1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009

88 734 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
Tác giả Mai Thị Thúy, Phan Tiết
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý và Kinh tế Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009 từ lâu, thuốc phòng và chữa bênh có một vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe của con người. nhờ những thành tựu về phát minh ra thuốc mới và việc cung ứng thuốc được cải thiện mà nhiều bệnh dịch được hạn chế và thanh toán, nhiều bệnh hiểm nghèo được chữa khỏi. Trong công tác quản lý sử dụng thuốc, việc đảm bảo việc cung ứng thuốc thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng đến người dân và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn,hiệu quả là 2 mục tiêu chính mà chính sách về thuốc của việt nam đề ra phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009

Trang 1

À0 002 ÿ

TRUONG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NOL

MAI THỊ THÚY

PHAN TiCH HOAT DONG

QUAN LY SU DUNG THUOC TAI

BENH VIEN PHOI TRUNG UONG,

NAM 2009 KHOA LUAN TOT NGHIEP DUQC SI KHOA 2005 - 2010

Người hướng dẫn _ :TS Nguyễn Thị Song Hà

Nơi thực hiện —: và kinh tế Dược

HÀ NỘI -2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

“hân dịp hoàn thành khóa luệ tốt nghiệp này, em sản được bày tổ làng biết ơn sâu sắc và lôi cảm ơn chân thành ới các thầy có giáo, gia đc bọn Bè và những

"người đã giáp đØ, ng hộ em trong tôi gian qua

Trước bổ, em xi bày t lỏng kính trọng và lòng bất ơn su sắc tới TS Ngoễn Thị Song Hà ~ Phỏ trưởng Bộ môn Quản lý và Kinh tế được, người tây kính mỗn

23 tan tình chỉ bảo em trong suit thoi gian học tập và thực hiện đ tài Câm ơn cô

vì ngoài những kiến duức chuyên môn em còn được dạy phương pháp làm việc Khoa

Lọ hiệu quả và trang Hực

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới DS Nguyén Thị Thanh Dung cùng các cán bộ nhân viên tại Bệnh viện Phổi Trung ương đỗ nhật tình: giáp đỡ em trong suốt quả trình thụ tập tài liệu tai bệnh vn

“Em xin bày lö lồng MÃI ơn sấu ắc tôi cúc thấy cổ trong bộ môn Quân [ÿ và Kinh tế được, đã hỗt sức quan lâm tạo đều kiện cho em được học ập, nghiên cứu

Xà hoàn Hành khóa hiện

Lm cũng xi gửi lới dầm em chân thành tới những người tây đã dạy đỗ em trong suất năm năm họe tập tại trường Đại học Dược Hà Nội Cảm ơn các thầy cô

và sự tộn tôm với nghề, luôn là tấm gương sắng cả về ối sắng và đạo đc nghề

nghiệp với sinh viên chúng em

"Caỗi cùng xin dành lời cảm ơn tới những người bạn đã luôn sát cánh, sẻ chỉa

trong mọi hoàn cảnh và đặc biệt cảm ơn gia dink than thương đã luôn bên con trong suét ouge

Ha Noi, Thing 5 nm 2010, Sinh vien

“Mai Thị Thúy

Trang 3

MỤC LỤC Lải cảm ơn

Mục lục

Danh mục các kỹ hiệu, các chữ vid tt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

DAT VAN DE

CHUONG 1: TONG QUAN

1.1 MOT SO KHAI NIEM, THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI

1.1.1 Danh mục thuổc tết yếu

1.1.2 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu

12441 Giám sắt tực hin dank mye tube

242 Giãn sắ lẻ đơ tuấc rơng đu ngợi ví vàcỉ nh dc ương

1243 Gidm sit giao pit tube:

12444 Giản st tin ts hướng dẫn sử đụng

L3 MỘT VÀI NÉT VỆ THỰC TRANG QUÁN LÝ SỬ DỤNG THUÔC TẠI BỆNH

Trang 4

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện 1.52 Vị tí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện Si

Lá TÔNG QUAN TÔM TAT CAC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI

CHONG 2:D01 TUNG VA PHUONG PHAP NGHIÊN CỮU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

22 THOIGIAN VA DIA DIEM NGHIEN CUU: uaa 2g

33 TÓM TẮT NỘI DƯNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU Me

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.4.3 Phuong pháp thu thập số liệu:

24.3.1 Phương pháp quan sắt

243.2 Phuong php ping vin Mi

.3.4.3.3 Phương pháp thu thập số liệu qua tài liệu số sách

2434 CO mdu vi phaong phip chon mi

2.44, Phuomg pháp nhân tích 6 itu

31.11 Cơ cẩu danh mục thuốc bệnh viện eo nhôm tác dung dye I

31.13 Cơ cấu danh mụe thuốc theo qrạ chế chuyên môn: ; 3.12 Tỷ lệ huốc thiết yêu và thuốc chủ yêu rong danh mục thuốc bệnh viện 26 3.13, So sinh lệ thuốc nội và thuc ngoại rong danh mục thuốc bệnh viện 17

114, So sính lệ huốc mang tên gốc và mang tê biệt dược

3.1.5 Kinh phí mua một số nhóm thuốc tại Bệnh viện năm 2009

Trang 5

3,16 Đánh giá tỉnh hình sử đụng ngân sách thuốc đối với nhóm thuốc iễu tị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn thông qua phương phip phan ích ABC 30 3.1.7 The trang gidm sits dung danh mục thuốc bệnh viện,

3.2 PHAN TICH vif THYC HIEN QUY CHE CHUYEN MON TRONG Ké DON 'THUỘC ĐIÊU TRỊ NGOẠI TRU VA CHỈ ĐỊNH THUỐC TRONG HÒ SƠ BỆNH

ÁN a : ` 235 3.2.1 Phần tích thực trạng thực hiện quy chế kế đơn thuốc trong điều trị ngoại

thước Tu P 5 nh.) 312.24 Thực hiện quy định của bệnh viên khi sử dựng thuốc đu trị lao: 40

33 PHAN TICH THYC TRANG GIAO PHAT THUOC TAL BỆNH VIỆN PHÔI 'TRUNG ƯƠNG NĂM2009 3s Al

34 PHAN TICH việc GIÁM SÁT TUẦN THỦ HƯỚNG DẪN SỬ DỰNG THUỐC

Trang 6

KIÊN NGHỊ: hà

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

"Phụ lục 1: Danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện năm 2009

Phụ lục 2: Bảng phân loại ABC của nhóm điều tị kỹ sinh trùng và chống nhiễm khuẩn

Phụ lục 3: Phiển đánh giá thực hiện quy chế kế đơn thuốc trong điều tị ngoại tú

hụ lục 4 Phiếu ánh gi thực hiện quy ch chỉ định thuắc trong hồ sơ bệnh án, Phụ ục 5: Các văn bản phấp quy trong lĩnh vue được iền quan đến nội dung của đề

đi

st

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TÁT

BE -Ailin:-Basel.Coding

BE “Aci fastbactis (ge Khun King acid),

“ADR ‘Adverse Drag Reaction

AiBS “Required Immuno Deficiency Syndrom

AE ‘Anatomical Therapeutic Chemical clasiiation

BVPIW a win PhO Trung wong

'6SSK ‘Chim 366 se Khe,

€TBrS Công tức được lâm sng

DMIBV ánh mục thuốc bệnh viện

DMTCV Danh mục thuốc chủ yếu

DMTIY anh mục thuốc th yên

SMP Good manufacturing practice,

TDTVDT | Hoi dng tube va due

TIV Tuan Invnuno-deicieney Vis,

‘KATH "Kế hoạch tổng hợp

| MDR ‘Mult drug-resistant (Ga dng hub)

TTY “Thuốc thiết yếu

WHG “Tổ chức Y ế thể gi (Word ealth organization)

XDR Extensively drug~ resistant iu Khdng tube)

Trang 8

Bảng 3E "Phân loại các thuốc thuộc nhóm điều tr kỹ sinh trùng,

.và chẳng nhiễm khuẩn theo phương pháp phân tích

ABC

äT

10 Băng 3.9 'Phân loại các phân nhóm thuốc thuộc nhóm điễu trị ký

sinh rùng vã chống nhiễm khuẩn theo phương pháp phận ích ABC

3

Bing 3.10 Những nội dụng HĐT&ĐT Bệnh viện Phối Tang

ương xem xét, bổ sung, thay thể, loại bỏ thuốc trong, DMTBV,

3 Đăng 312 “Thực trạng thực hiện các quy định của bệnh viện khi

Trang 9

Tế T Băng 315 [ Thực trạng thực hiện quy ch sử dụng thuốc hướng — [ 40

tâm thần và tiền chất dâng làm thuốc,

17] Bang 3.16 | Thye trạng thực hiện quy định của bệnh viện khi sử: 40

dụng thuốc điều tị lo

Tế | Băng 317 | Hoạt động thôngtinthuốc của Bệnh viện hối Đang | TẾ

song

19 | Bing 3.18 ] 56 TiGa ve a vin te 4

30 | Bing 319 | Sốliệu về ADR 1%

Trang 10

DANH MUC CAC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ

| Rnb 1.1 | Se'db chu rin cung dng thubs tong bea vign | 4

| inh 12 | So ab ch win mua tude 6

3 | Minh 1.3 | So dB che wink ep phat inde 6

4 [Hinh14 [Sơ đỗ chú trình quản lý sử dụng thuốc tong bệnh |”?

viện

| Hin 13 | MGi quan he aida bic T= dupe sty Binh | Tổ

“nhân trong quá trình sử dụng thuốc

6 |Hih26 |Sơđỗlớmtitnộidungvàcáechiêunghin | 21

ci

7 | inh 3.7 | Bidu dB co elu hue noi va thube ngoai wong | 27

DMTBV

© | Hinh3.8 [Biểuđỗcơcấuthuốc mangtểngôe thuốemag | 28

tên biệt dược

5 [B35 | Bidu deo clu kink phimaa mess tadewal T2

‘bah viện

10 | Fain 3:10 | Quiulnhbỗ sung thay thể loi bỏthuốc khỏi — | 33

danh mục thuốc bệnh viện

TÍ [Hình 3.11 Ï Qui trình giảm sát thực hiện đanh mục thuốc, 3 T2 | Hiinh 3:12 |Mỗiqunhgialiem-dees-ytd-lehnhanl 4— ‘rong qué trinh sử dụng thuốc

Trang 11

DAT VAN DE

"Từ iu, thuốc phòng và chữa bệnh đã có một vai trỏ quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe của con người Nhờ những thành tựu về phát mình ra thuốc mới

và việc cung ứng thuốc được sn mà nhiễu bệnh dich đã được hạn chế và

thanh toán, nhiều bệnh hiểm nghẻo từng bước được chữa khỏi

“Trong công tác quản lý sử dụng thuốc, việc bảo đảm cung ứng thuốc thường xuyên, đủ thuốc có chắt lượng đến người đân và bảo đảm sử đựng thuốc hợp ý, an toàn, hiệu qu là hai mục tiêu chính mã chính sách quốc gia vỀthuắc của Việt Nam

đề ra, Để đạt được hai mục iều đỗ, hệ thống y tế nói chung và hệ thống bệnh viện

nói riêng đồng một vai trò rất quan trọng Đặc biệt để việc sử đụng thuốc được hợp

ly, an toàn và hiệu quả bệnh viện phải làm tốt công tác dược bệnh viện trong đỏ có

hoạt động quản lý sử đụng thuốc,

"Bệnh viện Phối Trung ương là bệnh viện chuyên khoa tuyển cao nhất về bệnh

lao và bệnh phi, trựe thuộc Bộ Y tế Bệnh viện là đơn vị thường trực điều hành là

đầu mỗi hợp tác quốc tế của Dự án phòng chống lao và là cơ sở thực hành đảo tạo

đại học và sau đại học trong lĩnh vực chuyên khoa Với lượng bệnh nhân ngây cảng đông, mô hình bệnh tật ngày cảng đa dạng và hước đẫu thục hiện nghị định 43/CP đồi hỏi bệnh viện phải không ngừng năng cao chất lượng khám chữa bệnh và làm tốt công tác quản lý bệnh viện Để góp phần nâng cao hiệu quả của hoại động quản

ý được bệnh viện chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tà: *Phân tích hoạt động

9 lệnh viện Phẫi Trung vơng, năm 2009 với hai mục tiên

1 Mô tả thực trạng sử đụng thuốc tại Bệnh viện Phối Trung ương năm 2009

2 Phan tch hogt dng quai l sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phối Trang ương xăm 2008

`Với những kết quả nghiên cứu của đề tả, chúng tôi hy vọng sẽ góp phÌn vào Siệc năng cao chất lượng công tác quản lý bệnh viện nói chung và công tác quản ý

sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phổi Trung ương nói riêng

ăn lý sử dụng thuốc ti

Trang 12

Chương I: TÔNG QUAN

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC:

NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI

1.1.1 Đánh mục thuốc thiết yến

Do nin tite được các một hạn cbế của việc sử dụng thuốc kém an toàn hợp lý, việc lựa chọn thuốc côn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt ở các nước chậm và đang phát triển Năm 1977, Tổ chức Y tế thể giới (WHO) đã đưa ra một danh mục mẫu gợi là danh mục thuốc thiết yêu (DMTTY) [4]

“Danh mục thuắs thiết yêu là danh mục những loại thuốc thỏa man niu edu chăm sóc sức khóc cho Áa số nhân dân Những loại thuắc này luôn sẵn có bắt cứ

ác nào với số lượng cẳn thiế, dang bào chế tích lợp, giá cả hợp lý"

“rang đó: "Thuốc thắt yêu (TT) là những tuốc cần thi cho chăm sóc sức khỏe (CSSK) của đa số nhân dân, được nhà nước đảm bảo bằng chỉnh sách thuốc ube gia, gẵn liền nghiền cứu, sản xu, phân phỏi với nhu cầu thực tế CSSK của

nhân dân, được lựa chọn và cung ứng để luân sẵn có với số lượng day di, dang bào

ch phù hợp, chất lượng tắt an toàn và giá cá phù họp”

Hiện nay, trên th giới có khoảng 150 nước đã áp dụng và có DMTTY (chủ yêu 1l các nước pht iển) Số lượng tên thuắc trong DMTTY của mỗi nước trung bình khoảng 300 thuốc Trong quá trình hướng tới sử dụng thuốc an toàn hợp lý, hạn chế các phân ứng có hại của thuc, cảng ngày các nước cảng có xu hướng lựa chọn và

sử dạng các loi thuốc cổ tác dụng và có độ an toàn cao, phủ hợp với hoàn cảnh tong nước Ở Việt Nam, DMTTY lần V được kèm theo quyết định số

17/2005/QĐ/BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế (BYT) ban hành ngày 01/07/2005 gồm

355 thuốc tân được dưới dang thude gốc, 94 thuốc y học cổ truyễn, 60 cấy thuc

am và215 vị thuếc [II]

1.1.3 Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu

BYT bạn hành danh mục thuốc chủ yêu (DMTCY) sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh với mục tiêu: đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; đp ứng yêu cầu điều tị cho người bệnh; đảm bảo quyển lợi về thuốc chữa bệnh cho người

Trang 13

bệnh tham gìa bảo hiển y tế và phủ hợp với khả năng kinh tế của người bệnh và khả năng chí trả của quỹ bảo hiểm ý ế

DMTCY xây dựng rên ơ sở DMTTY của Việt Nam và của TỔ chức Y tế thể giới in hành; cổ hiệu quả tong điều tị Danh mục mới nhất được bạn hành kém theo Quyết định số 05/2008/QD-DYT ngày 01/022008 với 750 thuốc ân dược (cic thuốc rong danh mục này không ghỉ hàm lượng, nồng độ, thể ch và khối lượng đồng gói, 57 thuốc phông xạ và hợp chất đánh dẫu, 95 thúc chế phẩm y học cỗ truyền (VHCT) xếp theo I1 nhôm tắc dụng, 297 vị thuốc YHCT được phân thành

26 nhém theo tác dụng được lý của thuốc DMTCY là sơ sở để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa choo, dim bảo nhu cu đi ị vã thanh toán cho ác đối tượng

"người bệnh, ao gồm cả người bệnh có thẻ bảo hiểm y tổ Căn cử vào danh mục này, đằng thời căn cứ vào mô hình bệnh ật và kinh phí của bệnh viện để lựa chọn

cg thể tên thành phẩm của thuốc trong đồ ưu tiên lựa chọn thuc generic, thuốc đơn chất thuốc sản xuất rong nước đảm bảo chấ lượng, thuốc của các doanh nghiệp dược đạ tiêu chuẩn thực bành tốt sản xuất thuốc (GMP) [I0]

1.1.3 Danh mục thuốc bệnh viện

Danh mục thuắc bệnh viện (DMTBY) là danh mục những loại thuắc cần tiết tỏa môn như cầu khôm bệnh, chữa bệnh và thục hiện y học Ác phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính: của từng bệnh viện và khả năng chỉ trả của người bệnh Những loại thue này trong lam vì i gia, Không gian, tình độ xã hội, khoa lọc Kỹ thuật lướn sẵn cổ bắt cứ túc nào với số Ivơng cn thi, chất lương tắ, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp 127)

“Nhận rõ tắm quan trọng của các bệnh viện trong hệ thống tế quốc gia, trong Việc thực hiện ác chính sích các chương tình y tế, ngy từ năm 1995 BVT đã bạn hành DMTTY và DMTCY sử dụng tại cáo cớ sở khẩm chữa bệnh để các bệnh viện lấy làm cơ sở xây dựng DMTBV DMTBV cần phải đạt được các mục dịch: + - ĐỂ dim bảo hiệ lựo, an toàn và các yêu cầu khác rung điều tị, yêu cầu đa

sổ thuée trong DMTBV là TTY,

Trang 14

* DMTBV phải đáp ứng được thuốc cho điều trị tại bệnh viện

'Việc xây dựng DMTBV phải trải qua quá trình nghiên cứu, phân tích, dự đoán

‘hu edu, điều kiện cung ứng thuận lợi, có hiệu quả điều tr cao nhất, ít tác bại nhất,

ưa tiên các thuốc nội cùng loại hoặc thuốc của các hãng nước ngoài đã được chứng

"mình hiệu quả lâm sảng, Danh mục này là định mục đặc thù cho mỗi bệnh viện, cần được xem xé, cập nhật điều chính từng thời kỹ theo yêu cầu điều tị

1.2 CHU TRÌNH CUNG THUỐC

Củng ứng thuốc là một chu tình gồm nhiề giả đoạn có mỗi quan hệ tương,

hỖ, ảnh hưởng qua ại với nhau Theo WHO, chủ tình cụng ứng thuốc được biểu điển ở hình san:

Hình 1.1: Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện

"Đây là một chủ tình khép ín: mỗi chức năng được cấu thành nên bởi chức

ng trước và là ền để cho chức năng sau Tại trung tâm của chủ trình là các yế tổ

Trang 15

Ảnh hưởng liên quan gồm có: Tổ chức, khả năng ti chính, quản lý thông tn và

nguồn nhân lực Các yếu tố này giúp gắn kết các thành phẩn của chu trình cung đứng, thậm chí là khi các thành phẳn này tách biệt trong một khoảng thời gian ngắn thì xét trên quá trình lâu dài, chu trình vẫn không thay đổi Chu trình cung ứng nằm

trong khuôn khỗ của các cơ hế và chính sách [27]

12.1 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc đ xây đựng DMTBV là công việc quan trọng trong quả trình cung ứng thuốc cho bệnh viện, Danh mục thuốc (DMT) là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch cho nhu cầu điể trị hợp lý, an toàn và hiệu quả Quả tình lựa chọn thuốc được thực hiện dựa tên mộ số điều kiện cụ th của bệnh iện như: mô hình bệnh tậi, phác đồ điều trị, ình độ chuyên môn kỹ thui, khả

năng kinh phí của bệnh viện Quá trình này trải qua các bước sau:

© Bude 1: Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐTVĐT) xây dựng tiêu chí

lựa chọn thuốc dựa theo các iều chỉ khuyên áo của WHO, dya theo DMTTY, DAMTCY của Bộ Y tế, mô hình bệnh tật và phác đỗ điều tị chuẪn của bệnh viện

«ˆ Bước 2: Xây dựng dự thảo DMT và đệ trình lên giám đốc bệnh viện

+ Bước 3: Giám đốc bệnh viện xem xét, sửa đổi và thông qua DMTBV

+ Bước 4: DMTBV chỉnh thúc được ban hình và đưa vào sử đụng

Việ thống nhất một cách rõ rằng các tiêu chỉ lựa chọn khi xây dựng DMT là

tt quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo đựng giá tr sửa DMT đá [27]

122 Mua thuốc

“Cha trình mu thuốc bao gồm hầu bt các quyết dịnh và hoạt động nhẫm xác định số lượng sử dụng cụ thể của từng thuốc, giá cả phải ch trả và chất lượng của thuốc nhận về Một quá trình mua thuốc hiệu quả đảm bảo cung cấp đông th, đăng số lượng với giá cả hợp lý và với iêu chuẫn chấ lượng được thữa nhận

"Hoạt động mua thuốc tại bệnh viện được bất đầu sau khi đã có đự trả thuốc

của năm, đựa theo kế hoạch mua thuốc (theo 1 thing, 3 tháng 6 tháng, ¡ năm)

Trang 16

Hoạt động mua thuốc chim dit khi thude được kiểm nhập vào kho thuốc của khoa

THình L2: Sơ đồ chủ trình mua thuốc, 12.3, CẤp phát thuốc

Cu tinh ep phat thuốc được thể hiện trong sơ đồ su;

1

“nguyên ắc phục vụ kịp Hi, thuận tiện nhất cho điu tị [27]

24 Quản ý sử dụng thuốc

Theo Tổ chức Y tế th giới: "Việc sử dụng thuốc hợp lý đời lỏi bệnh nhn

“ái nhân được những thuc điều trị phù hợp với êu cầu lâm sàng của họ, vi liễu cùng đăng với nu cầu riêng của tồng có hôn, với Hi gian sở dụng đây đã và vớ sức giả tháp nhẫ dành cho bọ và cộng đồng của họ” [27]

Trang 17

t "Giao phát thuốc cho enti bia 4

Hình I.4: Sơ đồ chu trình quản lý sử đụng thuốc trong bệnh viện

“Quản ý sử dụng thuắc là khẩu quan trọng trong chủ tình cong ứng thuốc, bào

gồm một số nội dung sau:

.L2⁄⁄1 Giám sá thực hiện danh mục thuốc

Hoạt động giám sát thực hiện đanh mục thuốc là giám sát việc tuản thủ theo DMTBY Chi thi 052004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử đụng thuốc trong bệnh viện đã yêu cầu: “ĐĐứm bảo đủ ‹huốc chữa bệnh theo DMICY sic

“dụng tal co sé khám chữa bệnh, không để người bệnh nội trả phôi tự mua thube trong DMTCV” Để đảm bảo thuốc chữa bệnh HĐTVĐT của bệnh viện phải thường uyên rà soát DMTBV để bỖ sung các thuốc mới cho điều tị hợp lý và loi bỏ thuốc kêm hiệu quả điề tr 9]

.L3.43 Giám sát kê đơn thuc trong điều tị ngoại trả và chỉ định thuốc trong hỗ

xơ bệnh án

Việc kẽ đơn thuốc là đo bác sĩ thực hiện Các nguyền nhân sai sót ở khẩu kế

‘dom rit da đạng phức tạp có thể do trình độ chẵn đoán bệnh, hiểu biết về thuốc,

do y thức trách nhiệm - y đức, do tác động tiêu cực của nền kính tế thị trường, Nên muốn quản lý iệc kẽ đơn, chỉ định đùng thuắc cho an toàn hợp lý, iệu quả, iết kiệm cần yêu cầu bác ĩ thực hiện đúng các quy định của bệnh viện

và các quy chế mà Bộ Y tế đã ban hành

.® Giám sát kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

“Thực hiện việc giám sắt kê đơn thuốc trong điều tị ngoại tr theo quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trủ: quy định về ghỉ đơn thuốc, quy định về ghỉ đơn

thuốc điều trị bệnh mạn tính, quy định về kê đơn thuốc điều trị lao, quy định về kê.

Trang 18

.đơn thuốc hung tim thin vi tiền chất dùng lâm thuốc, quy định về kế đơn thuốc

‘ely nghiện, quy định về ké đơn thuốc opioids giảm dau cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS (15)

.ˆ Giám sắt chỉ định thuốc trong hỗ sơ bệnh án

'Giám sắt chí định thuốc trong hỗ sơ bệnh án là giảm sắt việc thục hiện đúng các quy chế quy chế sử dụng thuốc, quy chế chắn đoán bệnh, làm hỖ sơ bệnh án và kế đơn điều tị, Đối với mỗi bệnh án cần kiểm tra một sổ chỉiêu sau:

>-_ Thuốc phải được ghi dầy đủ, rõ rằng vào hỗ sơ bệnh án gồm: tên thuốc, hảm lượng, liều dùng, đường dàng và thời gian dùng

>_ Thuốc được sử dụng phải:

so Phù hợp với chẳn đoán bệnh, với kết quả cận Kim sing

©_ Phù hợp với độ tui, cản nặng, nh trạng vàeơ địa người bệnh

©_ Dựa vào hướng dẫn thực hàn điễu tị, bảo đảm liệu tình điều tị,

© Chi sir dung thade ki thật sự cần thế, ding mục đích, có kết quả nhất

1244.3 Giảm sắt giao phát thuắc

c#_ Đông gồi, dân nhẫn:

“heo Tổ chức Y tế Thể giới, thuốc được ghỉ nhãn đúng là thuốc phải có bào tồi iêng, có đẫy đã các thing tn: tên bệnh nhân, tên thuốc, hàm lượng, thời gian

và cách sử dụng Nếu bệnh nhân được hướng dẫn ỉ mỉ cách đùng thuốc từ bắc sỉ, người bán, người cấp phát thuốc thì khả năng tuân thủ chỉ định cao Nếu người bệnh không nhớ cách đùng thì sẽ ự sử dụng theo ý mình, gây ra những sa sốt tròng sử cdụng thuốc Vì vậy, việc ghỉ nhãn thuốc là rất quan trọng trong sử dụng thuốc an tod, hap lý [7]

Trang 19

“© Gino phat:

“Thuốc sau khi được dân nhân và đóng gi đầy đủ sẽ được giao phát cho bệnh hân điu trị ngoi tủ và nội ưũ

> _ˆ Giaophát haẳc cho bệnh nhân điều trị ngoại trả

+ Dược sĩ khoa được thực hiện việc giao phát thuốc cho bệnh nhân

"ngoại trú (heo quy trình sau

~ _ Bước 1: Nhận đơn thuc và xác nhận đơn thuốc,

~ _ Bước 2: Thực hiện kiểm tra đơn thuốc; Thể thức đơn, thuốc, liều dùng

~ - Bước 3: Lấy thuốc theo đơn,ghỉ đầy đủ nội dung bên ngoài của ao đựng thuốc gồm: Tên thuc, số lượng liễu đùng 1 lần, liễu dùng một ngày, cách dùng vã các thông tin khác nếu đủ chỗ

= Buse 4: Thực hiện 3 đối chiều

= Buse $: Giao thuốc cho bệnh nhân

Giao phát thuc cho bệnh nhân điều tr nội trí

«© _ Dược sĩ khoa được thực hiện:

~ _ Phải phát thuốc hàng ngày và thuốc bổ sung theo y lệnh

~_ Có trách nhiệm cùng các bác sĩ điều tị hướng dẫn và thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quá và kin tế

~- Phảithông báo kịp thời những thôn tin về thuốc mới ên thuc, thành phẫn, tắc dụng được ý, lắc dụng phụ, liêu dùng, áp dụng điều tị và giá tiễn

~ _ Trước khi cấp phát thuốc phải thực hiện: 3 kiểm tra, 3 đối chiếu

+ _Y t (điều đường) chăm sóc phải đảm bảo thuốc đến cơ thể người bệnh

an todn và thực hiện các quy định sa

= Phi công khai huốc được đùng hàng ngày cho từng người bệnh

~_ Phải có 8 thuốc điều ị, mai khi thực iện xong phi đánh đấu vào sổ

~_ Phải có khay thuốc, lọ đụng thuốc uỗng sáng, chiều và ổi cho từng người bệnh

Trang 20

10

~_ Khi gặp thuốc mới hoặc y lệnh sử dụng thuốc quá liễu quy định phải thận

trọng hồi lại bá s điều tị

~ _ Trước khi tiêm thuốc, cho người bệnh tống thuốc phải thực hiện: 3 kiểm tra, Š

đối chiều

~ _ Phải bàn giao thuốc côn lại cho kíp trực sau

~ _ Khoa điều trị phải có số theo dõi tai biển đo thuốc

~ _ Nghiêm cắm việ tự thay đổi thuốc vàtựý rộn lẫn các thuốc đổ tiêm [14] 1.24.4, Giảm sát tuân thủ hướng dẫn sử dụng

“Trong quá tình giám sắt tuân thủ hướng dẫn sử dụng, cằn xây dựng mối quan

"hệ hợp tác giữa bác sĩ, dược sĩ, y tá điều dưỡng, và bệnh nhân được minh họa bing

sơ đồ sau:

Bác Chẩn đ9án, kẻ đơn chỉ inh ding thuốc,

© Theo dõi điễn biển bệnh

ca

© Dinh i vite dig tne

© Cip phat th Theo đi thuc điều tị “Chăm sóc bệnh nhân

Tình Lấ: Mối quan hệ giữa bác sĩ ~ được sĩ ~ y tá ~ bệnh nhân

trong quá trình sử dụng thuốc

«Bác

Ghỉy lệnh vào hồ sơ bệnh án cụ th về điều tị, nội dụng theo đời, phân cấp chăm sóc, chế độ định đường

‹_ Giải thích, hướng dẫn chế độ sinh hoại, chế độ dịnh dưỡng, động viên, ăn

i người bệnh và gia định người bệnh an tâm điều tị

‹ Theo dõi diễn biển tỉnh trạng của người bệnh, đôn đc kiểm tra, giảm sắt

'y tá (điều dưỡng) chăm sóc thực hiện y lệnh.

Trang 21

® Được sĩ:

2 Phải phấtthuốc bằng ngày và thuc hỗ sung theo y lệnh

©_ Cang cắp đấy đủ thông tin về thuốc, tư vẫn cho bắc sĩ đ bắc s lựa chọn thuốc thích hợp cho từng bệnh nhân

so Cổ rách nhiệm cùng các bác sỉ điều trị hưởng dẫn và thự hiện sử cdụng thuốc an toàn, hợp lý, hiểu quả và kinh tế,

© Pha thông báo kịp thời những thông in vẻ thude méi: tén thức, thành phần, tác đụng dược lý, tác dụng phụ, liễu dùng áp dụng điều trì và giá

.o- Dược sĩ lâm sảng hướng dẫn, kiểm tra y tá về thực hiện đúng y lệnh;, theo doi ADR Quy chế bệnh viện đã quy định rồi trong bệnh viện các khoa điều trị phải có số theo dõi tai biến do thuốc; đơn vị thông tia thuốc chịu trách nhiệm thông in về huốc, tiễn khai mạng lưới theo đổi phản ứng cô hại của thuốc, giới thiệu thuốc mới

Thực hiện nghiêm chỉnh lệnh của bá sĩ đu tr

.o Phát hiện những iễn biến bắt thường và báo cáo bác sĩ điều ị đ xử

lý kịp thời

Ghỉ phiến theo dõi, phiể chăm sóc theo đủng mẫu quy định

© Giáo dục kiến thúc y học phổ thông, nhương pháp tự chăm sóc và

động viên, an ủi người bệnh vả gia đình người bệnh [14]

+ Bệnh nhấn:

.©. Thực hiện nghiêm chỉnh y lệnh

© Tên trọng nhân viên y tế [14], [27]

© Che yhuth din dén vige sit dung thude khong hop ijt

C6 et ahi yéut din dn st ng thuốc không hợp ý như:

Trang 22

-+ Cùng cắp Không ún cậy + Trình độ côn hạn chế

_+ Căng cắp thiểu thuc, + Căng cấp thuốc quả han + Củng cấp thông tin không đầy đủ trách nhiệm + Cung cp sai thuc + Quan tim đến di chỉnh,

'# Nhà phân phối: -% Bệnh nhân và cộng đồng:

+ Ít được đào tạo + Văn hóa tín ngưỡng

-+ Không có giảm sắt ¬Thiểu phương + Quá nhiễu bệnh nhân ti “+ Thời gian được tư vấn ngắn + Thấi + Thiếu được cung cắp thông tin độ người kế đơn

Bang 1.1: Các yếu tổ dẫn đến việc sử:

-+` Hậu quả của việc sử dụng thuốc không hợp lý:

Sử dụng thuốc không hợp ý rên một diện rồng sẽ gây nên những hậu quả về kinh, xã hộ rất nghiêm trọng

>_ Trước tiên nó lâm giảm chất lượng điều trị ng thuốc và chăm sóc ý tổ: trực iếp hay gián tiếp âm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và

nh hướng xẵu đến kết quả điều tị, Sử dụng thuốc không hợp lý còn làm tăng nguy cơ xây ra các phân ứng có hại (ADR)-

` Thứ ha là tác động lên chỉ phí chăm sóc sức khỏe: chỉ tiếu quá nhiều cho thuc và lăng phí nguẫn lự tài chính của bệnh nhân và hệ hông chăm, sóc sức khỏe

>-_ Thử ba à gây tác động tâm lý: tạo ra nhủ cẩu sử dụng thuốc rong mọi ảnh hong, kể cả tường hợp không ch thuẳc Một số trường hợp còn làm

‹ho bệnh nhân ệ (huốc quả mắc vào thuốc [27]

13 MỘT VẬI NÉT VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC TẠI

"BỆNH VIEN Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẮN ĐÂY

.Ở Việt Nam, hệ hông bệnh viện công lập là bộ xương của bộ thing y 0, chi tiêu cho bệnh viện công lập chiếm tỷ lệ đăng kể rong tổng chỉ êu y Hoạt động

‘cung ng thuốc tại bệnh viện có chất lượng tốt sẽ đóng góp tích cực trong quá trình

“điều trị và phục vụ người bệnh, góp phiin quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc và bảo

thuốc không hợp lý

Trang 23

3

XỆ sức khóc nhân dân Đặc biệt, đ việc sử dụng thuốc được hợp ý, an toàn và hiệu

‘qui bệnh viện phải lâm tốt công tác được bệnh viện trong đồ có hoạt động quản lý

‘quan Khoa học quản lý sức khỏe (MSH) của Mỹ đã đưa ra phương pháp phân tích ABC/VEN Theo đó, VEN là cách thức phản lại thuc thành các thuốc ổi cần thiết (Viel), tiết yêu (Pssenial) và không thiết yếu (Non-essental), để từ đó tu tiên mua và tổn trữ thuốc đảm bảo đáp ứng nhủ cầu điề trị trong bệnh viện Các khoản mục thuốc cong ứng rong bệnh viện cũng được phân tích thành 3 nhôm (A,B,C) theo giá ịsử dụng với mục ích để phân tích tình hình tiêu thụ vã sử dụng thuốc so sinh thực tế mua thuắe với kế boạch, giải tình ngắn sách, hướng dẫn cách

thức và đặt ra những ưu tiên cho dự trữ thuốc Theo đó, nhóm thuốc A là nhóm

thuốc chim 80% tổng gi ị ngân sách thuốc sử dụng, Nếu gái quyết được vẫn đề ngân ích thuốc nhóm A sẽ sii quyết được vấn đề ngắn sách thuốc của bệnh viện,

“Theo thống kê của các bệnh viện nhiều nước trên thể giới 15-20% chủng loại thuốc

ử dụng đến 75-80% ngân sách thuốc, trong số đó có nhiều nước đang phát triển như Bolivia, Moldova, Panama ại Việt Nam, buớc đầu cũng đã có một vài cơ sử điều trị áp dụng phân tích ABC/VEN, trên co sở đỏ để đưa ra giải pháp can thiệp

“iúp cho kinh phí thuốc giảm từ 40% xuống 20% [23]

é don thube:

"Mặc dù đã có quy chế bệnh viện và quy chế của Bộ Y tế về kẻ đơn thuc ương lầu trị ngoại trả nhưng tỉnh trạng kẽ đơn thuốc không đúng qui ché: ke sai tên thắc, kế quá nhiều thuốc gây tương tác cổ hgi giữa các thuốc, tiễu thông tin vb liều đồng, thời gian đồng thuốc, đường đồng vẫn côn tồn i Những sổ iệu do các bệnh viện lớn và cơ quan có rách nhiệm của BYT công bổ gằn đây cho thấy tình

Trang 24

hình kẻ đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam hiện nay đang cằn được chắn chính Chỉ phí về thuốc đang chiếm khoảng 60% chỉ phí ở bệnh viện rong khỉ tỷ lệ này theo khuyến cáo của WHO là 25-30% SỐ liệu của Cục quản lý công bổ một kết quả điều tra cho thấy: 41% bệnh án chỉ định đủng 2 khing sinh, 7,7% bệnh án đùng 3 kháng sinh Đa số các bệnh án dùng 6-8 thuốc, 109% bệnh án sử dụng 10-15 thuốc,

.&5% số đơn thuốc được khảo sát kẻ 6 loại thuốc Trong khí đó, WHO đưa ra khuyến

cáo số thuốc bình quân cho một đơn thuốc chỉ nễ từ 2 đến 3 thuốc [29]

“Công tác được lâm sàng tại bệnh viện:

“Công tác được lâm sảng (CTDLS) không phải là mới, tuy nhiền cho đến nay vẫn tập trung ở một số bệnh viện Trung ương và một số bệnh viện lớn ở Hà Nội TP Hỗ CChí Minh Khoa Dược bệnh viện đã triển khai CTDILS, hướng dẫn sử dụng thuốc, nhưng nhìn chung chức năng này còn khá mở nhạt, công việc chủ yếu vẫn là xây đăng DMTBV và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện trong công tác đẫu thẫu thuc, Các bệnh viện tuyến tinh, die bigt la tuyén huyện thì CTDI.S chưa đáp ứng được _yéu eu, Tinh trang thiểu được sĩ đại học và trên đại học ở ác địa phương chính là nguyên nhân được lâm sảng (DI.S) không phát triển được Tại một số bệnh viện, do

còn thiểu tính khoa học nên khoa Dược lúng túng, tổn hao nhân lực và thời gian cho

công tắc đầu thầu thuốc mà ng quên nhiều nhiệm vụ khác

CTDLS còn có mối quan hệ sâu sắc đến chương trình giảng dạy v8 DLS tai sắc trường đại học và kế hoạch tổ chức đào tạo, đào tạo li chơ cán Bộ Y tế sau nhiều năm ra trường Thông qua công tác được địa phương, hẳu hết các Sở Y tế đều

nhận thấy cần thiết phải đạo tạo lại kiển thire DLS cho cén bộ y tế mới đáp ứng

.được yêu cầu thự tế điều tị, nhưng chưa có Sở Y tế nào ìm được giải pháp thoà đáng cho vin đề này, liên quan nhiều đến việc bổ trí nguồn kinh phí, thời gian đào tạo Nơi nào làm tốt CTDL.S th HDTVDT thể hiện tốt hơn vai trỏ tham mưu cho giám đốc bệnh viện rong công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp lý (thông qua bình bệnh án côn nơi nào làm không tốt CTDLS thì HĐTVĐT chỉ còn ý nghĩa trên danh nghĩa [21]

Trang 25

Theo dt va gm sit ADR:

“Cục quản ý được cho biết, năm 2007 661284 bo cdo về ADR của thốc, năm

2008 có 1718 báo cáo, trong đỏ nhóm kháng sinh chiếm gn mot nia, vitamin vA khoảng chất chiếm 35% Thứ trưởng Bộ Y tế thừa nhận, Bộ ắt co trong hoot ding thông tin thude, theo đi và giám sắt ADIR nhưng rong tồi gian qua hoại động này chủ yếu đựa vào kinh phí ti rợ, v vậy có tỉnh trạng ti trợ nhiều làm nhiu ải tự

Í lâm í, thâm chí hết tải trợ cũng ếttheo dõi Nhận thú rõ tinh ep thiết của vẫn

đề này ngày 24 tháng 3 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Y tế ký Quyết định số: 991/QĐ- BYT vé việc thành lập Trung tim Quốc gia về thông lún và theo đối tác dụng của thắc, đt tại Trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm này ra đôi sẽ khắc phục (được những tổn tại về việc theo đôi ADR của thuốc trong những năm qua [15],

.ầu hết (90%) các trường hợp nhiễm khun lao àtiểm in khong tig chứng, 10% những người này trong cuộc đồi họsẽiến tiển thành bệnh lao có tiệu chứng,

và nếu không điều tị, nó sẽ giết 50% số bệnh nhân

Lao à một rong 3 bệnh ruyễn nhiễm gây tử vong cao nhất trên thể giới, Lây truyền chỉ xây r ở người mắc bệnh lao hoạt động (Không phả lao tiềm ân), Người mắc ao hot động không điều tị có th ày sang 20 người khác mỗi năm Các nguy

cơ khác bao gồm ra đồi ở vàng lao phổ biển, bệnh nhân rồi loạn miễn địch (nhơ HIV/AIDS), cư dân hoặc làm việc ở nơi đông người nguy cơ cao, nhân viên chăm sóc sức khoẻ phụ vụ đối tượng cô nguy cơ cao, nơi thu nhập kếm, hiểu vắng địch

vụ y tế, đân thiểu số nguy cơ cao, trẻ em phơi nhiễm với người lớn thuộc nhóm

nguy cơ cao, người iêm chích ma tuý |22],[28]

Trang 26

1.42 Tinh bình bệnh la tại Việt Nam

Năm 2006, Tổ chức Y tế Th giới ước tính chỉ

© Dain sd: 86,2 triệu dân

s Ty lệ người bệnh lao mới các thE: 173/100 000 dân,

«Tý lệ người bệnh lao phổi ABE (+) mới: 7/100.000 dân

© _ Tỷ lệ hiện mắc các thé: 225/100.000 dân

«® _ Tỷ lệ tử vong đo lao: 23/100.000 dan,

« _ Tỷ lệ người bệnh lao mới nhiễm HIV; 5,0%

« _ Tỷ lệ kháng đa thuốc ở người bệnh lao mới:

+ _Tÿ lệ khẩng đa thuốc ở người bệnh lào đã điều ị: 19%

Việt Nam đứng thứ 12 rong 22 quốc gia cổ lê hỏ cao trên th giới

‘Neue đóng tin Theo báo cáo WHO ~ 2008 [13]

'Bệnh lao là bệnh cơ hội chủ yếu vẻ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho

"người nhiễm HIV Tại Việt Nam, tỷ lệ người bệnh lao có HIV ngày cảng gia ting,

tập trung chủ yếu ở một số tính, thành phổ lớn Tỷ lệ này tăng từ 0,45% năm 1996

‘én 303% năm 2002, 4,45% năm 2004 và 49% năm 2006 (Nguồn VAAC) iện nay, ỷ lệ đa khăng thuốc (MDR) ở Việt Nam đang ở mức < 3% trong số lao phổi ABE (+) mới phát hiện, song đã c nguy cơ xuất hiện siêu kháng thuốc (ADR) trong số các người bệnh này Kết quả điều t với người bệnh đa kháng

thuốc thường không cao Chỉ phí điều trị người bệnh lao kháng đa thuốc tăng lên

hàng ngân lần so với người bệnh lao không kháng thuốc và thậm chí không thể điều trị được ở một số trường hợp [22]

14 MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN PHOLTRUNG UONG

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện

Bệnh viện Phối Trung ương là bệnh viện dẫu ngành về chuyển Khoa lao và

bệnh phổi được thành lập theo Nghị định số 273/TTg ngày 24/06/1957 của Thủ

tưởng Chính phủ; được xắc định lại theo Quyết định số 1874/QD-TTe ngày 12/11/2009 của Thủ trớng chính phổ; được đổ tên tieo Quyết định số 449/QD-

ố dịch tế bệnh lao như sau;

Trang 27

BYT ngày 13/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp trực

thuộc Bộ Y tế

+ Chức năng:

Bệnh viện có chức năng khám, chữa bệnh, dự phòng và phục hồi chức năng

ho người bệnh thuộc chuyển Khoa lao và bệnh phổi ở tuyển cao nhất chỉ đạo

tuyến; đảo tạo và đảo tạo lại: nghiền cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học,

sông nghệ, kỹ thuật hiện đại ph vụ người bệnh và chăm sóc sóc khỏe nhân đn, quân ý điều hình các dự án quốc gia và quốc tế thuộc chuyên kho [2]

+ Aiệm vực

>- Đề ma đường lỗi chn lược phòng chẳng bệnh lo từng giá

php pit hin, chin dn, điề ị và phông ngừa

>> Lậpkẻhoạch hoạ động hàng năm và vớc ính nhú cầu kính phí

> Té chức thực hiện hoạt động chồng lao trong cả nước

- Hỗ trợ và cung cắp kính phí thuc chữa lo, hỏa chất và tang tiế bị tế

> Tổ chức kiểm tr, giám st, lượng giá hoại động, đào ạo cần bộ, thống kẻ báo cáo giáo dục sức khốc, hợp ác quỗc tế và nghiên cứu khoa họ [2] 1.52 Vịtrí,chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện

+ Hi

Khoa Dược bệnh viện Phỏi Trung ương là một khox Cận lâm sìng do giám đốc bệnh iện quản lý trực tếp, Đây là một tổ chức chuyên môn, kỹ thuật nh

tham gia vào quá trình điều trị Khoa Dược góp phần trách nhiệm với bệnh viện

tương công tá khẩm chữa hệnh

Mua tha theo ing ee quy din hiện hành,

+ Kote ang ng tnd ip tii in cc Khoa Lm sin

Trang 28

+ Tắt cả các phiêu linh thuốc, ha chit, bing bang gc đu được duyệt trước khi cấp phát

+ Cung cip diy i, kip thời oxy tới các khoa phông

+ Đi chiếu chính xác nhập, xuất tổn thuốc với phòng Tài chỉnh kế toán + im bảo chất lượng thuốc khi cấp phát và hông để thuc quá hạn với số lượng và giá trị lớn

>- Thông tin thuốc, thụ thập ADR đầy đủ vàcó chất lượng theo đồi và tư vẫn

sử dạng thuốc hợp lý, an toàn cho các ca bệnh đặc hệt

+ Thông tin (hủ động và khí có yêu cầu) tới bác sĩ, điều dưỡng và người bệnh về tức dạng của thuốc, ADR, liễu đồng, tương tác của thuốc và các

chủ ý khi chỉ định thuốc

+ Thu tp, bio fo, thing tn va wr vn xed ADR eda thuốc,

‘© Thông tín các danh mục thuốc trúng thu, thude géy nghiện, hướng tâm thần, các văn bản liên quan tới công tác dược tới các khoa phòng

>ˆ Quản lý công tác được trong toàn viện [1]

Trang 29

9

1.6 TONG QUAN TOM TAT CAC DE TÀI NGHIÊN CỨU VÀ

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐÈ TÀI

Đã có rất nhiều đề tải nghiền cứu về vấn đề cũng ứng thuốc trong bệnh viện thực hiện tại rường Đại bọc Dược Hà Nội dưới cắp độ khỏa luận tố nghip, luận văn thạc sĩ Vấn đề này được nghiên cứu gi các ệnh viện chuyên khoa nhơ: Bệnh iên Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Lao vã Bệnh Phổi

'Hã Nội và một số bệnh viện đa khoa Trung ương, Hà Nội hay ở tuyến tỉnh như Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108, Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Bạch Bệnh viện Saint Paul, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây,

Bệnh viện da khoa tính Hãi Dương iễu này chứng tỏ vẫn đề cung ứng thuốc tưong bệnh viện đã và đăng ngày cảng nhận được sự qua tâm thích đáng củ giới chuyên môn và các cơ quan chức năng

‘Tuy nbn, có rất đỀ tả đi sâu nghiên cửu về từng nội dung rong 4 nội dụng của chủ tình cung ứng thuốc đặc biệlà nghiền cứu về hoạt động quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện Mặt khác, Bệnh viện Phối Trung ương là bệnh viện chuyên Khos hàng đầu tuyển cao nhất về bệnh lo và bệnh phổi, trực thuộc Bộ Y tế nhưng cdhma có để tải nào nghiền cứu về vẫn đề quản lý sử đụng thắc tai đây Chín vÏ vậy, chúng ôi thực hiện để tải này với một hướng đi mới là "Phẩm el hogf động quân ý sử đụng thuắc tại Bệnh viện Phẫi Trung wơng năm 2009”: Qu đồ, chủng

tôi hy vọng sẽ giúp cho Bệnh viện Phối Trung ương có một cái nhìn toàn cảnh về

hoạt động quân lý sử dụng thuốc ti đây Và với tất cả những điều ấy, chúng tôi muôn hướng ới một mục iêu cuổi cũng là nâng cao hiệu quả hoại động cung ứng thuốc tại bệnh viện Phéi Trung ương nổi riêng và ại các bệnh viện ở nước ta nối

Trang 30

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3l ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hoại động quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện Phổi Trung ương

.Ý/_ Danh mục thuốc hiện có của bệnh viện

Cie liệu cổiên quan đến cung ứng thu tại ệnh viện

` Hoại động của hội ông thuc và điều trị

` Hồ sơ bệnh án, sỗ khám bệnh, số điều tị ngoại tr bệnh mạntính,

3.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

~ Thời gian nghiên cu: Tự tháng 11/2009 đến tháng 04/2010,

~ Địa điểm nghiên cứu

+ Bộ môn Quản lý vã Kinh tế Dược ~ Trường Dại học Dược Hà Nội

+ Bệnh viện Phối Trung ương

23 TOM TAT NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU.

Trang 31

2

NOIDUNGH -

"Phân tích kinh phí, số lượng và chủng

loại thuốc được sử đụng tại Bệnh viện Phối Trung ương

năm 2009

“Phân tích việc thực hiện

cquy chế chuyên môn trong kê đơn điều

trị ngoại trả và chỉ định thuốc trong hồ sơ bệnh án

"Phân tích việc giảm sắt tuân thủ hướng

cdẫn sử dụng

Hình 26: Sơ đồ tôm te afi dung va cde chỉ âu nghiên cứu

Trang 32

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phuong phấp nghiên cứu mô tả hồi cứu

« _ Hồi cửu hồ sơ, các biên bản họp HĐTVĐTT, các báo cáo của đơn vị thông tin

thuốc, các ải liệu về hoạt động được lâm sảng rong bệnh viện, các biền bản qui định về thực hiện DMTBV, kê đơn thuốc trong điều trị ngoại rủ, chỉ lịnh thuốc trong bệnh án

+ - Hồi cứu hồ sơ bệnh án lưu tạ phòng Kế hoạch tổng hợp (KHTH)

3.42 Phương pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu

+ Tiến cứu sổ khám bệnh và s điều tị ngoại trí bệnh man tinh

2.4.3 Phurong pháp thu thập số liệu

2.4.3.1 Plucomg php quan sit

Quan st trve tgp ec host don:

‘© Thye ign dan mục thuốc trong bệnh v

‘+ _ Hoạt động giao phát thuốc tại bệnh viện

+ Hoạt động của đơn vị thông tin thuốc và dược lâm sing,

2.43.2 Phương pháp phông vẫn

Phong vin, trao đối trực Gếp với Trường khoa Dược và một số nhân viên tai

"Bệnh viện Phối Trung ương Phương php này sử dụng khi: không có số liệ cụ thể,

không có chỉ tiêu cụ thể, không có hồ sơ lưu

2.4.3.3 Phương pháp thu thập số liệu qua tài liệu sổ sách

_34.3.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

Trang 33

2

« 100 số khám bệnh và sổ điều trị agoại tứ bệnh mạn tỉnh được iễn cứu tại nhà thuc bệnh viện vào thử 2,,6 hãng tuần rong 2 tháng 11 và 122009 cđến ki lấy đã số lượng tì đừng

244, Phương pháp phân tích số liệu

nhóm chí tiên ở công thời điểm hoặc cùng điền kiện đánh giá

-% Phương pháp phân ch ABC

Các bước tính oán

> Goi dam gid cia mot thud lg (rong di chỉ một loại thuốc,

136 tug thube sit dng, ci tidnthube sử đụng => 6 8 4,

> Téng git tr ia it e ede thuắc đồ là C=e, Nà tổng số thuốc sử đụng,

© Phin tim gi tls py> CVC*100,

> Dya vio phn tim gid wip sip xép thy ede thuc thew p, cao nhất đến thấp nhất và từ đồ ước tính phần trăm tích ly gợi làk,

>- Bước iếp theo là phân lại theo iêu chuẩn c tên là ABC,

Hang A gm cle thud có k i 0% + 80% (khoảng 0% ngân sách thuế) + - Hạng B gồm các thuốc có k từ 80% + 959 (khoảng 15% ngân sách tuốc) + - Hạng C gdm ede thuc có k >95% (khoảng 5% ngân sich thuc)

24.5 Phương pháp xử ý số liệu

~ Các số liệu được trình bày bằng: Báng biễu, đồ tị biểu đồ và sơ đỗ,

~ Xử ý sổ iệu và kết qui thu duge hing phn mém Excel for Windows, Microsoft Word for Windows

2,3 N) 4

Trang 34

CHUONG 3: KET QUA NGHIEN CUU VA BAN LUẬN

3 PHAN TICH SO LUQNG, CHUNG LOẠI VÀ KINH PHÍ THUỐC

'ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHÓI TRUNG ƯƠNG NĂM 2009

314 Cơ cấu danh mục thuốc của bệnh viện

Dựa trên cơ sở DMTTY Việt Nan lần thứ V, DMTCY sử dụng gi các cơ sở khám chữa bệnh, HDTVDT bệnh viện tiến hành xây dựng DMTBV năm 2009 CẤu trúc của DMT năm 2009 dựa theo cu trúc DMT năm 2008 và có bỗ sung các thuốc

mới cần thiết cho điều trị hợp lý và loại bô các thuốc kém hiệu quả điều tr

CChúng ôi đ tiến bành nghiên cứu cụ thể các khoản mục trong danh mục thuốc

"Bệnh viện Phổi Trung ương năm 200, kế quả như sau:

4, Cơ cầu danh mục thuốc bệnh viện theo nhóm tác dụng được lý:

Băng 32: Cơ cầu danh mục thuốc bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý

oie “Số lượng,

srr Nhâm th Hiogt | Tổng ook | "sb

hubs aim đạu, bạ sốt chống viễm

2 |không sesiẻ, buốc điều i gout va] 13 | 24 | s8 | 66

th nh eg

“Thuốc chống đị ứng và dịng trong

ạ | Thu gi độc và cic tinbe ding] trong trường hợp ngộ độc 17 | a2 | ap ‘

g [iste ates cm S6 MỚI 2 | 4 | 0g | l4 6) | ais is Si sa tee ele (Ts 053.9 | 2

"Thuốc điều trị ung thư và điều hòa

5 Thuốc tác dụng đổi với máu 16 | 2s [4

1L | Thuốc dùng chân đo 3] | ts [aa

TẢ | Thuốc đường tên hóa 35L | 895.190

Trang 35

25

T6_| Thube gin cơ a XB

17 | Thude chỗng rồi loạn tâm thân 2 4 09 1

TR_[ Thuốc tác dụng trên đườnghôhfp | 12 | 19.| 53 | 32

‘Dung địch điều chỉnh nước, điện

I | an bhg ii bac ve dng| 13 | 26 | 58 | TH

DMTBV được phân thành 21 nhóm tác dụng dược lý với 367 thuốc bao gồm

cả thuốc mang tên gốc, thuốc mang tên biệt được Nhìn vào bảng số liệu ta thấy:

« _ Thuốc điều trị ký sinh trằng và chống nhiễm khuẩn có số lượng hoạt chất căng như tổng số lượng thuốc lớn nhắc tổng số lượng hoạt chất là 19,6%,

tổng số lượng thuốc là 25,3% Kết quả này hoàn toàn phủ hợp với mô hình

"bệnh tật của bệnh iện chuyên khoa lao và phỗi

Tiếp đến là nhóm thuốc tm mạch có số lượng hoạt chốt 12,9% và tổng số lượng thuốc chiếm 3,8% Tuy là một bệnh viện chuyên khoa nhưng bệnh

hân vào viện có thể mắc đồng thời nhiều bệnh Nhóm thuốc tỉm mạch có số:

lượng hoạt chất cao cho thấy xu hướng bệnh không nhiễm trùng ngày một tăng ở các nước đang phát tiễn như Việt Nam hiện nay,

‘+ Thuốc tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao 9,0%, một phần là do thuốc điều trị lao rất

có bại ới gan và trong một số phác đồ điều trị lao có sử dụng conicoid nên

«ing thêm các thuốc thuộc nhóm này để hỗ trợ điều tị

+ Thuốc tác dụng trên đường hô hấp (S2%) cũng chiếm tỷ lệ cao do bệnh

‘hd hap là một trong những bệnh chủ yếu của BVPTW Tuy nhiên thuốc tác

dụng trên đường hô bắp có số lượng hoạt chất nhiều nhưng số lượng biệt được lại không đa dạng.

Trang 36

26

4.11.2 Ca cu danh mye thube theo quy chễ chuyên môn:

Việc phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo quy chế chuyển môn cho thy vit của các nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện, để từ đó cần phải tip trang quản lý để tránh sai sót, nhằm lẫn cây hậu quả đáng tiếc

“Cơ cầu danh mục thuốc theo quy chế chuyên môn được trình bảy gi bảng sau:

Bang 3.3: Cơ cấu danh mục thuốc theo quy chế chuyên môn

“Thuốc hướng tâm thân và tiên chất 35 —]

+ Lä bệnh viện chuyên Khoa tuyển trung ương về bệnh lao và phổi nên các thuốc chuyên khoa đặc biệt là kháng inh được sử dụng nhiều Do đó, thuốc kể đơn chiếm tỷ ệ lớn trong danh mục thuốc bệnh viện, chiếm 8723 %

+ Thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thẫn chiến tỷ lệ nhỏ rong danh mục thuốc BVPTW năm 2009, lẫn lược chiếm 1,4% và 2,5% Do đó, vi

quy chế chuyên môn sẽ thun lợi

3.1.2 Ty ệ thu thiết yếu và thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc bệnh viện

“Tỷ lệ thuốc thiết yu và thuốc chủ yêu rong DMTBV được thể hiện tại bảng sau

quản lý theo

Đăng 34: Tỷ ệ thuốc thiết yếu và thuốc chỗ yếu

Noidung | SSluyng | T9H% | Giámjtễnthuốc [ Tỹl% (riện đồng)

Nhân xe

>- Danh mục thuốc BVPTW năm 2009 có đầy đủ các nhôm thuốc theo DMTCY sử

ụn ti các cơ sở khám chữa bệnh của DYT ban hành năm 2008 Tỷ ệ thuc sử

Trang 37

m

dụng ti BVETW nằm trong DMTCY khá cao 91,6% do đó gội tị in thuc để

"mua các thuốc này cũng chiếm tỷ lệ lớn 82,6%,

> Tỷ lệ huốc sử dụng tại BVPTW năm 2009 nằm trong DMTTY còn thấp 40,1% Bệnh viện cần có những điều chính để tăng tỷ lệ TTY tong danh mục thuốc, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc thế yếu

331.3 So sánh lệ thuốc nội và thuốc ngoại trong danh mục thuốc bệnh viện

Tỷ lệ huốc nội và (huốc ngoại tong DMTBV được th hiện tại bảng và hình sau: Bảng 35: Tỷ ệ thuốc nội và huốc ngoại trong đanh mục thuc bệnh viện

Newbu ge] SSieymg | T)W% | Git ole thube] THN %

(triệu đồng)

“Thuốc ngoại Tong sb zis 367 | H09 | 42.9252 — | 1800 [399 347140 a0

“T lệ 9% số lượng ] “Tỷ lệ % giá trị tiền thuốc

Fite wal Bác ngại (Sake a Ta oe) inh 37: Bidu co cấu thuốc nội và thuốc ngoại trong DMTBV Nhận xé,

SỐ lệ trong bảng cho thấy: số lượng thuốc ngoại chiếm tỷ lệ cao hơn thuốc nội không nhiều, hơn 1,4 lần nhưng tỷ ệ giá tị tiễn thuốc ngoại so với thuốc nộ lại

“chênh lệch rất lớn, gắp hơn 4 lần

4.14 So sánh ý ệ (huốc mang tên gốc và mang tên biệt dược

Cơ cấu thuốc mang tên gốc và mang tên biệt được được thể hiện như sau:

"Băng 3.6: Tỷ lệ thuốc mang ên gốc và mang tên biệt dược

Nội dụng Số [Tý lệ% [Giátrị diễn thuốc | Týlệ% |

lượng (triệu đẳng)

“Thuốc mang tên bigt dupe | 281 | 67.7 Tổng 367 | T006 | — 489852 397566 326 000

Trang 38

| [ode aie ie Tine to) | (The mg le Tike mang i oe

"Hình 3.8: Biểu đỗ cơ cấu thuốc mang tên gốc, thuốc mang tên biệt được

"Nhân xét;

“Tỷ lệ thuốc mang tên gốc và mang tên biệt dược sẽ giúp đánh giá được tính kỉnh

tế của việc mua thuốc Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ thuốc mang tên biệt được gấp hơn

2 lẫn về số lượng nhưng lại gắp 12,6 lần về giá tị iền thuốc so với thuốc mang tên sốc Sử dụng nhiều thuốc mang tên biệt dược sẽ dẫn đến lãng phí nguồn kính phí

mua thuốc vì hiện nay có rất nhiều thuốc gốc có chất lượng tốt, giá rẻ mà hiệu quả

điền trị tương đương các thuốc mang tên biệt được có cùng hoạt chất

.3.1⁄% Kinh phí mua mật số nhóm thuc tại Bệnh viện năm 2009

“Sau đây là kinh phí mua một số nhóm thắc:

"Bảng 3.7: Kinh phí m

T_| Thude digu ij Kisinh tring, ching nhiễm khuẩn | 256834 | 898

2_ | Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dich 735153 175

‘Dung địch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng

5 | acidbase vcs dung ih emda ke | 10566 | 2#

.6_ | Thuốc tác đụng trên đường hô hấp 895.1 21

“Thuốc giảm đau, hạ sốt, chồng viêm khong xwenll,huắ đề tị gu và đều tị ác bệnh

Trang 39

“Qua bảng số liệu ta thấy kinh phí mua các thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phối

“Trang ương năm 2009 phân bố không đều giữa các nhóm thuốc Cụ thể:

* _ Kinh phí dùng để mua thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất, chiếm 59,8% Điễu này hoàn toàn phù hợp vì số lượng thuốc nhóm này được sử dụng nhiều nhất (93 thuốc) ngoài ra có 56/93 thuốc là thuốc ngoại đắc tiền (phụ lụ 1)

* _ Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn địch có số lượng thuốc không nhiều (tông số à 17 thuốc) nhưng phần lớn là các thuốc rất đắt tiên nền vẫn là nhóm,

có kinh phí mua thuốc lớn thứ 2, chiếm 12,5%

* _ Kinh phí mua các nhóm thuốc:

tiêu hóa (5,0%), đung địch điều chỉnh nước, điện giải, cà

‘che dung dịch tiêm truyền khác (2,S%) lớn cũng ph hợp với số lượng thuắc lớn (bể hiện gi bang 3.1)

* - Thuốc gây mê, tô; thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid; thuốc điều trị gont và điều trị các bệnh xương khớp; thuốc tim mạch; thuốc tác

dụng trên đường hô hấp nằm trong 7 nhóm thuốc có số lượng thuốc lớn nhất

(bing 3.1) tuy nhiên kinh phí mua thuốc lại thấp, Điều này chứng tô các thuốc trong 4 nhóm thuốc này có giá tị tin mua huốc nh

3: Biểu đồ cơ cầu kinh phí mua một số thuốc tại bệnh viện

Trang 40

30

TÓM LẠI:

“Qua sự phân tích ở trên ta thấy: Bệnh viện Phối Trung ương là bệnh viện chuyên khoa nên mô hình bệnh tật cố tính tập trung và sử dụng các thuốc chuyên khoa nhiễu Thuốc sử dụng chủ yếu tập trung vào một số nhóm: thuốc hô hấp, (huốc kháng sinh, địch tuyỄn, vitamin Tuy nhiên, bệnh lào làm giảm sức để kháng của

"bệnh nhân và cùng với đại dịch HIV tăng nhanh nên bệnh nhân vào viện không đơn thuần bị bệnh lao và phổi mà còn mắc kèm theo các bệnh thông thường khác như: tôm mạch, iêu hỏa, huyết áp Diễu này không chỉ gây khó khăn cho công tác điều trị và làm cho tỷ lệ thuốc ngoại chiếm tỷ trọng lớn để đáp ứng được yêu cầu thực tế

is điều tị mà còn lâm cho danh mục thuốc của bệnh viện đa dạng không kém các bệnh viện đa khoa

3.1.6 Din giá tỉnh hình sử dụng ngân sách thuốc đối với nhóm thuốc điều trị

ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn thông qua phương pháp phân tich ABC

“Trong danh mục thuốc sử dụng tại BVPTW năm 2009, nhóm thuốc điều trị ký sinh wing và chống nhiễm khuẩn là nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất không những về số lượng mà còn cả kinh phí mua thuốc, chiếm 25,3% tổng số thuốc và chiếm 59,8% kính phí mua thuốc Do đồ, chúng tôi tiến bành đánh giá tình hình

sử dụng ngân sách thuốc đối với nhóm thuốc điễu tị ý sinh trùng và chống nhiễm khuẩn (huộc nhóm J và P tong hệ thông phân loại ATC) thông qua phương pháp phân tích ABC để góp phần xem xét một cách cụ th, rõ rằng sự phân bổ kính phí

mua thuốc của bệnh viền đối với từng thuốc trong nhóm này; đồng thời tử đó sẽ

‘hin nào giáp cho việc sử dụng thuc tại Bệnh viện Phổi Trung ương được hợp lý

"hơn, Bảng phân loại ABC vi mi ATC của từng thuốc trong nhóm thuốc diễu tị ký sinh rằng và chẳng nhiễm khuẫn năm 2009 được trình bảy chỉ tết ong phụ lục 2

Ngày đăng: 21/07/2014, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Sơ  đồ  chu  trình  cung ứng thuốc trong bệnh viện. - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
Hình 1.1 Sơ đồ chu trình cung ứng thuốc trong bệnh viện (Trang 14)
Inh 1.3: Sơ đồ chu  trình  cấp  phát  thuốc. - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
nh 1.3: Sơ đồ chu trình cấp phát thuốc (Trang 16)
Hình I.4: Sơ đồ chu trình quản lý sử đụng thuốc trong bệnh viện. - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
nh I.4: Sơ đồ chu trình quản lý sử đụng thuốc trong bệnh viện (Trang 17)
Sơ đồ sau: - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
Sơ đồ sau (Trang 20)
Hình  26:  Sơ đồ  tôm  te  afi  dung  va  cde chỉ  âu  nghiên cứu - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
nh 26: Sơ đồ tôm te afi dung va cde chỉ âu nghiên cứu (Trang 31)
Bảng 311: Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn trong  điề tị ngoại tri - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
Bảng 311 Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn trong điề tị ngoại tri (Trang 45)
Bảng 3.14: Thực trạng thực hiện quy chế sĩ dụng thuốc  gây  nghiện. - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
Bảng 3.14 Thực trạng thực hiện quy chế sĩ dụng thuốc gây nghiện (Trang 49)
Bảng 319: S  liệu về  ADR. - phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện phổi trung ương 2009
Bảng 319 S liệu về ADR (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w