1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CẤU TẠO KIẾN TRÚC CĂN BẢN - TẬP 1 NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ GIẢN LƯỢC - CHƯƠNG 3 potx

16 2,1K 39

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 716,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Độ bền và độ cứng : tương quan với mác vật liệu, sức chịu tải của nền đấtvà móng tường, chiều cao, dài, bề dày của tường, kỹ thuật thi công, kiểu cách sắp xếp khối xâyvà mạch vữa đảm

Trang 1

CHƯƠNG III : CẤU TẠO TƯỜNG CÔNG TRÌNH

A KHÁI NIỆM CHUNG :

I Mô tả tổng quát :

1 Chức năng :

1.1 Kết cấu bao che, ngăn chia

1.2 Kết cấu chịu lực

Trang 2

2 Bộ phận chủ yếu :

2.1 Bệ tường ( tường móng )

2.2 Thân tường

2.3 Đỉnh tường

II Phân biệt :

1 Theo hình thức :

1.1 Tường thẳng

1.2 Mặt nghiêng

2 Theo công năng :

2.1 Chịu lực : thẳng đứng, ngang

2.2 Trám lấp

2.3 Chắn đất

2.4 Dẫn khói, thông hơi, đặt đường ống kỷ thuật

2.5 Chống thấm

2.6 Gĩư nhiệt, cách nhiệt

2.7 Chặn lửa

2.8 Cách âm, cách chấn động

2.9 Thấu quang

2.10 Chống phóng xạ

3 Theo vị trí :

3.1 Tường ngoài : bao che, chịu lực

3.2 Tường trong : ngăn chia, chịu lực

3.3 Tường đầu hồi : bao che, chịu lực

3.4 Tường tầng hầm : chịu lực, chống thấm

4 Theo vật liệu xây dựng :

4.1 Tường đất

4.2 Tường đá

4.3 Tường gạch

Trang 3

4.4 Tường bê tông, bê tông cốt thép

4.5 Hỗn hợp

4.6 Tường sáo

5 Theo phương pháp thi công :

5.1 Tường xây

5.2 Tường đúc toàn khối

5.3 Tường lắp ghép

6 Theo bề dày :

6.1 Vách < 150 mm : bao che, ngăn chia

6.2 Tường > 150 mm : Chịu lực

III Yêu cầu thiết kế :

Tường chiếm 40-60% trọng lượng xây dựng toàn công trìng, chiếm 20-40% giá thành xây lắp công trình

1 Khả năng chịu lực :

1.1 Cường độ chịu lực tương quan với độ dày của tường

a Trọng lượng bản thân, trọng lượng của các bộ phận khác truyền xuống như sàn, mái

b Lực đẩy ngang của gió, đất, nước,chấn động từ bên trong và bên ngoài tác động

1.2 Độ bền và độ cứng : tương quan với mác vật liệu, sức chịu tải của nền đấtvà móng tường, chiều cao, dài, bề dày của tường, kỹ thuật thi công, kiểu cách sắp xếp khối xâyvà mạch vữa đảm bảo tính toàn khối

1.3 Khả năng chịu lực được tăng cường bằnglanh tô, giằng tường, trụ tường và tường ngăn ngang

2 Khả năng cách nhiệt và giữ nhiệt :

Trang 4

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, quy luật thay đổi nhiệt độ, chọn VLXD,bề dày, phương cách cấu tạo để không bị rạn nứt vì ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu

3 Khả năng cách âm :

Căn cứ vào yêu cầu sử dụng, chọn giải pháp cấu tạo loại tường cách âm với vật liệu và bề dày thích hợp, lưu ý kết hợp với khả năng cách âm của cửa, sàn, nền, trần của công trình

4 Khả năng chống ẩm, chống thấm :

Biện pháp che chở bảo vệ và chống thấm thích hợp từ móng tường, thân tường, đỉng tường Đặt biệt với tường ngoài, tường hầm, tường

5 Khả năng phòng hỏa :

Tùy theo cấp độ chịu lủa của công trìnhvà yêu cầu sử dụng mà cấu tạo tường chịu lửavới khoảng cách, vật liệu và bề dày thích hợp

6 Khả năng đặt đường ống thiết bị :

Đảm bảo đủ độ rộng để đặt đường ống thao tác lắp đặt và bảo trì, sửa chữa theo yêu cầu, đủ độ cứng để liên kết, đảm bảo mỹ quan

7 Yêu cầu sử dụng vật liệu :

7.1 Hợp lý, nhẹ, đồng nhất, cường độ cao, vật liệu địa phương 7.2 Tiết kiệm, công nghiệp hoá, thi công đơn giản, giảm giá thành

B TƯỜNG XÂY :

I Tường gạch đất nung :

1 Kích thước cơ bản :

1.1 Bề dày :

a Yêu cầu chịu lực :

- Tính chất và độ lớn của tải trọng

Trang 5

- Khoảng cách, khoảng rộng của các lỗ cửa

- Yêu cầu cách âm, cách nhiệt, phòng hỏa

b Phạm vi sử dụng :

- d ≤ 1/ 4 gạch ( 6 cm ) : Vách ngăn, tường bao che, tường

kính

- 1/4 < d ≤ 1/2 gạch ( 11 cm ) : Tường ngăn, tường bao che,

trám lấp nhà khung, nhà một tầng

- d= 1 gạch ( 22 cm ) : tường chịu lực nhà một tầng, và tầng thứ ba trở lên của nhà nhiều tầng

- d ≥ 2 gạch ( 45 cm ) tường chịu lực, tường móng, tường công 1.2 Chiều dài : L= ( 105 + 10 )n

Bội số của chiều rộng viên gạch + chiều dày mạch vữa

1.3 Chiều cao : Quyết định sự ổn định của tường, liên quan đến

bề dày của tường

2 Kiểu cách xây :

2.1 Nguyên tắc :

b Vật liệu gạch xây phải đảm bảo cường độ, bề mặt gạch

c Mạch vữa : mạch vữa đứng của hàng gạch xây bên trên

không được trùng với mạch vữa đứng của hàng gạch xây ngay bên dưới, chiều dày mạch vữa đều nhau, mạch vữa phải kín để

tăng khả năng chống thấm cho tường và đảm bảo tính toàn

khối, ổn định

2.2 Kiểu cách sắp gạch :

II Các bộ phận tăng cường :

1 Lanh tô :

1.1 Gạch :

a Xây thẳng với L = 1,25 – 1,5 – 2,25 m tùy theo chiều cao

Trang 6

của lanh tô và chiều dày tường

b Xây cuốn vòm : với f = ( 1/3 – 1/12 ) L , mép dưới của lanh tô phải cách 4 cm so với mạch vữa ngangcủa tường tại vị trí này Vòm hình tròn L : 3 – 5 m, vòm hình cung 2,5m< L < 4m

c Gạch và cốt thép : L ≤ 2 m, sắt ⎠ 4 - ⎠ 6 cách khoảng 10cm gối vào tường 25-30 cm

vuông, chữ nhật, chữ L, khoảng gối vào tường ≥ h của lanh tô 1.3 Gỗ, thép : Cấu tạo đơn hoặc ghép đôi tùy theo bề dày của tường và chiều rộng của lỗ cửa, có thể kết hợp lanh tô làm thanh ngang của khuôn cửa

2 Giằêng tường :

2.1 Đảm bảo tính toàn khối, tăng cường khả năng chịu lực

2.2 Bố trí ở đỉnh tường, chân tường kết hợp kết cấu chịu lực của sàn

2.3 Vật liệu xây dựng : gỗ, thép , BTCT

3 Trụ tường :

Tương quan với chiều cao, bề dày, chiều dài của tường Khoảng cách giữa hai trụ 3m < L < 6m Xây gạch, BTCT, gỗ, thép

Trụ tường kết hợp với giằng tường làm khung sườn cho tường

Đối với trụ xây, phần nhô ra của tường là bội số của 1/2 gạch hoặc 1-2 gạch

III Cấu tạo thân tường :

1 Đỉnh tường :

1.1 Mái đua, mái hắt :

Bộ phận kết thúc đỉnh tường : Là phần kéo dài của mái, nhằm bảo

vệ đỉnh tường, bề mặt ngoài của tường và trang trí

Trang 7

a.Với khoảng nhô a < b/2 , cấu tạo xây cao dần = 1/3 khối xây

b.Với khoảng nhô ra a > b/2 , khối xây trên bản BTCT có bố trí thép neo trong tường

1.2 Mũ bảo vệ : Cấu tạo bằng cách xây gạch láng vữa, lợp ngói hoặc bằng BTCT toàn khối hay lắp ghép Mũ bảo vệ nhô ra khỏi tường 5-7cm, bề mặt trên tạo dốc, mặt dưới làm gờ móc nước

2 Lỗ cửa :

2.1 Hai bê lỗ cửa :

a Cửa có khuôn : Xây phẳng hoặc lồi lõm, tùy theo bề dày của

khuôn cửa, khuôn cửa liên kết với tường bằng bách sắt hoặc gỗ

b Cửa không khuôn : Xây lồi lõm rộng 1/2 gạch, dày 1/4 gạch

2.2 Phần trên lỗ cửa :

a Cửa có khuôn : Xây phẳng hoặc lồi lõm, tùy theo bề dày của

khuôn cửa

b Cửa không khuôn : Kết hợp với lanh tô, ô văng, mái hắt, tạo

gờ móc nước để hạn chế nước chảy vào mép trên của cánh cửa

2.3 Phần dưới lỗ cửa :

a Cửa sổ : Cấu tạo bệ cửa có bề dày lớn hơn chiều dày của tường, tạo dốc cho bề mặt trên của bệ cửa, gờ móc nước tại mép dưới phía ngoài của bệ cửa

b Cửa đi : Cửa tại vị trí tường ngoài và tại khu vực phòng vệ

Trang 8

sinh cần cấu tạo thay đổi cao độ sàn để tránh nước tràn

2.4 Tấm che chắn nắng : Độ rộng, hình thức, vật liệu được nghiên

cứu kết hợp với việc thông thoáng tự nhiên cho bên trong công trình, tấm che chắn tránh dùng vật liệu hấp thu nhiệt từ bức xạ mặt trời

a Tấm ngang : Sử dụng ở hướng Nam, Tây

b Tấm đứng : Sử dụng ở hướng Tây, Tây-Nam, D9ông

c Tấm ngang–đứng : Sử dụng ở hướng Tây-Nam, Đông- Nam

2.5 Lỗ cửa sổ tầng hầm :

a Mục đích : Để lấy ánh sáng và thông thoáng cho tầng hầm

b Gỉai pháp cấu tạo :

b.1 Trường hợp đủ chiều cao : Cấu tạo bình thường

b.2 Trường hợp không đủ chiều cao : Cấu tạo lỗ cửa theo ba cách :

- Cấu tạo tủ lồi ở tường bệ cửa sổ tầng trệt

- Cấu tạo sân chìm ( tốt nhưng đắt )

- Cấu tạo lỗ cửa trong bề dày của tường hầm ( không nên dùng )

3 Bệ tường :

3.1 Vật liệu :Sử dụng vật liệu có cường độ cao, khả năng chống thấm, chống va chạm tốt : đá, bê tông, BTCT

3.2 Gỉai pháp cấu tạo :

a Xây dầy nhô ra so với tường bao che bên trên

b Mặt thềm, sân tiếp giáp với bệ tường tạo dốc ra ngoài

i= 5%, bố trí rãnh thu nước xung quanh thềm của công trình

Trang 9

4 Cấu tạo hoàn thiện bề mặt tường : Mục đích nhằm bảo vệ tường,

vệ sinh, trang trí, tăng khả năng cách âm, cách nhiệt, tản nhiệt

4.1 Tường không trát :

Tường gạch trần do không có lớp hồ tô và các lớp hoàn thiện khác bảo vệ , bản thân vật liệu gạch xây có yêu cầu cường độ cao

thông thường sử dụng gạch đặc, hình thức viên gạch đều không sứt mẻ , bề mặt tường yêu cầu phẳng, mạch vữa đều , để tránh nước mưa xâm nhập vào thân tường từ mạch vữa, phần vữa lót tạo

phẳng mặt ngoài mạch cần chống thấm tốt thường là vữa ximăng cát 1 : 1 Hình thức mạch vữa nên làm lõm vào và dốc ra để thoát

nước tốt

4.2 Tường gạch tô vữa :

Tường gạch tô vữa phía bên ngoài hoặc bên trong công trình đều với mục đích bảo vệ thân tường và tạo phẳng cho thân tường Tùy theo yêu cầu mà có cấu tạo hợp lý, mác vữa chọn theo quy định, chiều dày lớp vữa từ 10mm-20mm Đối với tường có diện tích mặt

phẳng lớn , để tránh hiện tượng nứt và không phẳng, có thể tạo các

mạch lõm dọc và ngang, hoặc xử lý phun nhám chứ không làm láng Sau khi tô phẳng mặt tường, cần xử lý theo yêu cầu vệ sinh, thẩm mỹ bằng các loại vật liệu khác nhaunhư vôi, sơn nước, ốp đá tự nhiên, ốp các loại gạch gốm trang trí, gạch Ceramic, đá Granit thiên nhiên hoặc nhân tạo, gỗ ván, tấm vật liệu hợp kim

4.3 Tường gạch ốp gỗ, ván :

Trang 10

Tường xây ốp gỗ ván thường là tường ở các vị trí bên trong công trình , thiết kế tường với mục đích trang trí và cách âm hơn là bảo vệ , khung gỗ tạo mặt phẳng liên kết được gắn vào thân tường bằng các bản thép

4.4 Tường gạch ốp đá chẻ tự nhiên :

bằng vữa ximăng cát , các chốt thép chôn chặc sẵn trong thân tường sẽ giúp tăng độ liên kết giữa các tấm đá chẽ tự nhiên và thân tường , cách ốp có thể chọn các viên đácó kích thước đồng đều hoặc không đồng đều

4.5 Tường gạch ốp gạch đất nung :

Vật liệu thường là các loại gạch nung có chất lượng cao, cách ốp vật liệu thường được thực hiện sau khi thân tường đã được tô trát vữa làm phẳng , các tấm vật liệu được dán lên bề mặt lớp vữa tô bằng vữa giàu ximăng

4.6 Tường ốp tấm vật liệu hợp kim :

Tấm vật liệu hợp kim là vật liệu ốp siêu nhẹ Quadroclad có cấu tạo giống với vỏ máy bay gồm hai lớp nhôm hai bên và một lớp nhôm tổ ong ở giữa, với cấu tạo như thế nó có khả năng chịu sức gió lớn , phẳng và rất nhẹ , tấm Quadroclad có nhiều độ dày khác

nhau từ 6 – 25 mm được phủ sơn chống trầy xước và bền màu, tấm có thể uốn vuông để ốp cạnh , uốn cong để ốp cột , cách liên

kết tấm vật liệu hợp kim vào khung chịu lực của công trình hoặc thân tường thông qua khung thép hình

Trang 11

4.7 Tường ốp đá granit tự nhiên :

Tấm đá granit thường sử dụng có kích thước lớn do đó mỗi tấm đá có trọnlượng rất nặng , để hoàn thiện bề mặt tường ốp đá granit thường dùng phương pháp móc nối các tấm đá vào hệ lưới thép gắn sẵn trên bề mặt tường , phương pháp liên kết này giữ cho các tấm đá được cố định chắc chắn cũng như tránh sự tiếp xúc

giữa bề mặt tấm đá với bề mặt tường do đó không có hiện tượng thấm từ thân tường qua làm hoen ố tấm đá

4.8 Xử lý khe hở giữa các tấm vật liệu ốp tường :

a Các hình thức cấu tạo mạch vữa tường gạch trần Mạch vữa có yêu cầu về thẩm mỹ , nhưng phải đảm bảo yêu cầu chống thấm , vệ sinh

b Vật liệu trám bít khe hở giữa các tấm đá Granit : Vật liệu có

đặc tính đàn hồi cao , cho phép xảy ra dãn nở do nhiệt hoặc

do

5 Tường có đường ống :

5.1 Ống khói :

a Vị trí : Tường trong, tập trung

b Qui cách :

b.1 Tiết diện ống : 400cm thông dụng, 600cm đặc biệt

b.2 Chiều cao nhô khỏi mái vượt khỏi khu vực quẩn gió trên mái, phụ thuộc vào khoảng cách từ ống đến đỉnh nóc của công trình Chiều cao ống < 1,25m xây gạch, Chiều cao ống

Trang 12

> 2,50 m sử dụng kết cấu sườn thép

b.1 Kiểu cách xây : Ẩn trong tường, tựa ngoài tường, xây bằng vật liệu : gạch thẻ, gạch chịu nhiệt, bề mặt trong phải nhẵn.Ống được sử dụng chung cho các tầng nên xây đường ống lên thẳng, giới hạn bẻ góc ≤ 30 độ

5.2 Ống thông hơi :

a Yêu cầu :Miệng lỗ thông hơi ở mỗi tầng bố trí cách trần

25 cm, Ống thông hơi phải vượt khỏi mái để đảm bảo thông thoáng tốt, có thể bố trí qủa cầu hút gió trên đỉnh đường ống để

tăng khả năng thông thoát hơi

b Xây bằng gạch hoặc đặt đường ống kim loại, bê tông, amiang ximăng, bề mặt trong phải nhẵn

5.3 Ống thu rác :

a Yêu cầu : Bố trí tại nút giao thông, đảm bảo kín đáo, cửa miệng thu rác có nắp kín hơi, đóng mở thuận tiện Tăng cường thông hơi đặc biệt và cho thoát hơi vượt khỏi mái Trang bị bộ phận thông rác từ trên cao

b.Vật liệu : Chọn vật liệu đáp ứng được các yêu cầu chịu lực

va đập, thuận tiện trong việc xử lý vệ sinh định kỳ thành ống, có độ bền cao, hạn chế tiếng ồn khi có lực va đập

5.4 Đường ống trang thiết bị :

Đường ống cấp nước sạch, thoát nước bẩn, đặt hệ thống dây điện,

cung cấp khí đốt ( gaz ) Tùy theo loại đường ống cần bố trí tại vị trí thuận tiện cho sử dụng và yêu cầu kỹ thuật, bố trí cửa thăm để tiện bảo trì, sửa chữa khi có yêu cầu

IV Tường đá :

Trang 13

1 Nguyên tắc cấu tạo :

1.1 Khối xây đặt thẳng góc hướng chịu lực, dùng đá có bề mặt phẳng, không cong

1.2 Bố trí đá câu ở góc và ngang tường cách khoảng < 1m/1 viên 1.3 Mạch vữa : Mạch vữa ngang cùng trên một mặt phẳng, mạch vữa đứng không trùng nhau Bề dày mạch vữa đối với đá hộc ≤ 3 cm, đối với đá gia công ≤ 1cm

2 Kiểu cách xây :

2.1 Bề dày tường đá ≥ 40 cm

2.2 Xếp đá :

a Với đá gia công : Mạch vữa thẳng đứng và nằm ngang ngắn dài theo kích cỡ đá

b Với đá hộc : Mạch vữa tự do hoặc mạch vữa đứng và ngang

V Tường trình :

1 Phân loại :

1.1 Tường đúc : Bằng đất xỉ lò vôi, đất ôn cố ( 100 kg ximăng / m³

đất )

1.2 Tường xây : Bằng gạch cay đát xỉ lò vôi cở ( 20x20x40 )

2 Yêu cầu cấu tạo :

- Chân tường rộng 50 -80 cm đặt sâu dưới mặt đất 25- 40 cm

- Thân tường rộng 20 -40 cm, cao 2,5 – 3,0 m

- Cần bảo vệ chống ẩm che mưa, tường không có khả năng chịu lực

- Tường xây gạch cay kết hợp xây với gạch đất nung, bề dày

22 cm- 34 cm với vữa vôi, tường có khả năng chịu lực

Trang 14

C CẤU TẠO CÁC LOẠI TƯỜNG ĐẶT BIỆT :

I Tường giữ nhiệt, cách nhiệt :

1.Vật liệu : Gạch đất nung rỗng, xĩ than, bê tông nhẹ, bê tông bọt, dăm

bào, rơm rạ, bã mía ép, thảm sợi khoáng, sợi thủy tinh

2 Cấu tạo thân tường :

2.1 Tường có khoảng trống

2.2 Tường có lớp cách nhiệt

2.3 Tường có nhiều lớp

II Tường sáo – tường áo :

- Tường ngoài không chịu lực, nhẹ, dày 5-12cm, lắp dựng vào khung nhà

- Đảm bảo bao che tốt, màu sắc tạo hình đa dạng

- Vật liệu cấu tạo phức hợp nhiều lớp

- Liên kết vào khung : tựa ngoài vào khung, lồng vào khung

III Tường thấu quang :

- Xây bằng gạch thủy tinh

- Tăng cường cốt thép trong mạch vữa và tạo khung cho mảng tường lớn

IV Tường ngăn lửa :

Dùng vật liệu chịu lửa với bề dày > 25 cm, xây cao vượt khỏi mái dốc

và tường ngoài ≥ 30 cm

V Tường chống phóng xạ:

Đúc bằng bê tông, phôi sắt, hoặc ốp lớp chì bản vào thân tường, hoặc trát vữa Barýt

VI Tường cách âm :

Cấu tạo giống như tường cách nhiệt Dùng vật liệu cách âm để cách ly hoặc cấu tạo cách ly giữa các bộ phận tường, sàn, trần

VII Cấu tạo chống ẩm cho tường:

Ngày đăng: 21/07/2014, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm