Phạm vi cho phép về thành phần hạt của cốt liệu lớn TCVN như sau : Kích thước lỗ sàng Dmin 2 1 Dmax + Dmin Dmax 1,25Dmax Lượng sót tích luỹ trên sàng % 90 ÷ 100 40 ÷ 70 0 ÷ 10 0 Trong đ
Trang 1Phạm vi cho phép về thành phần hạt của cốt liệu lớn (TCVN ) như sau :
Kích thước lỗ sàng Dmin
2
1 (Dmax + Dmin) Dmax 1,25Dmax Lượng sót tích luỹ trên sàng (%) 90 ÷ 100 40 ÷ 70 0 ÷ 10 0
Trong đó :Dmax - đường kính trung bình của cấp hạt lớn nhất tương ứng với cỡ
sàng có lượng sót tích luỹ nhỏ hơn và gần 10% nhất
Dmin - đường kính trung bình của cấp hạt nhỏ nhất tương ứng với cỡ
sàng có lượng sót tích luỹ lớn hơn và gần 90% nhất
2
cỡ sàng gần nhất
1
(Dmax+Dmin) - đường kính tr ng bình của cấp hạt trung bình cho phép lấy bằngu
Từ đó, ta biểu diễn được đồ thị quan hệ giữa lượng sót tích luỹ và Dmax, Dmin :
in
Dm
2
1 (Dmax+Dmin)
Đồ thị xác định thành phần hạt của sỏi hay đá dăm đê ûo bêtông nặng
-Những loại đạt yêu cầu v hần hạt thì đ ình phần hạt thực tế phải nằm trong pha phép Nếu ìi phạm vi ch ì hoặc là không sử dụng được hoặc ph ồi mới sử dụn
+ Độ lớn sẽ xá í diện của cốt liệu, có ảnh hưởng rất lớn đến lượng dùng
càng ít và ngược lại
í : có thể đánh giá bằng một trong 2 cách sau
Dmax 1,25Dmax
ø chế ta
ải xử lý r g
c định ty ximăng Độ lớn của cốt liệu càng lớn, lượng dùng ximăng
* Đối với cốt liệu nho
Cách 1 : Đánh giá bằng Moduyl độ lớn
100
M dl A2,5 + A1,25 + A0,63 + A0,315 +A0,14
=
-Theo modyl độ lớn thì cát được chia ra làm 3 loại như bảng 5-2 :
Bảng 5-2
Loại cát Modyl độ lớn LSTLtrên sàng No
0,63
Hạt vừa Hạt nhỏ
2,5 ÷ 1,9 2,0 ÷ 1
35 ÷ 50
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 10
Trang 2Giáo án Vật liệu xây dựng Trang 135
Cách 2 : Đánh giá bằng tỷ diện tích S
(0 , 5 5 2 , 5 2 1 , 25 4 0 , 63 8 0 , 315 16 0 , 14 32 0 , 14)
át sông, biển hạt vừa :
ính đúng thực tế dạng hạt và đặc trưng bề mặt hạt
theo Dmax Quy phạm quy định
út thép
100
35 ,
=
S
trong đó : k - hệ số kể đến loại cát : cát khe núi : k = 2 ; c
k = 1,63; cát sông, biển hạt nhỏ : k = 1,3
-Cách đánh giá độ lớn của cát bằng tỷ diện tích chính xác hơn moduyl độ lớn nhưng nói chung là cũng chưa phản a
* Đối với cốt liệu lớn : đánh giá độ lớn
như sau :
- Dmax ≤ 1/3 kích thước nhỏ nhất của tiết diện công trình
thuỷ giữa hai cô
- Trong bêtông cốt thép Dmax ≤ 3/4 khoảng cách thông
- Trong trường hợp đặc biệt đối với những tấm panel mỏng, sàn nhà, bản mặt cầu, cho phép Dmax = 1/2 chiều dày của tiết diện
*Chỉ tiêu 5 : Độ ẩm và độ hút nước
- Độ ẩm của cốt liệu xác định theo công thức :
% 100
×
−
CL
k CL a
CL
G
G G W
trong đó : Ga
CL - khối lượng cốt liệu trong trạng thái ẩm
Gk
CL - khối lượng cốt liệu trong trạng thái khô Việc xác định độ ẩm nhằm mục đích điều chỉnh lượng dùng cốt liệu và lượng nước cho đúng với cấp phối đã thiết kế
- Độ hút nước chỉ xác định đối với cốt liệu lớn :
% 100
%
×
vl
vl vl k
vl
n p
G
G G G
G H
trong đó : G
k bh bh
vlbh - khối lượng mẫu thí nghiệm đã bão hòa nước
k
Gvl - khối lượng mẫu thí nghiệm khô -Cốt liệu lớn có độ hút nước lớn ảnh hưởng xấu đến độ dẻo của hỗn hợp bêtông và độ liên kết giữa cốt liệu và đá ximăng Yêu cầu độ hút nước theo khối lượng của cốt liệu lớn phải nhỏ hơn 5%
*Chỉ tiêu 6 : Cường độ
-Cường độ chỉ xác định đối với cốt liệu lớn Cường độ là m
nhất để đánh giá châ
ột chỉ tiêu quan trọng
út lượng của cốt liệu lớn Yêu cầu về cường độ của cốt liệu lớn là xuất
ía cốt liệu lớn trong bêtông
ûc tiếp : a dụng đối với đá nguyên khai Gia công thành những
ï dăm không nhỏ hơn 1,5 lần đối với bêtông mác nhỏ hơn 300, và không nhỏ hơn 2 lần đối
phát từ tính đồng nhất về cường độ của vữa ximăng và cu
ø xác định cường độ của cốt liệu lơ -Có hai phương pha
+ Phương pháp trư ïp
m ình khối có kích thước 50mm, hay mẫu hình trụ co
b 0 ồ nén trong trạng thái bão hoà nước
-Đối với loại đá này thì tuỳ theo cường độ bêtông mà yêu cầu cường độ của đá Theo quy định mac của đa
với bêtông mác lớn hơn hoặc bằng 300
Trang 3
+Phương pháp gián tiếp : áp dụng đối với đá dăm hoặc sỏi thông qua chỉ tiêu ép
ép n g xilanh
-Cân một lượng sỏi hay đá dăm cho xilanh Đặt lõi lên trên
rồi t ng một tải trong tương ứng lên tr au đó lấy cốt
át Độ chịu
át tron
ï dăm được xác định bằng độ hao
g lọt q ìng
ụt khối lượng khi tính theo công thư
% 100
×
= g
Q G
üng cốt liệu ban đầu -Còn đối với đá dăm chế tạo từ đá thiên nhiên, theo TCVN 1771-1987 chia ra 8 ác nh
đó : g - khối lượng
G - khối lươ
P
m ư trong bảng 5-3 :
Mác của đá dăm chế tạo từ đá thiên nhiên
Bảng 5-3
Độ ép nát ở trạng thái bão hoà ( %) Mác của đá
Đá trâ
biến chất
ma phún xuất dăm öm tích Đá macma xâm nhập và Đá mac
1400
1200
800
600
400
300
Lớn hơn 15 đến 20 Lớn hơn 20 đến 28 Lớn hơn 28 đến 38
Lớn hơn 25 đến 39 Lớn hơn 15 đến 20
200 Lớn hơn 38 đến 54
Đến 11
ïn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 13 đến 15
Đến 12 Lớn hơn 12 đến 16 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 20 đến 25
Đến 9 Lớn hơn 9 đến 11 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 13 đến 15
-Đối với đá dăm hoặc sỏi thì tuỳ theo cường độ bêtông mà yêu cầu cường độ của đá Theo quy định mac của đá dăm hoặc sỏi phải phù hợp với bảng 5-4 :
Bảng 5-4
Độ ép nát ở trạng thái bão hoà ( %) không lớn hơn
400 và cao hơn
300
8
16
10
18
và cao hơn
200 và thấp hơn
2 Ximăng
Trang 4Giáo án Vật liệu xây dựng Trang 137
cường độ cho bêtông Chất lượng ximăng là yếu tố quan trọng quyết định cường
g sau : ximăng pooclăng và
-Việc đánh giá chất lư ng và lựa chọn loại ximăng để chế tạo bêtông không những
việc lư
-Ximăng là thành phần chất kết dính để liên kết các hạt cốt liệu với nhau tạo ra
lượng và hàm độ chịu lực của bêtông
-Để chế tạo bêtông nặng thì có thể dùng các loại ximăn
ûng đặc biệt của nó như ximăng pooclăng puzơlan, ximăng pooclăng
ximăng pooclăng chống sunfat, Ngoài ra có thể dùng ximăng đặc biệt n măng chống gót, ăng nơ
ợ ải phù hợp v ía q hạm m ìn p kể đến ều kiện ử dụng ong
ûa chọn mác ximăng là vấn đề cơ bản nhất, để cho bêtông vừa đủ cường độ thiết kế lại vừa kinh tế nhất
-Quan hệ giữa cường độ bêtông, cường độ ximăng và tỷ lệ X/N theo công thức Bolomey - Skramtaev :
⎟
⎞
⎜
=AR X 0 , 5
R bt X khi ≤ 2 , 5
⎠
X
⎟
⎞
⎜
=A1R X 0 , 5
R bt X
⎠
⎝ N khi N >2,5
X
hệ số kể đến chất lượng ì phương pha øm tra
ûo bêtô ác cao và ngược lại, cũng
Qua kinh nghiệm người ta chọn mác ximăng theo mác bêtông như sau :
Bảng 5-5
trong đó : A, A1 - các cốt liệu va ïp kiê
mác ximăng
thấp để chế ta -Không dùng ximăng mác quá
ìng ximăng mác quá cao để chê
ng m
úp
-Lượng ximăng dùng được tính toán theo công thức Bôlômay - Skramtaev Sau khi tính toán ta phải so sánh với lượng ximăng tối thiểu cho phép Nếu lượng ximăng tính toán lớn hơn lượng ximăng tối thiểu ta dùng lượng ximăng tính toán, nếu nhỏ hơn ta phải dùng
Bảng 5-6
lượng ximăng tối thiểu
-Lượng ximăng tối thiểu (kg) cho 1m 3 bêtông được quy định như bảng 5-6
Phương pháp lèn chặt Điều kiện làm việc của kết cấu công trình
- Trực tiếp tiếp xúc với nước
- Bị ảnh hưởng của mưa gió không có thiết bị che
- Không bị ảnh hưởng của mưa gió
250
220
220
200
3 Nước
Trang 5
-Nước là thành phần giúp cho ximăng phản ứng tạo ra các sản phẩm thuỷ hoá làm cho cường độ của bêtông tăng lên Nước còn tạo ra độ lưu động cần thiết cho hỗn hợp bêtông đảm bảo việc thi công được dễ dàng
út, không gây ảnh hưởng đến thời và không gây ăn mòn cốt thép Nước dùng được là ước d hoạt như nước máy, nước giếng
CVN 4506-1987
ùng để cải thiện một số tính chất của bêtông, thường có hai loại : loại rắn
nh thường là các muối gốc Clo như CaCl2, NaCl, FeCl3, hoặc là
ưỡng nhiệt và ở tuổi 28 ngày
hỏ nhưng có khả năng cải
tác của hỗn hợp bêtông
ộng giúp cho việc đổ khuôn và lèn chặt
hi thi công
û duy trì độ dẻo cho hỗn hợp bêtông và làm cho bêtông không bị rỗng
ân hỗn hợp bêtông thành hai loại :
ïn Hỗn hợp bêtông dẻo dễ nhào trộn, đ
ïn và sau khi nhào trộn hỗn hợp chưa có độ dẻo ngay mà độ dẻo chỉ xuất hiện
Nước dùng để chế tạo bêtông phải đảm bảo chất lượng tô
gian ninh kết và rắn chắc của ximăng
n ùng trong sinh
- Tuỳ theo mục đích sử dụng , lượng muối hào tan , lượng ion sunphat , clo và lượng cặn không tan không được vượt quá các giá trị quy định của T
4 Phụ gia
-Trong công nghệ chế tạo bêtông hiện nay, phụ gia được sử dụng khá phổ biến Phụ gia được d
nhanh và loại hoạt động bề mặt
-Phụ gia rắn nha
hỗn hợp của chúng Do làm tăng quá trình thuỷ hoá mà phụ gia rắn nhanh có khả năng rút ngắn quá trình rắn chắc của bêtông trong điều kiện tự nhiên cũng như nâng cao cường độ bêtông sau khi bảo d
-Phụ gia hoạt động bề mặt mặc dù sử dụng một lượng n
thiện đáng kể tính dẻo của hỗn hợp bêtông và tăng cường nhiều tính chất khác của bêtông
III CÁC TÍNH CHẤT CỦA HỖN HỢP BÊTÔNG VÀ BÊTÔNG
1 Tính công
a Khái niệm
-Tính công tác của hỗn hợp bêtông là một tính chất kỹ thuật tổng hợp bao gồm 3 tính chất : tính lưu động (tính dẻo), tính dính và khả năng giữ nước
-Tính lưu động là khả năng của hỗn hợp bêtông có thể lưu động được và lấp đầy
khuôn dưới tải trọng bản thân và tải trọng chấn đ
được dễ dàng
-Tính dính giúp cho hỗn hợp bêtông giữ được một khối đồng nhất không bị phân
tầng k
-Khả năng giữ nước là khả năng của hỗn hợp bêtông giữ được nước trong quá trình
thi công đảm bảo sư
b Phân loại
-Dựa vào tính dẻo ph
*Hỗn hợp bêtông dẻo là hỗn hợp bêtông có cấu tạo liên tục (các hạt cốt liệu nằm lơ
lửng trong hồ ximăng), lượng dùng ximăng và tỷ lệ N/X lơ
ổ đầm; khi nhào trộn chỉ cần lực tác động nhỏ và sau khi nhào trộn hỗn hợp có độ dẻo ngay
*Hỗn hợp bêtông cứng là hỗn hợp bêtông có cấu tạo rời rạc, lực dính lớn, nội ma
sát lớn, lượng dùng ximăng ít, tỷ lệ N/X nhỏ, khó nhào trộn , khi nhào trộn phải dùng lực tác động lơ