Giới thiệu Do các điều kiện hạn chế về số liệu đo đạc sóng, việc tính toán sóng biển hoặc sóng trong hồ chứa từ số liệu gió thường được áp dụng bằng các công thức kinh nghiệm.. Xác định
Trang 1Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
TÍNH CÁC ĐẶC TRƯNG SÓNG TỪ GIÓ THEO SPM 1984
Nghiêm Tiến Lam
Khoa Kỹ thuật Biển, Đại học Thuỷ lợi
1 Giới thiệu
Do các điều kiện hạn chế về số liệu đo đạc sóng, việc tính toán sóng biển hoặc sóng trong hồ
chứa từ số liệu gió thường được áp dụng bằng các công thức kinh nghiệm Có khá nhiều công
thức tính sóng từ gió như Sverdrup và Munk (1944, 1946, 1947),
Sverdrup-Munk-Bretschneider (SMB) (Sverdrup-Munk-Bretschneider, 1952, 1958, 1970), Krylov (1966), Donelan (Donelan,
1980; Schawab et al., 1984; Donelan et al., 1985; Bishop et al., 1992), JONSWAP
(Hasselmann et al., 1973), Kahma (1981), Dobson et al., (1989), SPM (CERC, 1973, 1975,
1977, 1984), Hurdle và Stive (1989), Young và Verhagen (1996) Trong đó công thức SPM
phiên bản năm 1984 (SPM 1984) dựa trên cơ sở công thức JONSWAP được giới thiệu trong
Shore Protection Manual (CERC, 1984) đã và đang được sử dụng một cách rộng rãi Tài liệu
này trình bày phương pháp SPM 1984 và cách áp dụng trong tính toán các điều kiện sóng
nước sâu và sóng ở độ sâu nước hạn chế
2 Tính sóng trong điều kiện gió thổi ổn định
2.1 Xác định đà gió và hiệu chỉnh tốc độ gió
Trong 3 phiên bản đầu tiên năm 1973, 1975, 1977, SPM dựa trên công thức SMB với việc
tính toán đà gió bình quân theo cosine và sử dụng vận tốc gió bề mặt bình quân mà không xét
đến ảnh hưởng của cao độ hay sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước biển và khí quyển Trong
phiên bản SPM 1984, đà gió sử dụng là giá trị trung bình số học được tính toán các đà gió
trong khoảng hướng gió ±15° như công thức (1) và minh hoạ trên Hình 1
Hướng gió
3°
F1
F2
F3
F4
F5
F6
Điểm tính toán
F7
F8
F9
Hướng gió
3°
F1
F2
F3
F4
F5
F6
Điểm tính toán
F7
F8
F9
Hình 1: Tính toán đà gió
Trang 2Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
9 1
1
9 i i
=
Vận tốc gió đo đạc được chuyển về độ cao 10 m so với bề mặt sử dụng công thức (2)
1 7 10
10
z
z
⎛ ⎞
0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2
Vận tốc gió trên đất liền, U (m/s)
Hình 2: Hệ số hiệu chỉnh vận tốc gió thổi trên đất liền
0.7 0.8 0.9 1 1.1 1.2 1.3
Hình 3: Hệ số hiệu chỉnh vận tốc gió do chênh lệch nhiệt độ không khí và nước biển
Ngoài ra, vận tốc gió cũng được hiệu chỉnh bằng 2 hệ số hiệu chỉnh: hệ số RL để hiệu chỉnh sự
khác biệt giữa vận tốc gió thổi qua mặt đất (UL) và thổi qua mặt nước (UW), và hệ số RT cho
ảnh hưởng ổn định của chênh lệch nhiệt độ nước và không khí Hệ số hiệu chỉnh khi sử dụng
số liệu gió đo đạc trên đất liền được tra trong Hình 2 và được lấy RL=1 nếu sử dụng vận tốc
gió trên biển Dùng RL=0.9 nếu UL >18.5 m/s Hệ số hiệu chỉnh ổn định RT phụ thuộc vào
chênh lệch nhiệt độ nước biển và không khí cho trong Hình 3 Trong trường hợp không có số
liệu về chênh lệch nhiệt độ giữa không khí và nước biển thì có thể lấy giá trị mặc định là
RT=1.1
Trang 3Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
Với các giả thiết là sự phát triển của sóng bị giới hạn về đà gió quan hệ chặt chẽ với vận tốc
ma sát u* hơn là tốc độ gió đo đạc U, và mối quan hệ giữa u* và U cho vùng biển hở được áp
dụng trực tiếp cho điều kiện đà gió giới hạn, công thức SPM 1984 sử đại lượng vận tốc gió
hiệu chỉnh UA để hiệu chỉnh quan hệ phi tuyến thực đo giữa ứng suất và vận tốc gió theo (3)
1.23 0.71
A
2.2 Các đại lượng phi thứ nguyên
Để thuận tiện cho việc tính toán, các đại lượng phi thứ nguyên sau đây được sử dụng
s A
gH H U
=
p A
gT T U
=
A
gF F U
=
Thời gian phát triển phi thứ nguyên
A
gt t U
=
A
gd d U
=
2.3 Tính toán sóng nước sâu
Công thức SPM 1984 tính toán sóng nước sâu dựa trên cơ sở công thức JONSWAP và sử
dụng vận tốc gió hiệu chỉnh UA như sau
Chiều cao sóng có nghĩa
1
3 2 1.6 10
S
Chu kỳ sóng tại đỉnh phổ sóng
1 3 0.286
p
Thời gian sóng phát triển
2 3 68.8
F
Từ (12) sẽ tính được đà gió hiệu dụng
3 2 eff 68.8
t
= ⎜⎝ ⎟⎠
Sóng được tạo ra ở vùng nước sâu có thể ở ba trạng thái là bị hạn chế về đà gió, bị hạn chế về
thời gian gió thổi hoặc là phát triển hoàn toàn Khi tính cho vùng nước nhỏ (như trong hồ)
Trang 4Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
sóng có thể bị hạn chế bởi đà gió ngắn, tức là F < Feff Khi đó các giá trị HS và Tp được tính
trực tiếp từ các công thức (10) và (11)
Ở các vùng nước lớn hơn có thể dùng các công thức này nhưng thời gian gió thổi có thể hạn
chế độ cao sóng Nếu thời gian trận bão nhỏ hơn tF, hay F > Feff, thì trạng thái biển sẽ là bị
giới hạn về thời gian gió thổi và các giá trị của HS và Tp vẫn được tính theo các công thức (10)
và (11) nhưng sử dụng chiều dài đà gió hiệu dụng (đà gió cần thiết để tạo cùng độ cao sóng
nếu thời gian gió thổi vô hạn) tính theo công thức (13) Nghĩa là giá trị nhỏ hơn trong các giá
trị F bởi Feff được dùng để tính sóng
Ở vùng nước rất rộng lớn và gió có thời gian thổi lâu thì trạng thái biển có thể phát triển hoàn
toàn Điều kiện này xảy ra khi cả t và tF đều lớn hơn tfull tính theo (14) Với điều kiện sóng
phát triển hoàn toàn thì sử dụng các công thức giới hạn trên cho chiều cao và chu kỳ sóng tính
theo (15) và (16):
Từ các công thức (10) và (11) cho thẩy chu kỳ sóng có mối quan hệ gần gũi với độ cao sóng
nếu đà gió đã được xác định như trong (17) và (18)
2 3 20.9
hay
1 2
3 3 9.8
Các bước tính toán các đặc trưng sóng nước sâu theo phương pháp SPM 1984 được thể hiện
trong Hình 4 và Ví dụ 1 kèm theo sau đây
Ví dụ 1: Tính sóng nước sâu
Tính các điều kiện sóng tạo ra từ vận tốc gió U10 = 15 m/s thổi trong thời gian t = 6 giờ trên
đà gió F = 100 km
Bước 1: Tính vận tốc gió hiệu chỉnh theo công thức (3) với giá trị mặc định RT=1.1 được vận
tốc gió hiệu chỉnh UA = 20 m/s
( )1.23 ( )1.23 10
Bước 2: Tính thời gian gió thổi phi thứ nguyên t với thời gian t được quy đổi ra giây và đà gió
phi thứ nguyên F với đà gió F được quy đổi ra mét
9.81 6 3600
9492 22.3
A
gt t U
× ×
3
9.81 100 10
1969 22.3
A
gF F U
Bước 3: Tính chiều dài đà gió hiệu quả Feff theo (13)
eff
9492
1621
t
Bước 4: So sánh F và Feff Vì F > Feff nên sóng bị giới hạn về thời gian gió thổi và sẽ sử dụng
Feff thay thế cho F để tính các đặc trưng sóng:
Trang 5Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
eff 1621
Hs= 0.0016 F½
Tp= 0.286 F⅓
Hs = HsUA²/g
Tp= TpUA/g
(F > Feff)?
(Hs>0.243) và (Tp>8.134)?
Nhập U10, F, t
Feff= (t / 68.8)³/²
t = gt/UA F = gF/UA²
F = Feff
Hs= 0.243 Tp= 8.134
Đúng: Sóng phát triển
bị hạn chế về thời gian
Đúng: Sóng phát triển hoàn toàn
UA=0.71 (RTU10)1.23
Kết thúc
Bắt đầu
Sai: Sóng phát triển không
bị hạn chế về thời gian
Sai: Sóng phát triển
bị hạn chế về đà gió
Hs= 0.0016 F½
Tp= 0.286 F⅓
Hs = HsUA²/g
Tp= TpUA/g
(F > Feff)?
(Hs>0.243) và (Tp>8.134)?
Nhập U10, F, t
Feff= (t / 68.8)³/²
t = gt/UA F = gF/UA²
F = Feff
Hs= 0.243 Tp= 8.134
Đúng: Sóng phát triển
bị hạn chế về thời gian
Đúng: Sóng phát triển hoàn toàn
UA=0.71 (RTU10)1.23
Kết thúc
Bắt đầu
Sai: Sóng phát triển không
bị hạn chế về thời gian
Sai: Sóng phát triển
bị hạn chế về đà gió
Hình 4: Sơ đồ thuật toán tính sóng nước sâu theo SPM (1984)
Trang 6Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
Bước 5: Tính Hs và Tp sử dụng các công thức (10) và (11)
1
s
1
3 3
p
Bước 6: So sánh Hs và Tp với các giá trị Hs và Tp của điều kiện phát triển hoàn toàn trong các
công thức (15) và (16) Vì Hs = 0.064 < 0.243 và Tp = 3.36 < 8.134, đều nhỏ hơn trạng thái
phát triển hoàn toàn nên trạng thái của sóng là chưa phát triển hoàn toàn và bị hạn chế về
chiều dài đà gió
Bước 7: Tính Hs và Tp từ các công thức (5) và (6)
2 0.064 22.32
3.27 9.81
s A s
H U H
g
×
3.36 22.3
7.6 9.81
p A p
T U T
g
×
Vậy đáp số cuối cùng là sóng tạo ra có chiều cao Hs = 3.27 m và chu kỳ Tp = 7.6 giây trong
điều kiện bị hạn chế về đà gió và thời gian gió thổi
2.4 Tính toán sóng trong điều kiện độ sâu nước bị hạn chế
Trong trường hợp khu vực tính toán sóng có độ sâu hạn chế, công thức tính toán sóng theo
SPM (1984) cho vùng nước có độ sâu đều d như sau
1
4
3 4
0.00565 0.283 tanh 0.530 tanh
tanh 0.530
S
F
d
(28)
1
8
3 8
0.0379
tanh 0.833
p
F
d
(29)
Hạn chế về thời gian gió thổi
7 3 537
Nếu thời gian gió thổi nhỏ hơn tlim thì sóng bị hạn chế về thời gian gió thổi và các giá trị chiều
cao và chu kỳ sóng cần phải tính toán dựa vào đà gió hiệu chỉnh suy ra từ các công thức (29)
và (30)
Các bước tính toán các đặc trưng sóng khi độ sâu nước bị hạn chế theo phương pháp SPM
1984 được thể hiện trong Hình 5 và Ví dụ 2
Trang 7Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
(F > Feff)?
Bắt đầu
Hs= 0.283·d1·tanh(0.00565·F½/d1) Tp= 7.54·d2·tanh(0.0379·F⅓/d2)
Hs = HsUA²/g
Tp= TpUA/g
d = gd/UA²
t = gt/UA F = gF/UA²
d1 = tanh(0.530 d ¾)
d2= tanh(0.833 d ⅜)
Nhập d, U10, F, t
UA=0.71 (RTU10)1.23
Kết thúc
Feff={tanh-1[(t /537)3/7/(7.54·d2)](d2/ 0.0379)}³
F = Feff
Đúng: sóng bị hạn chế
về thời gian gió thổi
Sai: sóng không bị
hạn chế về thời gian
(F > Feff)?
Bắt đầu
Hs= 0.283·d1·tanh(0.00565·F½/d1) Tp= 7.54·d2·tanh(0.0379·F⅓/d2)
Hs = HsUA²/g
Tp= TpUA/g
d = gd/UA²
t = gt/UA F = gF/UA²
d1 = tanh(0.530 d ¾)
d2= tanh(0.833 d ⅜)
Nhập d, U10, F, t
UA=0.71 (RTU10)1.23
Kết thúc
Feff={tanh-1[(t /537)3/7/(7.54·d2)](d2/ 0.0379)}³
F = Feff
Đúng: sóng bị hạn chế
về thời gian gió thổi
Sai: sóng không bị
hạn chế về thời gian
Hình 5: Sơ đồ thuật toán tính sóng theo SPM (1984) khi độ sâu nước hạn chế
Ví dụ 2: Tính sóng nước nông
Tính các điều kiện sóng tạo ra từ vận tốc gió U10 = 15 m/s thổi trong thời gian t = 6 giờ trên
đà gió F = 100 km trong khu vực có độ sâu nước bình quân 15 m
Trang 8Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
Bước 1: Tính vận tốc gió hiệu chỉnh theo công thức (3) với giá trị mặc định RT=1.1 được vận
tốc gió hiệu chỉnh UA = 20 m/s
( )1.23 ( )1.23 10
Bước 2: Tính độ sâu phi thứ nguyên, thời gian gió thổi phi thứ nguyên t với thời gian t được
quy đổi ra giây và đà gió phi thứ nguyên F với đà gió F được quy đổi ra mét
9.81 15
0.295 22.3
A
gd d U
×
9.81 6 3600
9492 22.3
A
gt t U
× ×
3
9.81 100 10
1969 22.3
A
gF F U
Bước 3: Tính các đại lượng trung gian trong các công thức (28) và (29)
1 tanh 0.530 tanh 0.530 0.295 0.209
2 tanh 0.833 tanh 0.833 0.295 0.483
Bước 4: Tính chiều dài đà gió hiệu quả Feff từ các công thức (30) và (29)
3 3
7 2 eff
2
3 3
7
1 atanh
7.54 537 0.0379
7.54 0.483 537 0.0379
d t
F
d
(37)
Bước 5: So sánh F và Feff Vì F < Feff nên sóng không bị giới hạn về thời gian gió thổi và sẽ
sử dụng F để tính các đặc trưng sóng
Bước 6: Tính Hs và Tp sử dụng các công thức (28) và (29)
1 2 1
1
0.209
s
F
d
1
3 3
2
2
0.483
p
F
d
Bước 7: Tính Hs và Tp từ các công thức (5) và (6)
2 0.049 22.32
2.51 9.81
s A s
H U H
g
×
Trang 9Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
2.75 22.3
6.3 9.81
p A p
T U T
g
×
Vậy đáp số cuối cùng là sóng tạo ra có chiều cao Hs = 2.51 m và chu kỳ Tp = 6.3 giây
3 Tính sóng trong bão
Các công thức tính sóng ở phần trên áp dụng trọng trường hợp gió thổi ổn định Tuy nhiên,
trong các cơn bão thì vận tốc và hướng gió luôn thay đổi theo thời gian nên việc sử dụng các
công thức ở trên sẽ có khó khăn và không còn phù hợp Với các trận bão nhiệt đới như thường
xuất hiện ở nước ta, chúng thường có phân bố vận tốc gió trong bão tương đổi ổn định và có
thể mô hình hoá dựa trên một số thông số của trận bão
3.1 Phương pháp SPM 1984
Với các cơn bão di chuyển chậm, SPM 1984 đưa ra phương pháp tính toán sóng trong bão ở
vùng nước sâu khi biết các đặc trưng của trận bão như tốc độ di chuyển của cơn bão, bán kính
từ tâm bão đến điểm xuất hiện vận tốc gió lớn nhất trong cơn bão và độ hạ áp tại tâm bão Tại
điểm xuất hiện vận tốc gió lớn nhất của cơn bão, độ cao sóng và chu kỳ sóng có nghĩa có thể
tính toán theo (42) và (43) (Bretschneider, 1958)
4700
f s
R
U
H
U
α
9400
f s
R
U
T
U
α
Trong đó
R Bán kính của điểm xuất hiện vận tốc gió lớn nhất trong cơn bão (km)
α Hệ số phụ thuộc vào tốc độ di chuyển của cơn bão và đà gió Với trận bão di
chuyển chậm có thể lấy α = 1
Uf Tốc độ di chuyển của cơn bão (m/s)
UR Vận tốc gió ổn định lớn nhất xuất hiện trong cơn bão tại bán kính R (m/s)
max
Umax Vận tốc gió gradient lớn nhất ở độ cao 10 m so với mặt biển (m/s)
2 sin
ω Vận tốc góc của Trái Đất (1 vòng trong 23 giờ 56 phút 4.09 giây) (s-1)
2 0.2625 23.93
π
Trang 10Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
Công thức (42) và (43) tính các đặc trưng sóng tại điểm xuất hiện gió lớn nhất trong bão Độ
cao sóng tại các điểm khác được tính toán dựa vào độ cao sóng có nghĩa tính theo (42) và
được điều chỉnh bằng một hệ số suy giảm trong Hình 6 Chu kỳ sóng tại các điểm tính toán
được tính theo (48)
s
H T
g
′
với H’s và T’s là độ cao và chu kỳ sóng tại điểm tính toán
Hình 6: Biểu đồ hệ số hiệu chỉnh độ cao sóng trong bão
3.2 Phương pháp Young (1988)
Để sử dụng công thức tính sóng nước sâu từ phổ JONSWAP, Young (1988) đưa ra khái niệm
đà gió tương tương và được tính như sau
với a = -2.175×10-3, b = 1.506×10-2, c = -1.223×10-1, d = 2.190×10-1, e = 6.737×10-1, và f =
7.980×10-1 Thông số tỷ lệ ψ có thể tính như sau (Young và Burchell, 1996)
Trang 11Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
max
Giá trị hiệu chỉnh R’ tính từ R như sau
22.5 10 loge 70.8 10
Đơn vị của Umax, Uf là m/s, đơn vị của F, R, R’ là m Khi đó độ cao sóng có nghĩa lớn nhất
trong bão có thể tính theo (10) với tốc độ gió sử dụng để tính toán là Umax
Ví dụ 3: Tính sóng trong bão theo SPM 1984
Tính các điều kiện sóng tại khu vực xuất hiện vận tốc gió lớn nhất trong một cơn bão tại vĩ
tuyến 17º có áp suất tâm bão P0 = 940 mbar, bán kính gió lớn nhất R = 50 km, tốc độ di
chuyển của cơn bão là 50 km/giờ Lấy α = 1 và áp suất ở vùng không có bão là Pn = 1013.25
mbar
Bước 1: Tính hệ số Coriolis f theo công thức (46)
2 sin 2 0.2625 sin 17 3.14 /180 0.1535
Bước 2: Quy đổi áp suất từ mbar sang mmHg và tính độ giảm áp tâm bão
1013.25
760 1.333224
n
0
940
705 1.333224
n
Bước 3: Quy đổi vận tốc di chuyển của cơn bão từ km/giờ sang m/s
50 1000
13.89 3600
f
Bước 4: Tính vận tốc gió gradient lớn nhất cách tâm bão bán kính R
max 0.447 14.5 0.31 0.447 14.5 55 50 0.31 0.1535 47.0
U = ⎡⎣ ⋅ Δ −P R f ⎤⎦
Bước 5: Tính vận tốc gió ổn định lớn nhất xuất hiện trong cơn bão tại bán kính R
max
Bước 6: Độ cao sóng có nghĩa và chu kỳ sóng có nghĩa tại vùng nước sâu xuất hiện vận tốc
gió lớn nhất tại bán kính R
4700
f s
R
U
H
U
α
(59)
Trang 12Hướng dẫn thực hành Kỹ thuật Bờ biển Tính các đặc trưng sóng từ gió theo SPM 1984
9400
f s
R
U
T
U
α
(60)
Như vậy, cơn bão tạo ra sóng có độ cao sóng có nghĩa Hs = 14.3 m và chu kỳ sóng có nghĩa
Ts = 14.89 giây tại vùng nước sâu xuất hiện vận tốc gió lớn nhất cách tâm bão 50 km
Ví dụ 4: Tính sóng trong bão theo Young (1988)
Tính các điều kiện sóng tại khu vực xuất hiện vận tốc gió lớn nhất của cơn bão trên theo
phương pháp Young (1988)
Bước 1: Tính thông số tỷ lệ ψ theo (50)
max
0.015 47.0 0.0431 13.89 1.30 1.1935
f
ψ = − ⋅ + ⋅ +
Bước 2: Tính bán kính hiệu chỉnh R’ theo (51)
e e
Bước 3: Tính đà gió tương tương F theo (49)
=1.1935 172645 (-2.175 10 47.0 +1.506 10 47.0 13.89-1.223 10 13.89 +2.190 10 47.0+6.737 10 13.89+7.98 10 )=388091
−
′
(63)
Bước 4: Tính đà gió phi thứ nguyên F
max
9.81 388091
1723 47.0
gF F U
×
Bước 5: Tính Hs và Tp sử dụng các công thức (10) và (11)
1
s
1
3 3
p
Bước 6: Tính Hs và Tp từ các công thức (5) và (6)
max 0.066 47.0
14.96 9.81
s s
H U H
g
×
max 3.43 47.0
16.4 9.81
p p
T U T
g
×
Như vậy, cơn bão tạo ra sóng có độ cao sóng có nghĩa Hs = 14.96 m và chu kỳ sóng Tp = 16.4
giây tại vùng nước sâu xuất hiện vận tốc gió lớn nhất cách tâm bão 50 km