1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf

27 458 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 909,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Băng tần thoại này được sử dụng cho thông tin thoại hay thông tin modem như fax, V.32,V.90 ...Hình 8.2: Thông tin modem băng tần thoại so với phi thoại 8.1.2 So sánh thông tin modem PO

Trang 1

Công nghệ đường dây thuê bao số không đối xứng ADSL

Mục đích của chương:

• Giới thiệu nguyên lý làm việc của ADSL

• Giới thiệu tổng quan mọi vấn đề và giải pháp khi sử dụng tốc độ bit cao trên đôi dây cápđồng xoắn

8.1.1 Truyền số liệu qua modem POTS

Hình 8.1: Thông tin modem băng tần thoại

• Các tần số trong băng tần thoại được truyền qua kết nối chuyển mạch của một mạngPSTN

75

Trang 2

• Băng tần thoại này được sử dụng cho thông tin thoại hay thông tin modem (như fax, V.32,V.90 )

Hình 8.2: Thông tin modem băng tần thoại so với phi thoại

8.1.2 So sánh thông tin modem POTS với phi POTS

Khi so sánh thông tin modem POTS với thông tin modem phi POTS ta có thể thấy rõ các yếu

tố sau:

• Các công nghệ DSL cũng sử dụng các tần số khác ngoài băng tần thoại để điều chế thôngtin trên đường dây điện thoại nội hạt

• ISDN đem lại cho chúng ta một kết nối tốc độ 160 kb/s trên đường điện thoại nội hạt

• ADSL đem lại cho chúng ta kết nối tốc độ cao trên đường điện thoại nội hạt

• Ngày nay ta đang phải đối mặt với 2 vấn đề gồm:

1 Mạng điện thoại, được thiết kế đặc biệt để truyền tiếng nói (sử dụng chuyển mạchkênh), không lý tưởng trong việc truyền dữ liệu Nguyên nhân chính là do bản chấtphát theo cụm của thông tin dữ liệu và dung lượng hạn chế của mạng điện thoại (64kb/s) Vì vậy mà B-ISDN đã được phát minh

2 Tốc độ thấp: dung lượng của một modem tương tự bị giới hạn vào khoảng 56 kb/s

• Giải pháp cho vấn đề này là ADSL, ở đây chúng ta mở rộng băng tần được sử dụng tớitrên 1 MHz

• Công nghệ V.90 có thể tăng tốc luồng dữ liệu xuống từ Internet tới máy tính của chúng tavới tốc độ lên tới 50 kb/s

Trang 3

8.1.3 ADSL: Đường dây thuê bao số không đối xứng.

Đặc điểm:

• Luồng xuống ADSL tốc độ dữ liệu có thể đạt tới 8,1 Mb/s Tốc độ dữ liệu luồng lên tối

đa bị giới hạn vào khoảng 1/10 tốc độ luồng xuống tối đa

• Khoảng cách bị giới hạn tối đa là 5,4 km

• ADSL đem lại khả năng truyền tải nhiều dịch vụ cùng một lúc: Thoại, duyệt Web, VOD,

Hình 8.3: Đường dây thuê bao số không đối xứng ADSL

8.1.4 Phổ tần của ADSL

ADSL sử dụng các tần số trên đường cáp đồng nội hạt lên tới 1,1 MHz

Các tần số này không chồng lấn băng tần POTS và vì vậy cho phép đồng thời truyền tín hiệuthoại và dữ liệu

• Chúng ta đưa ra khái niệm FDM (Ghép kênh phân chia theo tần số)

• Ngoài các tần số được sử dụng truyền thống qua UTP (300-3400 Hz) chúng ta bắt đầu sửdụng các tần số cao hơn kênh ADSL luồng lên và luồng xuống

Trang 4

Hình 8.4: Phổ tần của ADSL

• Do ADSL là một dịch vụ không đối xứng với dung lượng lớn hơn trên hướng xuống nênchúng ta cần băng tần lớn hơn trong hướng này

• Ta sẽ giải thích vấn tại sao tần số cao nhất sẽ dẫn đến nhiều khó khăn Dung lượng của

dữ liệu truyền tải giảm khi tăng tần số sử dụng Nói cách khác các tần số dành riêng choPOTS không thể được sử dụng cho ADSL là một điều đáng tiếc Các tần số POTS không

thể được sử dụng cho ADSL do quan niệm về Đường Dây Sống vẫn còn hiệu lực Khái niệm về Đường Dây Sống có nghĩa là ta có thể thực hiện cuộc gọi trong trường hợp nguồn

• Các tần số thấp hơn sử dụng bởi ADSL có thể gây nhiễu sang phổ tần thoại và cần phảiđược lọc ra khỏi máy điện thoại

• Trong các tình huống nhấc máy, đặt máy điện thoại thì trở kháng đường truyền thay đổigây ảnh hưởng lên truyền dữ liệu qua modem ADSL

Trang 5

Hình 8.5: Bộ tách POTS

8.1.6 Thoại/ dữ liệu qua DSL?

Trong ADSL âm thoại được gửi đi trong một phần phổ tần tách biệt (FDM) Tín hiệu vẫn duytrì ở dạng tương tự Nhược điểm ở đây là sự cần thiết của bộ tách POTS và thực tế là ta chỉ có 1đường thoại Trong trường hợp VoDSL có thể lên tới 16 máy điện thoại có thể được kết nối vào

Hình 8.6: Thoại/dữ liệu qua DSL

modem VoDSL và tín hiệu thoại được ghép vào một kết nối ATM over ADSL Tất cả 16 máy

có thể được sử dụng cùng một lúc cho các cuộc gọi khác nhau

Các modem VoDSL ngày nay có 4 hoặc 8 cổng điện thoại

Con số tới hạn 16 là do giới hạn của tốc độ bit ADSL luồng lên Trong trường hợp SHDSL

số máy điện thoại có thể tăng lên tới 32

Trên đường truyền lưu lượng thoại và dữ liệu được kết hợp Sự kết hợp này của thoại và dữliêu chỉ duy nhất trong mạng truy cập

ở hầu hết các nước có các qui định riêng yêu cầu rằng dịch vụ đường dây sống phải sẵn

có ở mọi thời điểm Dịch vụ đường dây sống có nghĩa là cuộc gọi điện thoại phải có thể đượcthực hiện được bất cứ lúc nào kể cả trường hợp đường điện lực ở phía khách hàng bị cúp Khimodem ADSL của chúng ta được cấp nguồn cục bộ thì trong trường hợp điện bị cúp chúng ta sẽmất kết nối ADSL Điều này có nghĩa rằng chúng ta vẫn cần đến dịch vụ POTS ngay cả khi cóVoDSL Vào thời điểm này các trung tâm nghiên cứu R&D đang xem xét khả năng cấp nguồncho modem ADSL từ xa để ADSL có thể luôn hoạt động và VoDSL có độ sẵn sàng cao Khi đó

Trang 6

băng tần POTS của chúng ta trở nên không cần thiết, nghĩa là chúng ta có thể sử dụng băng tầnnày cho xDSL.

Bộ tách được lắp đặt ở phía nhà khách hàng "đằng sau" NID và hai đôi dây tách ra từ đó Đôidây thứ nhất, thường là dây hiện có, cung cấp dịch vụ thoại Dây này tách ra thành các nhánh

và kết cuối tại các hộp gắn trên tường ở đó các thiết bị POTS, chẳng hạn như điện thoại và máyFax được nối với nhau Đôi dây thứ 2 (có thể là dây mới) rời bộ splitter để cung cấp dịch vụADSL Dây ADSL này sau đó được nối vào một modem ADSL tại phía khách hàng (modemnày còn dược gọi là thiết bị đầu cuối ADSL từ xa (ATU-R))

Các bộ tách splitter cũng được lắp đặt ở phía tổng đài nội hạt (CO) tại đây mạch vòng nộihạt được kết cuối trên một giá MDF Đây là điểm trung tâm mà các mạch vòng tỏa ra tới nhà cáckhách hàng được kết cuối Đối với ADSL, một đôi dây sẽ đấu nối mỗi mạch vòng vào một bộtách phía CO (thực tế tồn tại một ngân hàng bộ tách, mỗi bộ cho một mạch vòng sử dụng dịch

vụ ADSL) Cũng giống như trường hợp bộ tách phía nhà khách hàng, hai đôi dây rời bộ táchphía CO Đôi đầu tiên nối vào chuyển mạch thoại PSTN để cung cấp dịch vụ POTS Đôi thứhai nối vào thiết bị đầu cuối ADSL tương ứng ở phía CO gọi là ATU-C Nói ngắn gọn, ATU-R

và ATU-C là các modem nằm ở hoặc là đầu này, hoặc là đầu kia của đường dây ADSL Vì lý

do hiệu quả, một ngân hàng ATU-C được kết hợp với một bộ ghép kênh để hình thành nên bộ

Trang 7

bộ ghép kênh truy cập DSL (DSLAM) ở phía tổng đài, và bộ này kết nối vào một mạng của nhàcung cấp dịch vụ.

Tác động về mặt kiến trúc của một bộ tách tùy chọn ở nhà khách hàng lên dịch vụ ADSL sẽđược thảo luận sau Giờ đủ để ta hiểu rằng khả năng loại trừ bộ tách phía nhà khách hàng ngụ

ý rằng POTS và dịch vụ ADSL có thể tồn tại đồng thời mà không cần phải cách ly- nói cáchkhác, chúng có thể can nhiễu tới nhau Vì vậy, công nghệ ADSL lite hợp nhất các cơ chế giảmthiểu ảnh hưởng của can nhiễu này

8.1.8 Các ứng dụng của ADSL

Bản chất bất đối xứng của ADSL làm cho nó rất phù hợp cho hầu hết mọi ứng dụng đòi hỏibăng tần luồng xuống cao trong khi đòi hỏi băng tần luồng lên nhỏ hơn Ta đã biết VoD là độnglực đầu tiên cho ADSL; tuy nhiên, truy cập internet đã nhanh chóng trở thành động lực chínhcho cả ADSL full-rate và ADSL lite Sau đây xin giới thiệu một vài ứng dụng được phát triển

và triển khai cho các công nghệ này

• Làm việc từ xa (telecommuting): telecommuting cho phép mọi người làm việc từ nhà

của mình và nối tới những nguồn tài nguyên tại công sở Tới mức độ mà telecommutingngụ ý rằng chỉ truy cập dữ liệu thì cả ADSL full-rate và ADSL lite đều có thể hỗ trợ ứngdụng này Tuy nhiên, những người làm việc từ xa còn có nhu cầu ngày càng tăng về truyxuất từ xa đối với cả dịch vụ thoại và số liệu Chẳng hạn, người ta muốn có một điện thoại

ở nhà hoạt động như một số mở rộng ở xa tổng đài PBX của công ty Các công ty đangphát triển các sản phẩm khai thác băng tần của ADSL full-rate để hỗ trợ nhiều đường dâyđiện thoại ảo có thể làm cho các thiết bị POTS (như fax, điện thoại) làm việc như một số

mở rộng của một PBX của công ty Hỗ trợ các dịch vụ thoại và số liệu kết hợp có thể đòihỏi sự chuyển đổi sang ADSL full-rate với chất lượng dịch vụ QoS được bảo đảm

• Xem video online hay thông tin thời gian thực ADSL cho phép việc phân phối các ứng

dụng nhạy cảm về băng thông và thời gian thực, chẳng hạn như tin tức, cổ phiếu và thờitiết

• Đào tạo từ xa: ADSL full-rate với QoS được đảm bảo có thể hỗ trợ một luồng video

MPEG-2, do đó cho phép một trung tâm đào tạo phát quảng bá các video clip về đào tạotới nhiều nơi và thông tin với các học viên ở những nơi đó

• Khám chữa bệnh từ xa Các bác sĩ kể cả các kỹ thuật viên tia X có thể chuẩn đoán và

đưa ra các lời khuyên về các thủ tục cần thiết sử dụng tia X và các hình ảnh video khácgửi về cho mình từ một vùng địa lý khác Thông thường, bác sĩ là một chuyên gia trongbệnh viện, và vùng xa là một vùng nông thôn Điều này có thuận lợi là đem các dịch vụ tưvấn tới các phòng khám ở nông thôn Trong một ứng dụng phát triển bởi trường Đại họcAlabama, một kỹ thuật viên tia X có thể điều khiển từ xa một kính hiển vi để soi phim củamột bệnh nhân và thực hiện các chức năng chẳng hạn như phân tích trọng lượng, phóng tothu nhỏ nhờ sử dụng kết nối ADSL full-rate

• Hội nghị hình Trong phân tích ban đầu, hội nghị hình có thể không phù hợp với ADSL

vì nó đòi hỏi tính đối xứng của băng tần Tuy nhiên, với ADSL full-rate và với sự đảm

Trang 8

bảo về QoS, nó có thể cung cấp một kênh chuyên dụng H0 (tức là 384 × 384 kb/s) trongbăng tần sẵn có của ADSL cho ứng dụng hội nghị hình, trong khi vẫn dành đủ băng tầncho các ứng dụng khác Đây là ví dụ cho thấy tại sao một số ứng dụng nhất định với yêucầu về băng tần đối xứng có thể hỗ trở bởi ADSL.

8.1.9 Mô hình tham chiếu hệ thống ADSL

Như đã trình bày trong phần trước, ADSL Forum đẩy mạnh nhiệm vụ định nghĩa kiến trúc thamkhảo xung quanh công nghệ lớp vật lý cơ sở Mô hình tham chiếu hệ thống trong Hình 8.8 minhhọa các khối chức năng được yêu cầu để cung cấp dịch vụ ADSL Nhằm đơn giản hóa việc thảo

Hình 8.8: Mô hình tham chiếu hệ thống ADSL

luận, chỉ duy nhất mô hình tham chiếu hệ thống ADSL được trình bày Mô hình tham chiếu hệthống cho ADSL lite cũng tương tự như mô hình cho trên Hình 8.8 ngoại trừ rằng bộ tách phíanhà khách hàng là tùy chọn

Đối chiếu Hình 8.8 với Hình 8.7, chúng ta có thể thấy rằng mô hình tham chiếu hệ thốnghợp nhất kiến trúc cơ bản Tuy nhiên, do nó được sử dụng làm cơ sở cho các nỗ lực tiêu chuẩnhóa nên các giao tiếp chuẩn có gắn các nhãn đặc biệt như chỉ ra trên Hình 8.8

Với sự tham khảo tới Hình , các giao tiếp sau được định nghĩa:

Splitter C Giao tiếp giữa PSTN và Splitter - phía CO

Splitter R Giao tiếp giữa PSTN và Splitter - phía khách hàng

U-C Giao tiếp U - phía CO

U-C2 Giao tiếp U - phía CO từ Splitter tới ATU-C

U-R Giao tiếp U - phía khách hàng

U-R2 Giao tiếp U - phía khách hàng từ Splitter tới ATU-R

V-C Giao tiếp V - phía CO từ nút truy cập tới giao tiếp mạng

Các kênh mang ADSL

Trang 9

Một hệ thống ADSL có thể truyền tải lên tới 7 kênh mang đồng thời 1 Tốc độ dữ liệu củatất cả các kênh mang có thể được lập trình theo bất kỳ sự kết hợp nào của bội số của 32 kb/s;tức là 1,536 Mb/s (Bắc Mỹ) hay 2,048 Mb/s (Châu Âu và những nơi khác) Con số 32 kb/s xuấtphát từ DMT.

Có thể có tới 4 kênh đơn công luồng xuống độc lập được đánh số từ AS0 đến AS4

1 Kênh mang AS0 hỗ trợ tốc độ dữ liệu từ 32 kb/s lên tới 6,144 Mb/s2(tất cả đều là bội sốcủa 32 kb/s)

2 AS1 hỗ trợ phạm vi từ 32 kb/s đến 4,608 Mb/s (4,096 Mb/s ở Châu Âu hoặc nơi khác)

3 AS2 hỗ trợ phạm vi từ 32 Kb/s đến 3,072 Mb/s (2,048 Mb/s ở Châu hoặc nơi khác)

4 AS3 hỗ trợ phạm vi từ 32 kb/s đến 1,536 Mb/s.3

Cũng như với AS0, dải từ AS1 tới AS3 là các bước đều của bội số của 32 kb/s Hỗ trợ AS0

là bắt buộc; hỗ trợ các kênh khách là tùy chọn

Có thể có tới 3 kênh mang song công (2 hướng)4 được gán nhãn từ LS0 đến LS2 Kênh LS0

hỗ trợ tốc độ dữ liệu 16 Kb/s5 cộng với dải từ 32 kb/s đến 640 kb/s (ở tất cả các bội số của 32kb/s) LS1 và LS2 hỗ trợ phạm vi từ 32 đến 640 kb/s6 (ở tất cả các bội số của 32 kb/s) Hỗ trợLS0 là bắt buộc, hỗ trợ các kênh khác là tùy chọn Lưu ý rằng mặc dù các kênh song công làsong hướng nhưng nói chung chúng được sử dụng cho luồng lên trong những hoạt động thực tế.Điều quan trọng phải lưu ý rằng dạng ghép kênh dữ liệu ADSL đủ linh hoạt để cho phép cáctốc độ truyền tải khác không phải là bội số nguyên của 32 kb/s Điều này hữu ích cho việc triểnkhai ADSL đòi hỏi tương tác trực tiếp với tốc độ dữ liệu không phải là bội số nguyên của 32kb/s, chẳng hạn như T1 có tốc độ 1,544 Mb/s Sự tương tác này được thực hiện bằng cách mangcác bit bổ sung trong kênh mào đầu ADSL chia sẻ giữa các kênh mang7

Việc hỗ trợ tốc độ dữ liệu không phải là bội số nguyên của 32 kb/s là tùy chọn, bởi vì nóphụ thuộc vào việc triển khai Tốc độ dữ liệu thực là tổng tốc độ dữ liệu trừ đi lượng mào đầu

hệ thống ADSL, một số dung lượng mào đầu phụ thuộc vào các lựa chọn cấu hình còn một số

1 Các kênh này là các kênh logíc, tức là các bit từ tất cả các kênh được ghép lại qua cùng một tuyến vật lý.

2 Giới hạn trên thực tế của tốc độ dữ liệu kênh phụ thuộc vào tình trạng mạch vòng Lưu ý rằng T1.413i2 hỗ trợ tốc độ dữ liệu luồng xuống cao hơn, vì vậy ASO hỗ trợ tốc độ dữ liệu cận trên là 6,144 Mb/s là chỉ làm mốc thuận tiện (6,144 Mb/s là bội số của cả 1,536 Mb/s đối với các hệ thống Bắc Mỹ và 2,048 Mb/s đối với các hệ thống Châu Âu) Nói cách khác, một nhà sản xuất modem được yêu cầu hỗ trợ tối tiểu tốc độ giới hạn trên là 6,144 Mb/s cho kênh AS0 Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình trạng mạch vòng và cách thức thực thi của nhà sản xuất AS0 có thể

hỗ trợ tốc độ dữ liệu thậm chí còn cao hơn

6

Giới hạn trên của tốc độ dữ liệu cho LS1 và LS2 đã được sửa đổi từ Issue 1 của tiêu chuẩn T1.413

7

Kênh mào đầu dùng chung được sử dụng để truyền tải các bit thực hiện duy trì đồng bộ Kênh mào đầu có thể

có dung lượng phụ (để mang các bít phụ của kênh mang) vượt quá bội số nguyên của 32 kb/s Nói chính xác bao nhiêu dung lượng phụ sẵn có phụ thuộc vào các lựa chọn cấu hình đóng góp vào mào đầu

Trang 10

thì cố định Vì vậy, hỗ trợ tốc độ dữ liệu không phải là bội số nguyên của 32 kb/s đòi hỏi kênhmào đầu ADSL có đủ dung lượng còn lại sau khi tất cả các yêu cầu cấu hình đã được đáp ứng.

8.1.10 Cấu trúc khung ADSL

ở mức thấp nhất, các mã đường (hoặc là DMT hoặc CAP) mang một số lượng bit trên một biểutượng Các bit được tổ chức thành các khung và các khung này sau đó được tổ chức thành cácsiêu khung, rất giống các khung và siêu khung T1 Trong ADSL, 68 khung liên tiếp (đánh số từ

Hình 8.9: Siêu khung ADSL

0 đến 67) hình thành nên 1 siêu khung như được chỉ ra trên Hình 8.9 Mỗi khung được mã hóa

và điều chế thành một biểu tượng (symbol) DMT

Các khung có ý nghĩa đặc biệt gồm:

• Khung 0 mang thông tin kiểm soát lỗi

• Khung 1 mang các bit chỉ thị (được thảo luận sau trong phần này)

• Khung 34, 35 mang các bit chỉ thị khác

Trang 11

Bảng 8.1: Các chức năng của các bit chỉ thị

Ib 8 Febe-I (lỗi khối đầu xa trên dữ liệu xen) Khung 34

Ib 9 Fecc-I (Mã sửa lỗi hướng đi trên dữ liệu xen) Khung 34

Ib 10 Febe-NI (Lỗi khối đầu xa trên dữ liệu không xen) Khung 34

Ib 11 Fecc-NI (Mã sửa lỗi hướng đi trên dữ liệu không xen) Khung 34

Ib 12 Los (Mất tín hiệu) bít này chỉ thị khi một tín hiệu Khung 34

dẫn đường (pilot) trong hướng thu ngược lại rơi xuốngdưới mức ngưỡng

Ib 13 Rdi (chỉ thị lỗi ở xa) nhằm chỉ thị việc tiếp nhận một Khung 34

khung bị lỗi trầm trọng (sef)

• Khung đồng bộ không phải là một phần của đa khung ADSL nhưng theo ngay sau mọisiêu khung ADSL, tức là nó là khung thứ 69 được phát đi sau 68 khung của siêu khungADSL Mục đích của khung đồng bộ là duy trì đồng bộ và cân bằng một biểu tượng DMT

Một khung ADSL được phát đi cứ 250 µs một lần; vì vậy nó cần 17 ms để truyền hết một siêukhung (250 µs× 68 khung) Đối với ADSL full-rate, 250 µs của khung ADSL bị chia tiếp thành

• Dữ liệu xen từ một bộ đệm dữ liệu xen Bộ đệm này dành cho lưu lượng không nhạy cảmvới độ trễ nhưng ngặt nghèo về lỗi chẳng hạn các ứng dụng thuần dữ liệu Nói cách khác,một lượng trễ nhất định là có thể chấp nhận được nhưng lưu lượng phải gửi đi không bịlỗi Trong trường hợp này, việc phát lại khung có thể chấp nhận được Dữ liệu xen sử dụngkiểm tra độ dư chu trình làm cơ chế bảo vệ lỗi

Như đã đề cập trước đây, byte nhanh của khung 0 mang các bit CRC (CRC0-7) của siêukhung Các byte nhanh của khung 1, 34 và 35 mang các bit chỉ thị Mục đích của các bit chỉ thị

và các khung được liệt kê trong Bảng 8.1 Byte nhanh trong các khung khác (tức là từ 2-33 và từ36-67) được ấn định trong các cặp khung lẻ và khung chẵn làm EOC hoặc cho điều khiển đồng

bộ cho các kênh vận tải ấn định cho bộ đệm nhanh, như cho trên Hình 8.10 ADSL full-rate hỗ

Trang 12

Hình 8.10: Sử dụng byte nhanh

trợ cả đường dữ liệu nhanh và dữ liệu xen, 11 và nó được nói tới như là ADSL trễ kép (tức là

nó hỗ trợ cả lưu lượng nhạy cảm với độ trễ và lưu lượng không nhạy cảm với độ trễ) Trái lạiADSL lite chỉ hỗ trợ trễ đơn với dữ liệu xen Tuy nhiên, cách sử dụng byte nhanh (phụ thuộcvào số khung nào mang các bit CRC, bit chỉ thị và bit EOC) là giống như ADSL full-rate

8.1.11 Khái quát về tiêu chuẩn ANSI T1.413

ANSI T1.413 là tiêu chuẩn "mẹ" mà các tiêu chuẩn ITU cho ADSL full-rate (G.992.1 hayG.dmt) và ADSL lite (G.992.2 hay G.lite) dựa trên nó Sau đây là một số đặc tính kỹ thuật quantrọng trong T1.413:

• Mã đường DMT và thành phần phổ của các tín hiệu được phát đi bởi các modem ADSLtại hai đầu mạch vòng nội hạt

• Kỹ thuật truyền dẫn được sử dụng để hỗ trợ việc truyền tải đồng thời các dịch vụ băngthoại và cả các kênh số đơn công (đơn hướng) và song công (song hướng) trên một đôidây xoắn đơn

• Các đặc tính cơ và điện của giao tiếp mạng

• Tổ chức dữ liệu phát và thu thành các khung

• Các chức năng của kênh điều hành

8

Mặc dù ADSL full-rate hỗ trợ trễ kép, nó chỉ cung cấp cơ chế truyền tải Tiêu chuẩn không chỉ ra các tiêu chuẩn qua đó các bộ đệm nhanh và xen được ghi vào- việc này danh cho nhà sản xuất Hơn thế nữa, đặc tính kỹ thuật chỉ cung cấp độ dài thời gian (125 µs) cho ccs bộ đệm nhanh và đệm xen, kích thước bộ nhớ đệm tùy thuộc vào tốc độ dữ liệu.

Trang 13

8.1.12 Các tiêu chuẩn ITU-T

• ITU-T G.dmt hay G.992.1

– Đặc tính kỹ thuật xây dựng bởi ITU-T dựa trên tiêu chuẩn ANSI T1.413 Issue2 cộng

thêm giao thức bắt tay bổ sung

– Annex A: chỉ ra hoạt động trên băng tần POTS

– Annex B: chỉ ra hoạt động trên băng tần ISDN

– Annex C: chỉ ra hoạt động cho băng tần ISDN Nhật bản.

• ITU-T G.lite hoặc G992.2

– Đặc tính kỹ thuật chuẩn hóa bởi ITU-T Nó là một dạng của tiêu chuẩn ANSI

T1.413i2 có bổ sung giao thức bắt tay phụ trợ

– Dựa trên các khuyến nghị của nhóm công tác UAWC (Microsoft, Compaq & Intel)

• ITU-T G.hs hoặc G.994.1

– Chỉ ra thủ tục bắt tay cho các bộ thu phát xDSL

8.1.13 Sự khác biệt giữa T1.413i2, G.dmt và G.lite

Như đã đề cập ở trên, cả G.dmt và G.lite đều dựa trên T1.413i2 Kết quả là có nhiều sự giốngnhau giữa 3 tiêu chuẩn Tuy nhiên cũng có một số khác biệt quan trọng nhất định Những khácbiệt giữa G.ite và T1.413i2/G.dmt có thể được tổng kết như sau:

• G.lite hỗ trợ luồng xuống và luồng lên tối đa là 1,5 Mbit/s và 512 Kbit/s tương ứng.T1.413i2/G.dmt hỗ trợ tốc độ lý thuyết tối đa là 14,9 Mbit/s luồng xuống (mặc dù giớihạn luồng xuống thực tế nằm trong dải từ 6 đến 8 Mbit/s) và luồng lên 1,5 Mbit/s

• G.lite không yêu cầu bộ tách ở nhà khách hàng, còn T1.413i2/G.dmt thì có yêu cầu

• G.lite chỉ hỗ trợ truyền tải ATM T1.413i2/G.dmt hỗ trợ cả truyền tải ATM và STM

• G.lite chỉ hỗ trợ trễ đơn còn T1.413i2/G.dmt hỗ trợ trễ kép

• G.lite hợp nhất các tính năng mới hơn chẳng hạn fast retraining và quản lý nguồn Tuynhiên các tính năng này dường như có thể được tích hợp vào các phiên bản G.dmt mớihơn

Ngoài các khác biệt kể trên, G.dmt và T1.413i2 rất giống nhau trong các tài liệu nhưng cũng cómột số những ngoại lệ sau:

• G.dmt cung cấp các đặc tính điện cho cả tiêu chuẩn Bắc Mỹ và Châu Âu T1.413i2 chỉcung cấp các tiêu chuẩn Bắc Mỹ

Ngày đăng: 21/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.4: Phổ tần của ADSL - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.4 Phổ tần của ADSL (Trang 4)
Hình 8.5: Bộ tách POTS - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.5 Bộ tách POTS (Trang 5)
Hình 8.7: Kiến trúc mạng ADSL - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.7 Kiến trúc mạng ADSL (Trang 6)
Hình 8.8: Mô hình tham chiếu hệ thống ADSL - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.8 Mô hình tham chiếu hệ thống ADSL (Trang 8)
Hình 8.9: Siêu khung ADSL - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.9 Siêu khung ADSL (Trang 10)
Hình 8.11: Phổ tần của các loại ADSL - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.11 Phổ tần của các loại ADSL (Trang 14)
Hình 8.12: Quan hệ giữa Dung lượng và Khoảng cách - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.12 Quan hệ giữa Dung lượng và Khoảng cách (Trang 16)
Hình 8.13: Suy hao phụ thuộc vào tần số - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.13 Suy hao phụ thuộc vào tần số (Trang 17)
Hình 8.14: Suy hao do khoảng cách - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.14 Suy hao do khoảng cách (Trang 18)
Hình 8.15: Nhánh rẽ - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.15 Nhánh rẽ (Trang 19)
Hình 8.16: Xuyên âm - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.16 Xuyên âm (Trang 20)
Hình 8.17: Điều chế biên độ cầu phương QAM-16 - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.17 Điều chế biên độ cầu phương QAM-16 (Trang 21)
Hình 8.19: QAM và nhiễu - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.19 QAM và nhiễu (Trang 24)
Hình 8.21: Khi có tác động của nhiễu lên một vài sóng mang - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.21 Khi có tác động của nhiễu lên một vài sóng mang (Trang 26)
Hình 8.22: Khi SNR giảm sơ đồ điều chế QAM giảm - Công nghệ đường dây thuê bao số xDSL - Chương 8 pdf
Hình 8.22 Khi SNR giảm sơ đồ điều chế QAM giảm (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w