Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Khai quyết toán theo các chỉ tiêu tương ứng trong Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục t
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM
HỖ TRỢ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
Trang 3A Hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân
1 Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Khai quyết toán theo các chỉ tiêu tương ứng trong Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN (nếu có đăng
ký giảm trừ gia cảnh)
2 Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai : Khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09B/PL-TNCN, mẫu số 09C/PL-TNCN
3 Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ kinh doanh (nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc khoán): khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN; các phụ lục theo mẫu số 09A/PL-TNCN; 09B/PL-TNCN và 09C/PL-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh)
4 Cá nhân là thành viên trong nhóm kinh doanh: Khai quyết toán thuế theo mẫu
số 09/KK-TNCN, phụ lục theo mẫu số 09C/PL-TNCN nộp kèm theo tờ khai quyết toán mẫu 08B/KK-TNCN của nhóm kinh doanh
5 Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký thuế với
cơ quan thuế nộp thuế TNCN theo thuế suất 20% tính trên thu nhập phải quyết toán thuế: Khai quyết toán thuế theo mẫu số 13/KK-TNCN
B Chức năng chính của ứng dụng
1 Nhập dữ liệu tờ khai và các phụ lục đi kèm của:
công, tiền lương và cá nhân có thu nhập từ kinh doanh
chuyển nhượng chứng khoán
2 Tổng hợp thông tin tờ khai từ dữ liệu các bảng kê, phụ lục thu nhập đi kèm
3 Kết xuất dữ liệu tờ khai, bảng kê đã nhập theo đúng mẫu quy định để gửi cho CQT
4 In tờ khai, bảng kê theo đúng mẫu quy định gửi cho CQT
5 Nhận tập tin dữ liệu hồ sơ quyết toán và hỗ trợ kiểm tra dữ liệu tập tin (đã được kết xuất từ phần mềm này hoặc các phần mềm hỗ trợ quyết toán thuế TNCN khác)
Trang 4C Quy trình thực hiện trên ứng dụng
1 Cá nhân nhập dữ liệu thông tin thu nhập của cá nhân vào các chỉ tiêu được đánh dấu (được in đậm) của tờ khai, các phụ lục Ứng dụng sẽ hỗ trợ tính lên các chỉ tiêu khác theo đúng công thức quy định
2 Kết xuất dữ liệu tờ khai, bảng kê đã nhập ra file (dạng excel) đồng thời in ra giấy tờ khai, bảng kê tương ứng với file dữ liệu gửi cho CQT để CQT đối chiếu
dữ liệu giữa file điện tử và bản in trước khi nhận dữ liệu vào hệ thống ngành thuế
Lưu ý:
nếu có các sai sót cần điều chỉnh, NSD phải thực hiện các bước:
Tên file dữ liệu lúc này được đặt theo số lần bổ sung, đảm bảo tên file mới không trùng với tên file mà NSD đã gửi cho CQT trước đây
D Hướng dẫn sử dụng ứng dụng
1 Mở ứng dụng:
Trang 52 Lưu ý trước khi nhập dữ liệu trên ứng dụng
Những ô, cột có dấu (*) là những ô, cột bắt buộc phải nhập thông tin, không được để trống
phép nhập giá trị Giá trị của những chỉ tiêu còn lại sẽ được phần mềm hỗ trợ tính
dòng mới cho tờ khai mới
bấm phím F6
hiện chức năng thay cho việc kích chuột như sau: Nhấn đồng thời phím Alt và phím có đánh dấu gạch ở chân trên nút lệnh Ví dụ: “Ghi dữ liệu” thì tổ hợp phím tắt là: Alt + G
Trang 63 Nhập tờ khai 09/KK-TNCN
3.1 Mở chức năng
hình nhập thông tin tờ khai 09/KK-TNCN xuất hiện như sau:
3.2 Chọn thông tin tờ khai:
Trang 7o Nhập MST đã từng nhập tờ khai: bằng cách chọn 1 MST trong danh sách các MST đã được nhập tờ khai trước đó Các thông tin của cá
nhân sẽ được tự động hiển thị theo thông tin đã nhập
cho cá nhân:
Nếu đã tồn tại hồ sơ quyết toán thỏa mã các điều kiện như vậy, hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của hồ sơ quyết toán đã có trong hệ thống, cho phép cập nhật thông tin điều chỉnh
Trường hợp trong hệ thống chưa có tờ khai nào có trùng các yếu tố trên,
hệ thống hiển thị màn hình cho phép cá nhân nhập mới các thông tin của
tờ khai quyết toán
3.3 Nhập thông tin chung
đủ thông tin chung, bao gồm các thông tin sau:
o Lần: Nhập số lần khi trạng thái tờ khai là bổ sung Số lần thuộc từ 01 đến 99
năm/ tháng cuối năm của Kỳ tính thuế đã nhập Riêng đối với năm 2009: Từ tháng được xác định mặc định là 07/2009, Đến tháng được xác định mặc định là 12/2009 Cho phép sửa theo điều kiện sau:
Đến tháng >= Từ tháng và (Đến tháng- từ tháng +1) <=12
Đối với năm 2009: từ tháng không được nhỏ hơn 07/2009
Từ tháng phải thuộc Kỳ tính thuế
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế
cá nhân do cơ quan thuế cấp Thông tin bắt buộc nhập
Trang 8o Địa chỉ: Nhập đầy Ghi đúng theo địa chỉ thường trú như đã đăng ký với cơ quan thuế, thông tin bắt buộc nhập có độ dài tối đa 200 ký tự
cả số máy lẻ để CQT liên lạc khi có vướng mắc về tờ khai
chuyển số thuế cá nhân muốn được hoàn thuế
quản lý hiển thị
trong danh sách
thông tin chung đã nhập lần thứ nhất NSD có thể chỉnh sửa thông tin chung và ghi lại
Lưu ý:
định, phần mềm sẽ hiển thị thông báo “Thay đổi thông tin ảnh hưởng đến các khoản giảm trừ và số thuế Có tiếp tục hay không?”
o Nếu NSD chọn Có: thông tin vừa thay đổi sẽ được giữ nguyên
lại về thông tin mặc định như trước khi thay đổi
3.4 Nhập thông tin tờ khai
Ứng dụng sẽ tự động tính và hiển thị lên màn hình giá trị các chỉ tiêu theo dữ
liệu nhập vào các phụ lục 09A/PL-TNCN, 09B/PL-TNCN,
Trang 9Tổng thu nhập chịu thuế
Hỗ trợ tính [09] = [10]+[11] nếu [11] >0 [09] = [10] nếu [11]<=0 Không cho phép sửa
Hỗ trợ tính = chỉ tiêu [03] trên phụ lục 09A/PL-TNCN của cá nhân
Không cho phép sửa
b Tổng TNCT từ kinh
doanh [11]
Hỗ trợ tính = chỉ tiêu [13] + [17] trên phụ lục 09B/PL-TNCN của cá nhân Cho phép sửa, cho phép nhập giá trị âm
Tổng TNCT phát sinh ngoài
Hỗ trợ tính = Chỉ tiêu [05] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [17] trên phụ lục 09B/PL-TNCN của cá nhân
Không cho phép sửa
Tổng TNCT làm căn cứ tính
Hỗ trợ tính [13] = [14]+[15] nếu [15] >= 0 [13] = [14] nếu [15] <0[13] = [15] nếu [14] = 0
Không cho phép sửa
Không cho phép sửa
Không cho phép sửa
Hỗ trợ tính = (Đến tháng – Từ tháng + 1) * 4.000.000
Không cho phép sửa
Hỗ trợ tính = chỉ tiêu [15] trên phụ lục 09C/PL-TNCN
Không cho phép sửa
c Từ thiện, nhân đạo,
khuyến học [19]
Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Trang 10Tổng số thuế TNCN phát
Hỗ trợ tính = [ 21] Tổng thu nhập tính thuế
* Biểu thuế lũy tiến:
o Số tháng quyết toán thuế = Đến tháng – Từ tháng + 1
o [22] = [([21]/Số tháng quyết toán thuế )* Biểu thuế lũy tiến tháng] * Số tháng quyết toán thuế
Không cho phép sửa Tổng số thuế đã tạm nộp, đã
Không cho phép sửa
b Đã tạm nộp [25]
Hỗ trợ tính = Chỉ tiêu [10] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + Chỉ tiêu [15] trên phụ lục 09B/PL-TNCN của cá nhân
Cho phép sửa Chỉ tiêu [25]: phải lớn hơn hoặc bằng Chỉ tiêu [10] trên phụ lục 09A/PL-TNCN + Chỉ tiêu [15] trên phụ lục 09B/PL-TNCN của cá nhân
Hỗ trợ tính = giá trị nhỏ hơn giữa (chỉ tiêu [11] trên 09A/PL-TNCN + chỉ tiêu [18] trên 09B/PL-TNCN) và [22] * [12]/[09]) Không cho phép sửa
Trang 11Tổng số thuế TNCN được
Hỗ trợ tính [27] = [22] * [13]/[09]* 50% nếu [13]/[09]
<=1 & [13] >0 & [09] >0 [27] = [22] * 50% nếu [13]/[09] >1 & [13]
>0 & [09] >0 [27] = 0 nếu [13] <=0 hoặc [09] <= 0 Tổng số thuế phải nộp trong
kỳ [28]
Hỗ trợ tính = [22] – [23] – [27] nếu [22] – [23] – [27] >= 0
Không cho phép sửa
Tổng số thuế nộp thừa trong
kỳ [29]
Hỗ trợ tính = trị tuyệt đối [22] – [23] – [27] nếu [22] – [23] – [27] < 0
Không cho phép sửa
Là phụ lục kê khai thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân
Bao gồm các chỉ tiêu sau:
cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh
tế = [04] + [05]
Không cho phép sửa
Trang 12a Thu nhập phát sinh tại Việt
Nam [04]
Là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
b Thu nhập phát sinh ngoài
Việt Nam [05]
Là tổng số các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Thu nhập làm căn cứ tính giảm
thuế [06]
Là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Chỉ tiêu [06] phải <= chỉ tiêu [04]
Tổng số thuế đơn vị trả thu nhập
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Trang 13b Tổng số thuế đã khấu trừ
theo mức 10% [09]
Tổng số đã được khấu trừ 10% trong năm (tổng hợp các chứng từ khấu trừ của cơ quan chi trả)
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Là phụ lục kê khai thu nhập từ kinh doanh của cá nhân
Bao gồm các chỉ tiêu sau:
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Các khoản giảm trừ doanh
Trang 14doanh, hàng hóa, dịch vụ hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Thu nhập chịu thuế từ hoạt
động kinh doanh [06]
Hỗ trợ tính = [03]-[04]-[05]
Cho phép sửa Trường hợp không xác định được chi phí (đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ thu nhập chịu thuế hoặc ấn định doanh thu) kê khai thẳng thu nhập chịu thuế nhận được vào chỉ tiêu này, không cần nhập thông tin vào các chỉ tiêu [03], [04], [05]
Doanh thu hoạt động tài
Chi phí khác [11] Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn
hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Tổng thu nhập chịu thuế phát
Hỗ trợ tính 14] = [06] + [09] + [12] + [13] nếu [06] + [09] + [12] + [13]>0
[14] = 0 nếu [06] + [09] + [12] + [13] <= 0
Trang 15ngoài Việt Nam [17]
Cho phép nhập giá trị dạng số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Là phụ lục kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc của cá nhân
Thông tin chung của phụ lục bao gồm các thông tin sau:
ở màn hình nhập thông tin chung, không cho phép sửa
không cho phép sửa
Thông tin chi tiết của phụ lục bao gồm các chỉ tiêu sau:
buộc nhập
tin bắt buộc nhập
Trang 16 MST: cho phép nhập tối đa 10 ký tự số
– Cha/ 05 – Mẹ/ 06 – Cháu ruột/07 – Họ hàng/ 99 – Khác
dương, tối đa 2 chữ số
* 1.600.000
4 Nhập tờ khai 13/KK-TNCN
6.1 Mở chức năng
hình nhập thông tin tờ khai 13/KK-TNCN xuất hiện như sau:
Trang 176.2 Chọn thông tin tờ khai:
nhấn nút “Đồng ý”
sách các MST đã được nhập tờ khai trước đó Các thông tin của cá
nhân sẽ được tự động hiển thị theo thông tin đã nhập
Trang 18 Kiểm tra trong hệ thống đã tồn tại thông tin hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho cá nhân:
Nếu đã tồn tại hồ sơ quyết toán thỏa mã các điều kiện như vậy, hệ thống hiển thị thông tin chi tiết của hồ sơ quyết toán đã có trong hệ thống, cho phép cập nhật thông tin điều chỉnh
Trường hợp trong hệ thống chưa có tờ khai nào có trùng các yếu tố trên,
hệ thống hiển thị màn hình cho phép cá nhân nhập mới các thông tin của
tờ khai quyết toán
6.3 Nhập thông tin chung
đủ thông tin chung, bao gồm các thông tin sau:
o Lần: Nhập số lần khi trạng thái tờ khai là bổ sung Số lần thuộc từ 01 đến 99
năm/ tháng cuối năm của Kỳ tính thuế đã nhập
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế
cá nhân do cơ quan thuế cấp Thông tin bắt buộc nhập
với cơ quan thuế, thông tin bắt buộc nhập có độ dài tối đa 200 ký tự
cả số máy lẻ để CQT liên lạc khi có vướng mắc về tờ khai
Dòng nhập tài khoản chứng khoán: ghi số tài khoản chứng khoán còn hiệu lực của cá nhân Thông tin bắt buộc nhập
Dòng nhập tài khoản ngân hàng: ghi số tài khoản ngân hàng mà
Trang 19o Mở tại: cho phép nhập dạng text, tối đa 100 ký tự
Dòng nhập nơi mở tài khoản chứng khoán: Ứng dụng để mặc định giá trị “Công ty chứng khoán ”, cho phép sửa Thông tin bắt buộc nhập
Dòng nhập nơi mở tài khoản ngân hàng: Bắt buộc nhập nếu giá trị chỉ tiêu [17] trên tờ khai lớn hơn 0
quản lý hiển thị
trong danh sách
thông tin chung đã nhập lần thứ nhất NSD có thể chỉnh sửa thông tin chung và ghi lại
6.4 Nhập thông tin tờ khai
Ứng dụng sẽ tự động tính và hiển thị lên màn hình giá trị các chỉ tiêu theo dữ
liệu nhập vào các bảng kê 13A/BK-TNCN
Các chỉ tiêu đánh dấu đậm trên màn hình là các chỉ tiêu cho phép cá nhân
- Ứng dụng hỗ trợ tính, bằng giá trị chỉ tiêu [11] của bảng kê 13A/BK-TNCN
- Cho phép sửa với giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ
Trang 20+ Chi phí làm thủ tục pháp lý + Phí lưu ký chứng khoán + Chi phí uỷ thác chứng khoán + Chi phí khác
- Ứng dụng hỗ trợ tính, bằng giá trị chỉ tiêu [13] của bảng kê 13A/BK-TNCN
- Cho phép sửa với giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ
số
Thu nhập chịu thuế [12]
- Ứng dụng hỗ trợ tính, bằng giá trị chỉ tiêu [14] của bảng kê 13A/BK-TNCN
- Cho phép sửa với giá trị số nguyên, tối đa 20 chữ số
- Ứng dụng hỗ trợ tính [13] = 0 nếu giá trị chỉ tiêu [12] <=0 [13] = [12] x 20% nếu giá trị chỉ tiêu [12] >0
- Không cho phép sửa
Số thuế đã khấu trừ theo thuế
- Được xác định theo chứng từ khấu trừ được các trung tâm giao dịch cấp cho cá nhân qua từng giao dịch
Trang 21- Không cho phép sửa
- Nếu [13] - [14] > 0, ứng dụng hỗ trợ tính
b Số thuế bù trừ vào kỳ sau [18]
- Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ
số
Lưu ý:
Nếu muốn sửa các chỉ tiêu [09], [10], [11], [12] trên tờ khai TNCN, NSD nên sửa khi không còn thay đổi giá trị các chỉ tiêu [11], [12], [13], [14] trên bảng kê 13A/BK-TNCN, vì ứng dụng sẽ tự động tính lại giá trị các chỉ tiêu [09], [10], [11], [12] trên tờ khai 13/KK-TNCN khi thay đổi giá trị các chỉ tiêu [11], [12], [13], [14] trên bảng kê 13A/BK-TNCN
13/KK-6.5 Nhập bảng kê 13A/BK-TNCN
Là bảng kê chi tiết chứng khoán chuyển nhượng trong năm của cá nhân
Bao gồm các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu Ràng buộc
Mã chứng khoán [03]
- Cho phép nhập giá trị dạng text, tối thiểu
3 ký tự, tối đa 5 ký tự Thông tin bắt buộc
nhập
Giá bán [04] - Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Trang 22Giá mua [05] - Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
Chi phí [06] - Cho phép nhập giá trị số nguyên, lớn hơn hoặc bằng 0, tối đa 20 chữ số
- Ứng dụng hỗ trợ tính [07] = [04] - [05] - [06]
- Hiển thị giá trị âm, dương
- Không cho phép sửa
- Không cho phép sửa
Số chứng từ [09] - Cho phép nhập giá trị dạng text, tối đa 100 ký tự Không bắt buộc nhập
Ngày chứng từ [10] - Cho phép nhập giá trị theo định dạng DD/MM/YYYY Không bắt buộc nhập
5 Chức năng kiểm tra DL
Thao tác
tra dữ liệu của tờ khai như sau:
có lỗi, đồng thời hiển thị nội dung lỗi khi NSD đặt con trỏ chuột vào trường có lỗi
Trang 236 Chức năng lưu dữ liệu
Mục đích:
Giúp người dùng lưu thông tin vừa nhập hoặc lưu lại thay đổi trên tờ khai, bảng kê
Thao tác
Giúp tính toán, tổng hợp lại dữ liệu theo các công thức mà ứng dụng hỗ trợ kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu trên màn hình nhập (xem chức năng Kiểm tra dữ liệu)