m chia cho t giá tố ở ỗ ờ ể ỷ ươ ng
Trang 5ng tháng 1-2005 (đ có đi m g c là 1 cho ti n so sánh) Bi n đ ng t giá
nh v y t 1-2005 đ n tháng 4-2008 đư ậ ừ ế ược bi u hi n trên Hình 1 dể ệ ưới đây:
Hình 1: (T giá đ ng n i t /USD t i m i th i đi m)/(t giá đ ng n i t /USDỷ ồ ộ ệ ạ ỗ ờ ể ỷ ồ ộ ệ
tháng 1-2005 (Ngu n: Dragon Capital)ồ Trong th i gian này đ ng USD đã m t giá đáng k so v i các đ ng ti nờ ồ ấ ể ớ ồ ề khác (nh Euro, Yên hay B ng Anh) và cũng m t giá so v i các đ ng ti n c aư ả ấ ớ ồ ề ủ Philippines, Trung Qu c, Thái Lan và Malaysia, nói cách khác các đ ng ti nố ồ ề này đã lên giá so v i USD (Pillipines c 27%, Trung Qu c c 16%, Thái Lanớ ỡ ố ỡ
và Malaysia c 20% vào tháng 4 - 2008 so v i tháng 1-2005) nh có th th yỡ ớ ư ể ấ trên hình 3 Ngượ ạ ồc l i đ ng Vi t Nam v n b neo vào đ ng USD (th m chíệ ẫ ị ồ ậ còn m t giá so v i USD) ấ ớ
Theo các chuyên gia c a Dragon Capital, chính ch đ t giá h i đoái nàyủ ế ộ ỷ ố
đã khu ch đ i tác đ ng c a s tăng giá th c ăn và năng lế ạ ộ ủ ự ứ ượng th gi i lên giáế ớ
c Vi t Nam và gây ra l m phát tăng nhanh so v i các nả ở ệ ạ ớ ước đó (Hình 2)
Hình2 : L m phát Vi t Nam, Philippines, Trung Qu c, Thái Lan và Malaysiaạ ở ệ ố
Trang 6Theo cách nghĩ c a lý thuy t kinh t truy n th ng đ ng n i t (VND)ủ ế ế ề ố ồ ộ ệ
y u s kích thích xu t kh u, VND m nh (lên giá) s kích thích nh p kh u vàế ẽ ấ ẩ ạ ẽ ậ ẩ gây khó khăn cho xu t kh u.ấ ẩ
Tuy nhiên cách suy nghĩ này không hoàn toàn đúng V i đ ng VND y uớ ồ ế (xem Hình 1) xu t kh u c a Vi t Nam đúng là đã tăng trấ ẩ ủ ệ ưởng r t ngo n m cấ ạ ụ (năm 2007 tăng 22,5%, 4 tháng đ u năm 2008 tăng 27,6% (t t c đ u đầ ấ ả ề ượ c tính b ng USD n u tr đi ph n USD m t giá thì thành tích tăng trằ ế ừ ầ ấ ưởng xu tấ
kh u ch a h n đã t t).ẩ ư ẳ ố
Th nh ng nh p kh u còn tăng nhanh h n nhi u, 44% năm 2007 và 71%ế ư ậ ẩ ơ ề trong 4 tháng đ u năm 2008 so v i cùng kỳ năm trầ ớ ước, làm cho nh p siêu ậ ở
m c báo đ ng Có th th y cách nghĩ truy n th ng đã quá đ n gi n hóa v nứ ộ ể ấ ề ố ơ ả ấ
đ và không th đ ng v ng.ề ể ứ ữ
V i khái ni m ph n thân c a mình, George Soros [Gi kim thu t Tàiớ ệ ả ủ ả ậ chính, The Alchemy of Finance, tr.27-45 và 69-80] g i ý cách suy nghĩ th cợ ự
ti n h n nhi u: T giá h i đoái m nh (trong trễ ơ ề ỷ ố ạ ường h p c a chúng ta t c làợ ủ ứ
đ VND lên giá) s ki m ch l m phát: lể ẽ ề ế ạ ương n đ nh và giá các m t hàngổ ị ặ
nh p kh u r t (đáng ti c t l nh p kh u hàng tiêu dùng ta quá nh ph nậ ẩ ớ ế ỷ ệ ậ ẩ ở ỏ ả ánh chính sách “thay th nh p kh u” v n r t th nh hành) Theo ông, (tr.69-70)ế ậ ẩ ẫ ấ ị
n u các m t hàng xu t kh u có hàm lế ặ ấ ẩ ượng nh p kh u l n (mà nậ ẩ ớ ở ước ta là
nh v y) thì m t nư ậ ộ ước v n có kh năng c nh tranh b t ch p s lên giá liênẫ ả ạ ấ ấ ự
t c c a đ ng n i t nh Tây Đ c c a các năm 1970 là m t ví d ụ ủ ồ ộ ệ ư ứ ủ ộ ụ
Quan h gi a t giá h i đoái và l m phát không ph i là quan h m tệ ữ ỷ ố ạ ả ệ ộ chi u mà là quan h vòng, tác đ ng qua l i l n nhau, không th coi cái này làề ệ ộ ạ ẫ ể nguyên nhân và cái kia là k t qu Ông g i m t quan h vòng t tăng cế ả ọ ộ ệ ự ườ ng
l n nhau nh v y là m t vòng ác lu n qu n (vicious circle) khi đ ng n i tẫ ư ậ ộ ẩ ẩ ồ ộ ệ
m t giá và l m phát gia tăng và là vòng thi n (benign circle) khi đi u ngấ ạ ệ ề ượ c
l i x y ra.ạ ả
Đ ng USD m t giá, VND đồ ấ ược neo vào USD cũng m t giá theo (th mấ ậ chí c so v i USD, xem Hình 1), l m phát tăng cao Rõ ràng chúng ta đang ả ớ ạ ở trong m t vòng ác lu n qu n theo nghĩa c a Soros C n ph i phá v cái vòngộ ẩ ẩ ủ ầ ả ỡ
lu n qu n này.ẩ ẩ
Vi c n i l ng biên đ t giá v a qua ch có tác đ ng nh t th i Theo cácệ ớ ỏ ộ ỷ ừ ỉ ộ ấ ờ chuyên gia c a Dragon Capital Ngân hàng Nhà nủ ước đã dùng các công cụ chính sách th t ch t ti n t (th t ch t cung ti n, th t ch t tín d ng), áp đ tắ ặ ề ệ ắ ặ ề ắ ặ ụ ặ
tr n lãi su t v a qua mang tính hành chính và đã không có hi u qu và khôngầ ấ ừ ệ ả
th trì hoãn vi c c i t chính sách t giá.ể ệ ả ổ ỷ
Do th t ch t ti n t đã x y ra v n đ thi u thanh kho n, do b áp tr nắ ặ ề ệ ả ấ ề ế ả ị ầ lãi su t nên ngân hàng khó thu hút đấ ược ti n trong dân c , kích thích ngề ư ườ i dân đ u t và gi vàng và/hay ngo i t Các sàn giao d ch vàng đang đua nhauầ ư ữ ạ ệ ị
m c a là m t d u hi u không m y lành m nh H n n a nh p siêu quá l nở ử ộ ấ ệ ấ ạ ơ ữ ậ ớ khi n nhu c u ngo i t càng cao.ế ầ ạ ệ
Vì v y n n kinh t b càng b đô la hóa (và vàng hóa) h n Và USD khanậ ề ế ị ị ơ
hi m là không khó hi u Các ngân hàng ph i tăng lãi su t ti n g i USD, khi nế ể ả ấ ề ử ế
Trang 7chênh l ch lãi su t USD trong nệ ấ ở ước và ngoài nước ngày càng doãng ra, đi uề này l i khuy n khích các dòng v n ng n h n (đ u c hay cho ngân hàng trongạ ế ố ắ ạ ầ ơ
nước vay ng n h n) ch y vào gây áp l c h n n a lên l m phát.ắ ạ ả ự ơ ữ ạ
Qua nh ng phân tích trên ta d dàng nh n th y: Không th dùng các bi nữ ễ ậ ấ ể ệ pháp hành chính, không th áp tr n lãi su t vì làm nh v y ch khi n cho tìnhể ầ ấ ư ậ ỉ ế hình khó khăn thêm và là l i b t c p h i Nên đ cho lãi su t phát huy tácợ ấ ậ ạ ể ấ
d ng sàng l c, l a ch n c a nó Và cũng r t nên xem xét l i tình tr ng USDụ ọ ự ọ ủ ấ ạ ạ hóa và ch đ t giá h i đoái.ế ộ ỷ ố
Nh ng tháng đ u năm 2008 , cung ngo i t trên th trữ ầ ạ ệ ị ường tăng m nh, tạ ỷ giá xu ng quá th p Đ n ngày 21/3/2008, t giá trên th trố ấ ế ỷ ị ường liên ngân hàng
do Ngân Hàng Nhà Nước công b ch còn 15.990 VND/USD, gi m t i 15ố ỉ ả ớ VND/USD so v i ngày 20/3/2008 và gi m g n 100 VND/USD so v i th iớ ả ầ ớ ờ
đi m đ u năm 2008; t giá mua bán c a Ngân Hàng Thể ầ ỷ ủ ương M i v i doanhạ ớ nghi p cũng ch còn 15.830 – 15.840 VND/USD, gi m 1,5% so v i đ u nămệ ỉ ả ớ ầ 2008…
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) h n ch mua ngo i t c a Ngân hàngạ ế ạ ệ ủ
thương m i và t đó NHTM cũng h n ch mua ngo i t c a doanh nghi p.ạ ừ ạ ế ạ ệ ủ ệ
Trướ ức s c ép đó c a th trủ ị ường, m i đây, NHNN đã cho phép NHTM c ph nớ ổ ầ
xu t nh p kh u Vi t Nam (Eximbank) th c hi n thí đi m c ch mua bánấ ậ ẩ ệ ự ệ ể ơ ế ngo i t theo t giá tho thu n v i doanh nghi p.ạ ệ ỷ ả ậ ớ ệ
Hi n nay nhi u NHTM cũng có văn b n ki n ngh NHNN cho h đệ ề ả ế ị ọ ượ c phép th c hi n c ch tho thu n nói trên Trự ệ ơ ế ả ậ ước tình hình đó, t trung tu nừ ầ tháng 3/2008, V qu n lý ngo i h i NHNN có văn b n yêu c u các NHTM cóụ ả ạ ố ả ầ nhu c u mua bán ngo i t ti n m t thì g i h s v NHNN kèm d th o quyầ ạ ệ ề ặ ử ồ ơ ề ự ả trình th c hi n.ự ệ
Nh v y d ki n s có nhi u NHTM đư ậ ự ế ẽ ề ược th c hi n c ch t giá thoự ệ ơ ế ỷ ả thu n và kh năng NHNN s n i r ng biên đ giao d ch t giá t +/-1% hi nậ ả ẽ ớ ộ ộ ị ỷ ừ ệ nay lên +/-1,25% ho c +/-2,0%, th m chí +/-3% - 9% nh m t s ý ki n đãặ ậ ư ộ ố ế
đ a ra N u th c t di n ra nh v y thì t giá s linh ho t h n, ph n ánh sátư ế ự ế ễ ư ậ ỷ ẽ ạ ơ ả
di n bi n c a th trễ ế ủ ị ường theo hướng ti n t i c ch th n i v t giá.ế ớ ớ ế ả ổ ề ỷ
M t trong s 19 bi n pháp ki m ch l m phát độ ố ệ ề ế ạ ược Th tủ ướng Chính
ph đ a ra m i đây có ch đ o NHNN th c hi n c ch đi u hành t giá theoủ ư ớ ỉ ạ ự ệ ơ ế ề ỷ nguyên t c th trắ ị ường Đi u đó có nghĩa là t giá ph i đề ỷ ả ược di n bi n linhễ ế
ho t trên c s cung c u v ngo i t trên th trạ ơ ở ầ ề ạ ệ ị ường NHNN không neo gi tữ ỷ giá c ng nh c c ng v i biên đ giao d ch t giá c a NHTM v i khách hàngứ ắ ộ ớ ộ ị ỷ ủ ớ quá ch t h p là +/-0,75% nh trong năm 2007 và trậ ẹ ư ước đó
Vì v y t th c t kinh nghi m áp d ng thí đi m t i Eximbank, vi cậ ừ ự ế ệ ụ ể ạ ệ NHNN cho tri n khai r ng rãi c ch t giá tho thu n cũng là vi c th c hi nể ộ ơ ế ỷ ả ậ ệ ự ệ
ch đ o c a Th tỉ ạ ủ ủ ướng Chính ph v bi n pháp ki m ch làm phát Khi đó tủ ề ệ ề ế ỷ giá gi m làm cho hàng hoá, nguyên nhiên v t li u chuy n vào Vi t Nam rả ậ ệ ể ệ ẻ
h n, nh ng các doanh nghi p xu t kh u thì khó khăn h n.ơ ư ệ ấ ẩ ơ
Không nh ng v y, c ch tho thu n v t giá gi a doanh nghi p vàữ ậ ơ ế ả ậ ề ỷ ữ ệ NHTM còn kh c ph c đắ ụ ược nh ng b t h p lý trong th c ti n hi n nay B iữ ấ ợ ự ễ ệ ở
Trang 8vì t ngày 10/3/2008, NHNN đã n i r ng biên đ giao d ch t giá c a cácừ ớ ộ ộ ị ỷ ủ NHTM v i khách hàng đớ ược tăng t +/-0,75% lên +/ -ừ 1,0%, nh ng do di nư ễ
bi n c a th trế ủ ị ường, các NHTM và doanh nghi p đã "lách lu t" b ng vi cệ ậ ằ ệ tho thu n v i nhau m t m c phí v i nhi u tên g i khác nhau, nh : phí “qu nả ậ ớ ộ ứ ớ ề ọ ư ả
lý ngo i t ti n m t“, phí “ki m đ m ngo i t ti n m t”, phí thu đ i ngo iạ ệ ề ặ ể ế ạ ệ ề ặ ổ ạ
t , ph bi n m c kho ng 2% Do đó th c t t giá c a doanh nghi p bánệ ổ ế ở ứ ả ự ế ỷ ủ ệ cho NHTM còn th p h n r t nhi u t giá danh nghĩa Ho c th c t t giáấ ơ ấ ề ỷ ặ ự ế ỷ NHTM mua USD c a doanh nghi p th p h n 3% so v i t giá do NHNNủ ệ ấ ơ ớ ỷ công b , ch không ph i 1% nh quy đ nh.ố ứ ả ư ị
K t ngày 10/3/2008 khi áp d ng biên đ giao d ch t giá +-1,0%,ể ừ ụ ộ ị ỷ NHTM c ph n Đông Á cũng chính th c đ a ra m c bi u phí t 1,7% - 2,4%ổ ầ ứ ư ứ ể ừ trên s USD mà khách hàng bán cho ngân hàng M c dù niêm y t nh v yố ặ ế ư ậ
nh ng th c t bi u phí áp d ng ph bi n là 2,3% - 2,4%, tính ra t giá NHTMư ự ế ể ụ ổ ế ỷ
CP Đông Á mua vào ch có 15.497 VND/USD, tỉ ương đương t giá mua vàoỷ trên th trị ường t do NHTM CP phát tri n nhà TPHCM cũng công khai vi cự ể ệ
kh u tr thêm 2% trên t giá khi khách hàng bán USD cho ngân hàng.ấ ừ ỷ
M t s NHTM còn th c hi n m c phí cao h n các NHTM nói trên Cộ ố ự ệ ứ ơ ụ
th nh ngày 12/3/2008, t giá mua vào th p nh t theo đúng biên đ c aể ư ỷ ấ ấ ộ ủ NHNN là 15.860 VND/USD, nh ng sau khi tr đi phí qu n lý ti n m t ngo iư ừ ả ề ặ ạ
t thì t giá thanh toán l i cho khách hàng c a ACB ch còn 15.460 VND/USD,ệ ỷ ạ ủ ỉ
ch b ng 96,5% t giá liên ngân hàng do NHNN công b , t c tỉ ằ ỷ ố ứ ương ng th pứ ấ
h n 3,5%, thay cho m c 1,0% theo quy đ nh, nh v y phí đây là 2.5 %.ơ ứ ị ư ậ ở
T giá th c t thanh toán cho khách hàng c a NHTM CP Đông Nam Á làỷ ự ế ủ 15.241 VND, v i m c phí tớ ứ ương ng kho ng 3,9% Không ch có các NHTMứ ả ỉ
c ph n, mà nhi u chi nhánh NHTM Nhà nổ ầ ề ước cũng vượt rào lách lu t Cậ ụ
th nh t giá th c t sau khi kh u tr phí thanh toán cho khách hàng c aể ư ỷ ự ế ấ ừ ủ Ngân hàng Nông nghi p & PTNT là 15.495 VND/USD, tệ ương đương v i m cớ ứ phí 2,3%; c a Ngân hàng Đ u t và Phát tri n Vi t Nam là 15.310 VND/USD,ủ ầ ư ể ệ
m c phí tứ ương đương 3.5 %; …
M t phộ ương th c khác là các NHTM lách lu t b ng vi c ký h p đ ngứ ậ ằ ệ ợ ồ hoán đ i ngo i t , t c là doanh nghi p chuy n đ i USD c a mìnhổ ạ ệ ứ ệ ể ổ ủ c n bánầ sang euro, yên Nh t, hay b ng Anh, đ bán cho NHTM, b i vì NHNN khôngậ ả ể ở quy đ nh biên đ đ i v i các lo i ngo i t đó.ị ộ ố ớ ạ ạ ệ
Do đó, v i di n bi n th c t c a th trớ ễ ế ự ế ủ ị ường nói trên thì vi c NHNN choệ phép NHTM và doanh nghi p th c hi n c ch t giá tho thu n là h p th cệ ự ệ ơ ế ỷ ả ậ ợ ứ hoá ho t đ ng mua bán ngo i t trên th trạ ộ ạ ệ ị ường hi n nay Nh ng NHNN li uệ ư ệ
có cho phép đ ng lo t các NHTM th c hi n c ch t giá tho thu n hayồ ạ ự ệ ơ ế ỷ ả ậ không thì còn ch đ i.ờ ợ
C ch m i này s thay th cho c ch hàng ngày NHNN công b t giáơ ế ớ ẽ ế ơ ế ố ỷ liên ngân hàng còn các NHTM thì th c hi n vi c mua bán ngo i t cho kháchự ệ ệ ạ ệ hàng trong ph m vi biên đ không h p lý.ạ ộ ợ
Đ ng th i n u t t c các NHTM đ u đồ ờ ế ấ ả ề ược th c hi n c ch t giá thoự ệ ơ ế ỷ ả thu n thì có th s gây s c cho th trậ ể ẽ ố ị ường, t o ra ph n ng x u c a lãi su tạ ả ứ ấ ủ ấ
và tín d ng nh đã t ng x y ra đ i v i bi n pháp th t ch t ti n t th i gianụ ư ừ ả ố ớ ệ ắ ặ ề ệ ờ
Trang 9qua c a NHNN Nh ng n u không cho t t c các NHTM đủ ư ế ấ ả ược phép th c hi nự ệ thì s n y sinh tình tr ng so bì gi a các NHTM Đ phù h p v i th c ti n cóẽ ả ạ ữ ể ợ ớ ự ễ
l NHNN s m r ng thêm đ i tẽ ẽ ở ộ ố ượng NHTM được th c hi n c ch t giáự ệ ơ ế ỷ tho thu n trên c s các đi u ki n đả ậ ơ ở ề ệ ược đ a ra nh kinh nghi m, trình đư ư ệ ộ cán b , quy mô v n, r i ro trong l ch s , uy tín… c a NHTM đó D báoộ ố ủ ị ử ủ ự NHNN s có l trình cho phép các NHTM th c hi n c ch t giá th a thu n.ẽ ộ ự ệ ơ ế ỷ ỏ ậ
C ch t giá tho thu n cũng giúp gi i to đơ ế ỷ ả ậ ả ả ược tình tr ng các doanhạ nghi p xu t kh u có ngu n thu ngo i t r t l n nh ng không bán đệ ấ ẩ ồ ạ ệ ấ ớ ư ược cho NHTM hi n nay, nh ng có l s làm cho t giá gi m th p h n, hay đ ng Vi tệ ư ẽ ẽ ỷ ả ấ ơ ồ ệ Nam s lên giá m nh M c dù v y có l th trẽ ạ ặ ậ ẽ ị ường s t đi u ch nh, sau khiẽ ự ề ỉ
gi m T giá s d ng l i và lên xu ng hàng ngày theo đúng quan h cung c uả ỷ ẽ ừ ạ ố ệ ầ
và theo đúng nguyên t c th trắ ị ường Gi a NHTM và doanh nghi p th c sữ ệ ự ự bình đ ng trong giao d ch mua bán ngo i t theo nguyên t c thu n mua, v aẳ ị ạ ệ ắ ậ ừ bán, doanh nghi p không b ép bu c b i t giá khi mua ngo i t hay bán ngo iệ ị ộ ở ỷ ạ ệ ạ
t ệ
Khác v i di n bi n trong quá kh , khi NHNN ch đ ng cho đ ng VNDớ ễ ế ứ ủ ộ ồ
m t giá kho ng 1% so v i USD, di n bi n t giá hi n nay ngày càng ph c t pấ ả ớ ễ ế ỷ ệ ứ ạ
h n nhi u.ơ ề
T giá giao d ch th c t thỷ ị ự ế ường ch m m c biên đ trong th i gian g nạ ứ ộ ờ ầ đây, đi u này ph n ánh cung c u ngo i h i có nhi u bi n đ ng ph c t p vàề ả ầ ạ ố ề ế ộ ứ ạ
t giá chính th c ch a theo k p v i th trỷ ứ ư ị ớ ị ường
Di n bi n t giá bi n đ ng m nh k t cu i năm 2007 Khi đó đ ngễ ế ỷ ế ộ ạ ể ừ ố ồ VND lên giá m nh và t giá giao d ch luôn ch m sát biên dạ ỷ ị ạ ướ ủi c a m c daoứ
đ ng t giá cho phép Nguyên nhân c a vi c tăng giá này là các ngu n v nộ ỷ ủ ệ ồ ố
nước ngoài đ c bi t là v n FII liên t c đ vào Vi t Nam, d n đ n cung c uặ ệ ố ụ ổ ệ ẫ ế ầ ngo i t l ch v phía VND Đ ng VND lên giá càng h p d n đ u t nạ ệ ệ ề ồ ấ ẫ ầ ư ướ c ngoài đ v n vào Vi t Nam Ngay c khi th trổ ố ệ ả ị ường c phi u không h p d n,ổ ế ấ ẫ
th trị ường n v i trái phi u v n t ra vô cùng h p d n khi nhà đ u t kỳợ ớ ế ẫ ỏ ấ ẫ ầ ư
v ng đ ng VND lên giá s có l i c lãi su t và giá tr chênh l ch khi quy đ iọ ồ ẽ ợ ả ấ ị ệ ổ
ngược tr l i USD.ở ạ
Tuy nhiên VND lên giá đã làm cho thâm th t thụ ương m i b t đ u tăngạ ắ ầ
m nh Nh p siêu tăng t c trong khi t c đ ngu n v n đ vào đang gi m d n.ạ ậ ố ố ộ ồ ố ổ ả ầ
K t c c là đã d n t i m t đi m g p nhau mà t i đó ngu n v n đ vào khôngế ụ ẫ ớ ộ ể ặ ạ ồ ố ổ theo k p thâm h t thị ụ ương m i và các nghĩa v tr n ạ ụ ả ợ
Các dòng v n đ vào không theo k p v i đà tăng c a thâm h t thố ổ ị ớ ủ ụ ươ ng
m i, cùng v i hi n tạ ớ ệ ượng đ u c là nguyên nhân gi i thích cho s đ o chi uầ ơ ả ự ả ề
c a xu hủ ướng t giá vào cu i tháng 03/2008.ỷ ố
Khi xu hướng t giá đ o ngỷ ả ược được hình thành thì gi i đ u c ngayớ ầ ơ
l p t c chuy n v n sang hậ ứ ể ố ướng ngượ ạc l i và càng làm tr m tr ng hóa v nầ ọ ấ
đ NHNN bu c ph i can thi p và đã không ng ng bán USD ra đ bình n thề ộ ả ệ ừ ể ổ ị
trường Tình hình t giá đỷ ược gi n đ nh trong vòng kho ng 1 tháng thì ápữ ổ ị ả
l c tăng t giá l i tăng m nh tr l i Áp l c c u USD và giá USD tăng t ngự ỷ ạ ạ ở ạ ự ầ ừ ngày trên th trị ường ch đen đã d n t i nh ng lo ng i th c s v kh năngợ ẫ ớ ữ ạ ự ự ề ả phá giá VND
Trang 10S m t cân đ i cung c u ngo i t lên t i đ nh đi m khi t giá ch đenự ấ ố ầ ạ ệ ớ ỉ ể ỷ ợ
b t đ u bùng n vào nh ng ngày đ u tháng 6/2008 khi giá trắ ầ ổ ữ ầ ị giao d ch th c tị ự ế
có lúc lên t i trên 19.000VND/USD.ớ
Áp l c tăng t giá m t ph n còn do nh ng h p đ ng kỳ h n khôngự ỷ ộ ầ ữ ợ ồ ạ chuy n giao (NDF) giao d ch t i Singapore để ị ạ ược l y làm tham chi u, cóấ ế
nh ng lúc t giá đữ ỷ ượ ấc n đ nh lên t i trên 24.000 VND/USD cho m t NDF 12ị ớ ộ tháng Trong lúc NHNN v n ti p t c duy trì t giá chính th c m c th pẫ ế ụ ỷ ứ ở ứ ấ kho ng 16.000 VND/USD nh ng h n ch bán ngo i t ra th trả ư ạ ế ạ ệ ị ường, c ch 2ơ ế
t giá đỷ ược hình thành: 1 t giá niêm y t chính th c, 1 t giá ngoài ch đen.ỷ ế ứ ỷ ợ
Đi u đáng nói là các giao d ch th c t c a các doanh nghi p xu t nh p kh uề ị ự ế ủ ệ ấ ậ ẩ
được th c hi n ch y u v i t giá ngoài ch đen, ngay c vi c mua ngo i tự ệ ủ ế ớ ỷ ợ ả ệ ạ ệ
được th c hi n t i các ngân hàng thự ệ ạ ương m i (tính c ph phí s tạ ả ụ ẽ ươ ng
đương v i giá ch đen).ớ ợ
Các lo ng i v s m t giá c a VND d n t i ni m tin c a nhà đ u t s tạ ề ự ấ ủ ẫ ớ ề ủ ầ ư ụ
gi m và có nhi u ngả ề ười cho r ng Vi t Nam có th d n t i kh ng hoàng ti nằ ệ ể ẫ ớ ủ ề
t tệ ương t nh Thái Lan 1997.ự ư Ngo i h i theo quy đ nh, đó là vàng và cácạ ố ị
lo i ngo i t T đ u năm 2008 đ n nay, th trạ ạ ệ ừ ầ ế ị ường ngo i h i qu c t cóạ ố ố ế
nh ng bi n đ ng l n Giá vàng thữ ế ộ ớ ường xuyên dao đ ng v i biên đ cao, tăngộ ớ ộ cao hay gi m m nh đ t ng t, trên các th trả ạ ộ ộ ị ường giao d ch ch ch t USDị ủ ố
bi n đ ng b t thế ộ ấ ường so v i m t s lo i ngo i t m nh khác Lãi su t USD,ớ ộ ố ạ ạ ệ ạ ấ EURO, JPY, n đ nh m c th p Trong đi u ki n th trổ ị ở ứ ấ ề ệ ị ường ngo i h iạ ố
nước ta đang h i nh p v i th trộ ậ ớ ị ường qu c t (t gi a năm 2001 lãi su t USDố ế ừ ữ ấ
đã đượ ực t do hoá) Vi t Nam ph i nh p kh u t i 95% nhu c u vàng tiêu thệ ả ậ ẩ ớ ầ ụ trong nước, Do đó m i di n bi n v t giá và giá vàng trên th trọ ễ ế ề ỷ ị ường qu cố
t l i có bi n đ ng đáng k và nó tác đ ng t c th i đ n th trế ạ ế ộ ể ộ ứ ờ ế ị ường nước ta
th tr ng trong n c, giá bán vàng trên th tr ng t do c a các Công
ty và c a hàng kinh doanh vàng b c t nhân cũng liên t c đử ạ ư ụ ược đi u ch nhề ỉ tăng lên xu ng theo sát di n bi n giá vàng th trố ễ ế ị ường qu c t , tuy r ng tínhố ế ằ
đ i theo t giá ra VND thì giá vàng trong nổ ỷ ước có đ tr nh t đ nh và giá vàngộ ễ ấ ị trong nước v n có khuynh hẫ ướng khá cao so v i giá vàng th gi i (có khiớ ế ớ chênh l ch đ n 170.000/ch vàng).ệ ế ỉ
T giá VND/USD trên th trỷ ị ường t do giao d ch mua bán t i các c aự ị ạ ử hàng vàng b c t nhân đạ ư ược c p phép làm bàn đ i lý thu đ i cho các ngânấ ạ ổ hàng thương m i, ph n ánh m t ph n di n bi n c a th trạ ả ộ ầ ễ ế ủ ị ường cũng đượ c
đi u ch nh linh ho t hàng ngày Còn t giá mua bán c a các ngân hàng thề ỉ ạ ỷ ủ ươ ng
m i v i khách hàng cũng đã đạ ớ ược đi u ch nh linh ho t theo t giá công bề ỉ ạ ỷ ố
c a NHNN, theo cung c u ngo i t và theo di n bi n t giá trên th trủ ầ ạ ệ ễ ế ỷ ị ườ ng
qu c t ố ế
Kèm theo đó m c đ m t giá khá l n c a USD so v i EURO và GBP,ứ ộ ấ ớ ủ ớ
m t lo t ngo i t l i lên giá so v i USD, đ ng Vi t Nam m t giá khá nhi uộ ạ ạ ệ ạ ớ ồ ệ ấ ề
so v i các lo i ngo i t ch ch tớ ạ ạ ệ ủ ố
Nguyên nhân tr c ti p là M và đ ng minh liên t c tham chi n và châmự ế ỹ ồ ụ ế
m i cho các cu c chi n Kèm theo đó là vi c quân đ i M l i sa l y sau cu cồ ộ ế ệ ộ ỹ ạ ầ ộ